PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hình 1 mô tả nguyên lí tạo thực vật mang gene kháng vi khuẩn gây bệnh nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp. Số nào của hình thể hiện đó là giai đoạn có sự tham gia của enzyme nối?
Câu 1. Hình 1 mô tả nguyên lí tạo thực vật mang gene kháng vi khuẩn gây bệnh nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp. Số nào của hình thể hiện đó là giai đoạn có sự tham gia của enzyme nối?
A. 1
B. 3 C. 4
D. 7
Hướng dẫn giải
Trong quy trình tạo thực vật mang gene kháng vi khuẩn bằng công nghệ DNA tái tổ hợp, giai đoạn cần có sự tham gia của enzyme nối (ligase) là nối gene cần chuyển (đoạn DNA đã cắt) vào thể truyền (plasmid hoặc DNA virus) để tạo thành DNA tái tổ hợp.
Số 4 là giai đoạn nối gene cần chuyển vào thể truyền.
Câu 2. Hình 2 mô tả quá trình thay đổi trình tự nucleotide tại một điểm trên một đoạn gene. Đây là dạng đột biến nào?
Câu 2. Hình 2 mô tả quá trình thay đổi trình tự nucleotide tại một điểm trên một đoạn gene. Đây là dạng đột biến nào?
A. Mất một cặp A - T.
B. Thêm một cặp G - C.
C. Thay thế một cặp G - C thành một cặp A - T.
D. Thay thế một cặp A - T thành một cặp G - C.
Hướng dẫn giải
Trước đột biến, tại vị trí đang xét của gene tồn tại một cặp nitrogenous base G–C (Guanine – Cytosine).
Sau đột biến, cặp này được thay bằng cặp A–T (Adenine – Thymine).
Vì sự biến đổi chỉ xảy ra ở một cặp nucleotide và không làm thay đổi chiều dài phân tử DNA nên đây là đột biến điểm dạng thay thế một cặp nucleotide. Cụ thể là sự thay thế G–C bằng A–T.
Câu 3. Nhằm khảo sát tác động của cường độ chiếu sáng đến hoạt động trao đổi chất ở thực vật thủy sinh Elodea, các nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm sử dụng dung dịch Bromothymol blue (BTB) làm chỉ thị pH. Chỉ thị này có màu vàng trong môi trường acid và chuyển sang màu xanh lam khi môi trường trở nên kiềm.
Bảng 1. Thí nghiệm được bố trí với bảy ống nghiệm, kí hiệu từ (I) đến (IV)
Thành phần
Ống nghiệm
I
II
III
IV
BTB
+
+
+
+
+
-
-
+
Ánh sáng
-
-
-
+
Thực vật thủy sinh Elodea
+
-
+
+
(“+”: có; “-”: không; lượng BTB, , ánh sáng, Elodea như nhau ở mỗi ống nghiệm nếu có)
Nhận định nào dưới đây về thí nghiệm trên là đúng?
A. Chỉ có duy nhất ống nghiệm II không thay đổi màu sau 1 -2 giờ thí nghiệm.
B. Có 3 ống nghiệm trong thí nghiệm này Elodea diễn ra quá trình hô hấp.
C. Ống nghiệm III có sự thay đổi màu sắc dung dịch sau 1 -2 giờ thí nghiệm.
D. Ống nghiệm IV có sự thay đổi màu sắc dung dịch sau 1 -2 giờ thí nghiệm.
Câu 3. Nhằm khảo sát tác động của cường độ chiếu sáng đến hoạt động trao đổi chất ở thực vật thủy sinh Elodea, các nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm sử dụng dung dịch Bromothymol blue (BTB) làm chỉ thị pH. Chỉ thị này có màu vàng trong môi trường acid và chuyển sang màu xanh lam khi môi trường trở nên kiềm.
Bảng 1. Thí nghiệm được bố trí với bảy ống nghiệm, kí hiệu từ (I) đến (IV)
Thành phần
Ống nghiệm
I
II
III
IV
BTB
+
+
+
+
+
-
-
+
Ánh sáng
-
-
-
+
Thực vật thủy sinh Elodea
+
-
+
+
(“+”: có; “-”: không; lượng BTB, , ánh sáng, Elodea như nhau ở mỗi ống nghiệm nếu có)
Nhận định nào dưới đây về thí nghiệm trên là đúng?
A. Chỉ có duy nhất ống nghiệm II không thay đổi màu sau 1 -2 giờ thí nghiệm.
B. Có 3 ống nghiệm trong thí nghiệm này Elodea diễn ra quá trình hô hấp.
C. Ống nghiệm III có sự thay đổi màu sắc dung dịch sau 1 -2 giờ thí nghiệm.
D. Ống nghiệm IV có sự thay đổi màu sắc dung dịch sau 1 -2 giờ thí nghiệm.
Hướng dẫn giải
Ống nghiệm I, không có ánh sáng, cây diễn ra hô hấp, cây thải , làm cho môi trường có chiếm ưu thế, môi trường có tính acid nên không đổi màu.
Ống nghiệm II, không có xảy ra phản ứng gì, dung dịch không đổi màu.
Ống nghiệm III, tương tự ống nghiệm I, cây hô hấp tạo , dung dịch không đổi màu.
Ống nghiệm IV, cây có ánh sáng và , diễn ra quang hợp, làm giảm, môi trường chuyển từ acid sang kiềm, làm đổi màu dung dịch
Vậy nên A sai, B sai, C sai, D đúng
Câu 4. Hệ sinh thái nào sau đây có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất?
A. Hồ thủy điện. B. Trang trại chăn nuôi bò sữa. C. Thảo nguyên tự nhiên. D. Vườn rau chuyên canh.
Câu 4. Hệ sinh thái nào sau đây có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất?
A. Hồ thủy điện.
B. Trang trại chăn nuôi bò sữa. C. Thảo nguyên tự nhiên.
D. Vườn rau chuyên canh.
Hướng dẫn giải
Hệ sinh thái tự nhiên > hệ sinh thái nhân tạo về khả năng tự điều chỉnh; Đa dạng sinh học càng cao → tính ổn định càng lớn.
- Hồ thủy điện, trang trại chăn nuôi bò sữa, vườn rau chuyên canh là các hệ sinh thái nhân tạo. → Thành phần loài nghèo, chuỗi và lưới thức ăn đơn giản. → Phụ thuộc nhiều vào sự chăm sóc và tác động của con người. → Khả năng tự điều chỉnh thấp.
- Thảo nguyên tự nhiên là hệ sinh thái tự nhiên:
∙ Có đa dạng loài tương đối cao.
∙ Lưới thức ăn phức tạp, nhiều bậc dinh dưỡng.
∙ Có khả năng duy trì cân bằng khi môi trường biến động.
Câu 5. Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp như sau:
Các vị trí (1) và (2) còn thiếu trong phương trình này lần lượt là
Câu 5. Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp như sau:
Các vị trí (1) và (2) còn thiếu trong phương trình này lần lượt là
A. (1) 6; (2) 6.C. (1) 6; (2) .
B. (1) 6; (2) 6. D. (1) ; (2) 6.
Hướng dẫn giải
Quang hợp ở thực vật là quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học, sử dụng nước và khí carbon dioxide để tổng hợp chất hữu cơ (glucose) và giải phóng oxygen dưới tác dụng của diệp lục và ánh sáng mặt trời.
Câu 6. Một loài thực vật mới được tạo thành theo sơ đồ sau:
Gossypium arboreum (2n = 26) × Gossypium raimondii (2n = 26) → con lai bất thụ (2n = 26) Sau đó xảy ra đa bội hóa → loài mới Gossypium hirsutum (4n = 52)
Nhận định nào sau đây đúng về cơ chế hình thành loài mới này?
A. Loài mới được hình thành do cách li địa lí kéo dài. B. Đây là quá trình lai xa kèm theo đa bội hóa. C. Loài mới hình thành chủ yếu nhờ đột biến gene lặn. D. Đây là con đường hình thành loài phổ biến ở động vật.
Câu 6. Một loài thực vật mới được tạo thành theo sơ đồ sau:
Gossypium arboreum (2n = 26) × Gossypium raimondii (2n = 26) → con lai bất thụ (2n = 26) Sau đó xảy ra đa bội hóa → loài mới Gossypium hirsutum (4n = 52)
Nhận định nào sau đây đúng về cơ chế hình thành loài mới này?
A. Loài mới được hình thành do cách li địa lí kéo dài.
B. Đây là quá trình lai xa kèm theo đa bội hóa.
C. Loài mới hình thành chủ yếu nhờ đột biến gene lặn.
D. Đây là con đường hình thành loài phổ biến ở động vật.
Hướng dẫn giải
Sơ đồ cho thấy:
∙ Hai loài khác nhau lai với nhau → tạo con lai ban đầu bất thụ (do bộ NST không tương đồng hoàn toàn).
∙ Sau đó xảy ra đa bội hóa, làm tăng gấp đôi số NST → khôi phục khả năng sinh sản và tạo thành loài mới (4n = 52).
Đây là cơ chế lai xa kết hợp đa bội hóa, thường gặp ở thực vật và diễn ra trong thời gian tương đối ngắn.
Câu 7. Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên rừng?
I. Trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng. II. Khai thác gỗ theo chu kì, đúng sản lượng cho phép. III. Đốt rừng làm nương rẫy trên diện rộng. IV. Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ rừng cho người dân.
Câu 7. Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên rừng?
I. Trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng. II. Khai thác gỗ theo chu kì, đúng sản lượng cho phép. III. Đốt rừng làm nương rẫy trên diện rộng. IV. Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ rừng cho người dân.
A. 1.
B. B. C. C.
D. 4.
Hướng dẫn giải
I. Đúng – Trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh giúp phục hồi và phát triển tài nguyên rừng.
II. Đúng – Khai thác theo chu kì, đúng sản lượng giúp duy trì khả năng tái sinh của rừng.
III. Sai – Đốt rừng làm nương rẫy gây suy giảm diện tích rừng, mất đa dạng sinh học.
IV. Đúng – Giáo dục nâng cao ý thức góp phần bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên rừng.
→ Có 3 biện pháp đúng.
Câu 8. Việc bón quá ít phân bón sẽ dẫn đến triệu chứng gì ở cây trồng?
A. Tăng năng suất cây trồng. B. Cây còi cọc và chậm lớn.
C. Tăng sinh vật có lợi trong đất. D. Ô nhiễm đất và nước ngầm.
Câu 8. Việc bón quá ít phân bón sẽ dẫn đến triệu chứng gì ở cây trồng?
A. Tăng năng suất cây trồng. B. Cây còi cọc và chậm lớn.
C. Tăng sinh vật có lợi trong đất.
D. Ô nhiễm đất và nước ngầm.
Hướng dẫn giải
Nếu bón phân với lượng quá ít, không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cây, triệu chứng thiếu khoáng sẽ xuất hiện, cây còi cọc và chậm lớn dẫn đến giảm năng suất cây trồng.
Câu 9. Ở người, bệnh galactosemia là bệnh rối loạn chuyển hóa do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường gây thiếu hụt enzyme trong con đường chuyển hóa galactose thành UDP - glucose. Khi trong kiểu gene có đủ các allele trội A, B, C mã hóa các enzyme tương ứng A, B, C quy định kiểu hình bình thường, các kiểu gene còn lại quy định bệnh galactosemia. Con đường chuyển hóa galactose được mô tả ở hình 3 như sau:
Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con mắc bệnh galactosemia?
Câu 9. Ở người, bệnh galactosemia là bệnh rối loạn chuyển hóa do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường gây thiếu hụt enzyme trong con đường chuyển hóa galactose thành UDP - glucose. Khi trong kiểu gene có đủ các allele trội A, B, C mã hóa các enzyme tương ứng A, B, C quy định kiểu hình bình thường, các kiểu gene còn lại quy định bệnh galactosemia. Con đường chuyển hóa galactose được mô tả ở hình 3 như sau:
Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con mắc bệnh galactosemia?
A. AaBBCC x AABbCC.
B. AaBbCC x AABBCc.
C. AABbCc x AaBbCC.
D. AABBCC x AaBbCC.
Hướng dẫn giải
Bệnh galactosemia chỉ biểu hiện khi kiểu gene không có allele trội ở cả ba locus A, B và C. Xét từng
cặp bố mẹ:
AaBBCC x AABbCC: Không thể sinh con bị bệnh.
AaBbCC x AABBCc: Không thể sinh con bị bệnh.
AABbCc x AaBbCC: Có thể sinh con bị bệnh, vì cặp Bb x Bb có thể tạo ra bb
AABBCC x AaBbCC: Không thể sinh con bị bệnh.
Câu 10. Một số loài vật nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế đã được di nhập chủ động vào Việt Nam như cây ca cao, mắc ca, cao lương,..vật nuôi như vịt bầu cánh trắng. Những loài này được gọi là gì?
Câu 10. Một số loài vật nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế đã được di nhập chủ động vào Việt Nam như cây ca cao, mắc ca, cao lương,..vật nuôi như vịt bầu cánh trắng. Những loài này được gọi là gì?
A. Loài ngoại lai.
B. Loài địa phương.
C. Loài mới.
D. Loài bản địa.
Hướng dẫn giải
Loài ngoại lai là loài được đưa từ khu vực phân bố tự nhiên của chúng đến một vùng địa lí mới do hoạt động của con người (có chủ đích hoặc vô tình).
Ca cao, mắc ca, cao lương… không có nguồn gốc tự nhiên tại Việt Nam mà được di nhập để trồng và khai thác kinh tế.
Loài bản địa/địa phương là loài có nguồn gốc và phân bố tự nhiên tại khu vực đó.
Loài mới là loài vừa hình thành trong tiến hóa, không phải khái niệm dùng cho trường hợp di nhập.
Câu 11. Hình 4 minh họa mối quan hệ di truyền giữa các loài cá voi dựa trên trình tự DNA. Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định nguồn gốc của các sản phẩm từ cá voi bày bán trên thị trường. Qua phân tích, các nhà khoa học đã phát hiện một số mẫu DNA thuộc về các loài cá voi nằm trong danh sách bị cấm săn bắt như cá voi xanh và cá voi xám, cho thấy các hoạt động săn bắt trái phép vẫn diễn ra. Các hình chữ nhật trong hình đại diện cho các mẫu sản phẩm cá voi chưa xác định rõ nguồn gốc (kí hiệu "Chưa biết # ... ") được thu thập trên thị trường và phân tích DNA để xác định loài của chúng.
Mẫu "Chưa biết #9" có mối quan hệ gần nhất với loài nào sau đây?
A. Cá voi Minke Nam Cực B. Vây cá (Iceland).
C. Cá voi xanh Bắc Đại Tây Dương. D. Cá voi Minke Bắc Đại Tây Dương.
Câu 11. Hình 4 minh họa mối quan hệ di truyền giữa các loài cá voi dựa trên trình tự DNA. Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định nguồn gốc của các sản phẩm từ cá voi bày bán trên thị trường. Qua phân tích, các nhà khoa học đã phát hiện một số mẫu DNA thuộc về các loài cá voi nằm trong danh sách bị cấm săn bắt như cá voi xanh và cá voi xám, cho thấy các hoạt động săn bắt trái phép vẫn diễn ra. Các hình chữ nhật trong hình đại diện cho các mẫu sản phẩm cá voi chưa xác định rõ nguồn gốc (kí hiệu "Chưa biết # ... ") được thu thập trên thị trường và phân tích DNA để xác định loài của chúng.
Mẫu "Chưa biết #9" có mối quan hệ gần nhất với loài nào sau đây?
A. Cá voi Minke Nam Cực
B. Vây cá (Iceland).
C. Cá voi xanh Bắc Đại Tây Dương. D. Cá voi Minke Bắc Đại Tây Dương.
Hướng dẫn giải
Quan sát cây phát sinh chủng loại (Hình 1):
∙ Mẫu “Chưa biết #9” nằm trên cùng một nhánh nhỏ (cùng một nút phân nhánh gần nhất) với Cá voi Minke Bắc Đại Tây Dương.
∙ Hai mẫu này có chung tổ tiên gần nhất trước khi tách ra thành hai nhánh riêng.
Trong cây phát sinh, loài có quan hệ gần nhất là loài chung nút phân nhánh gần nhất (sister group).
Câu 12. Đồ thị Hình 5 mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ ấp đến tỉ lệ nở ra con cái của rùa biển
Quan sát hình, hãy xác định nhận định đúng?
A. Tỉ lệ rùa cái tăng dần khi nhiệt độ ấp tăng từ 25°C đến 32°C. B. Ở 29°C, tỉ lệ rùa cái đạt khoảng 80%. C. Khi nhiệt độ dưới 27°C, tỉ lệ rùa cái luôn trên 20%. D. Nhiệt độ không ảnh hưởng đến giới tính rùa biển.
Câu 12. Đồ thị Hình 5 mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ ấp đến tỉ lệ nở ra con cái của rùa biển
Quan sát hình, hãy xác định nhận định đúng?
A. Tỉ lệ rùa cái tăng dần khi nhiệt độ ấp tăng từ 25°C đến 32°C.
B. Ở 29°C, tỉ lệ rùa cái đạt khoảng 80%.
C. Khi nhiệt độ dưới 27°C, tỉ lệ rùa cái luôn trên 20%.
D. Nhiệt độ không ảnh hưởng đến giới tính rùa biển.
Hướng dẫn giải
Khi nhiệt độ tăng từ 25°C đến 32°C, tỉ lệ rùa nở ra là con cái tăng liên tục từ khoảng 10% lên trên 90%. → Phù hợp với phương án A.
Ở 29°C, tỉ lệ con cái khoảng 50%, không phải 80% → B sai.
Ở 25–26°C, tỉ lệ con cái khoảng 10–15%, dưới 20% → C sai.
Đồ thị thể hiện rõ nhiệt độ ảnh hưởng mạnh đến tỉ lệ giới tính → D sai.
Câu 13. Ví dụ nào sau đây là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
A. Hóa thạch khủng long được phát hiện trong các tầng đá cổ ở Mông Cổ. B. Cánh dơi và tay người có cấu trúc xương tương tự nhau. C. Trình tự DNA của người và tinh tinh có nhiều điểm giống nhau. D. Phôi của cá, ếch và người có khe mang ở giai đoạn đầu phát triển.
Câu 13. Ví dụ nào sau đây là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
A. Hóa thạch khủng long được phát hiện trong các tầng đá cổ ở Mông Cổ.
B. Cánh dơi và tay người có cấu trúc xương tương tự nhau.
C. Trình tự DNA của người và tinh tinh có nhiều điểm giống nhau.
D. Phôi của cá, ếch và người có khe mang ở giai đoạn đầu phát triển.
Hướng dẫn giải
Bằng chứng tiến hóa trực tiếp là các hóa thạch sinh vật được bảo tồn trong các tầng địa chất, phản ánh sự tồn tại của sinh vật ở các thời kì trước.
Các phương án B, C, D là bằng chứng tiến hóa gián tiếp (giải phẫu so sánh, sinh học phân tử, phôi sinh học).
Câu 14. Ở vùng biển nhiệt đới, cá hề thường sống giữa các xúc tu của hải quỳ. Cá hề được bảo vệ khỏi kẻ thù nhờ các xúc tu có nọc độc của hải quỳ. Ngược lại, cá hề giúp hải quỳ bằng cách thu hút con mồi đến gần và làm sạch các mảnh vụn bám trên cơ thể hải quỳ. Mối quan hệ giữa cá hề và hải quỳ là:
A. Vật ăn thịt – con mồi. B. Kí sinh – vật chủ. C. Cộng sinh. D. Cạnh tranh.
Câu 14. Ở vùng biển nhiệt đới, cá hề thường sống giữa các xúc tu của hải quỳ. Cá hề được bảo vệ khỏi kẻ thù nhờ các xúc tu có nọc độc của hải quỳ. Ngược lại, cá hề giúp hải quỳ bằng cách thu hút con mồi đến gần và làm sạch các mảnh vụn bám trên cơ thể hải quỳ. Mối quan hệ giữa cá hề và hải quỳ là:
A. Vật ăn thịt – con mồi.
B. Kí sinh – vật chủ.
C. Cộng sinh.
D. Cạnh tranh.
Hướng dẫn giải
Cá hề được bảo vệ khỏi kẻ thù nhờ xúc tu của hải quỳ.
Hải quỳ được cá hề hỗ trợ trong việc thu hút con mồi và làm sạch cơ thể. → Cả hai loài đều có lợi và phụ thuộc chặt chẽ vào nhau.
Vì vậy, đây là mối quan hệ cộng sinh (hợp tác chặt chẽ, hai bên cùng có lợi).
Câu 15. Rùa biển thuộc nhóm động vật nguy cấp, quý hiếm, đang được bảo tồn tại nhiều khu bảo tồn biển ở Việt Nam. Để bảo tồn loài rùa biển hiệu quả, chúng ta không nên thực hiện biện pháp nào sau đây?
A. Bảo vệ bãi đẻ trứng tự nhiên của rùa biển. B. Tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ rùa biển. C. Thu gom trứng rùa để ấp nhân tạo rồi thả về biển. D. Đánh bắt rùa biển có kiểm soát để phục vụ nghiên cứu.
Câu 15. Rùa biển thuộc nhóm động vật nguy cấp, quý hiếm, đang được bảo tồn tại nhiều khu bảo tồn biển ở Việt Nam. Để bảo tồn loài rùa biển hiệu quả, chúng ta không nên thực hiện biện pháp nào sau đây?
A. Bảo vệ bãi đẻ trứng tự nhiên của rùa biển.
B. Tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ rùa biển.
C. Thu gom trứng rùa để ấp nhân tạo rồi thả về biển.
D. Đánh bắt rùa biển có kiểm soát để phục vụ nghiên cứu.
Hướng dẫn giải
A. Đúng (nên thực hiện) – Bảo vệ bãi đẻ giúp duy trì nơi sinh sản tự nhiên của rùa biển.
B. Đúng (nên thực hiện) – Nâng cao nhận thức cộng đồng góp phần giảm săn bắt và tiêu thụ trái phép.
C. Đúng (nên thực hiện) – Ấp trứng nhân tạo và thả về tự nhiên là biện pháp phục hồi quần thể.
D. Sai (không nên thực hiện) – Việc đánh bắt rùa biển, dù với lí do nghiên cứu, vẫn làm giảm số lượng cá thể của loài đang nguy cấp, đi ngược lại mục tiêu bảo tồn.
Câu 16. Tại sao trong di truyền qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch?
A. Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X.
B. Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y.
C. Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ
D. Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ.
Câu 16. Tại sao trong di truyền qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch?
A. Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X.
B. Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y.
C. Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ
D. Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ.
Hướng dẫn giải
Trong di truyền qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch do hợp tử nhận tế bào chất có mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ
Câu 17. Trong một khu rừng, hai loài chim cùng sử dụng một loại thức ăn sống trong cùng khu vực và có ổ sinh sản gần nhau. Nếu nguồn thức ăn trở nên khan hiếm, sự cạnh tranh giữa hai loài này có thể dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Một loài có thể bị loại trừ khỏi khu vực do cạnh tranh. B. Cả hai loài đều tăng mạnh số lượng cá thể. C. Không có sự thay đổi nào về cấu trúc quần xã. D. Sự cạnh tranh làm tăng ngay lập tức đa dạng loài trong quần xã.
Câu 17. Trong một khu rừng, hai loài chim cùng sử dụng một loại thức ăn sống trong cùng khu vực và có ổ sinh sản gần nhau. Nếu nguồn thức ăn trở nên khan hiếm, sự cạnh tranh giữa hai loài này có thể dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Một loài có thể bị loại trừ khỏi khu vực do cạnh tranh.
B. Cả hai loài đều tăng mạnh số lượng cá thể.
C. Không có sự thay đổi nào về cấu trúc quần xã.
D. Sự cạnh tranh làm tăng ngay lập tức đa dạng loài trong quần xã.
Hướng dẫn giải
Khi hai loài có ổ sinh thái trùng lặp cao và cạnh tranh nguồn sống gay gắt, có thể:
∙ Loài có khả năng khai thác nguồn sống hiệu quả hơn sẽ chiếm ưu thế.
∙ Loài còn lại có thể bị suy giảm số lượng hoặc bị loại khỏi khu vực.
Câu 18. Hình 6 mô tả một tế bào đang trong một giai đoạn của quá trình phân bào:
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tế bào này đang ở kì cuối giảm phân. B. Trong tế bào có 4n tâm động.
C. Hàm lượng DNA trong nhân tế bào là 4n. D. Kết quả quá trình phân bào luôn cho 2 giao tử.
Câu 18. Hình 6 mô tả một tế bào đang trong một giai đoạn của quá trình phân bào:
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tế bào này đang ở kì cuối giảm phân.
B. Trong tế bào có 4n tâm động.
C. Hàm lượng DNA trong nhân tế bào là 4n.
D. Kết quả quá trình phân bào luôn cho 2 giao tử.
Hướng dẫn giải
Tế bào này đang ở kì giữa giảm phân I.
Số tâm động sẽ bằng số NST, tế bào này có NST là 2n kép nên số tâm động là 2n
Kết quả giảm phân có thể tạo 4 loại giao tử khi có trao đổi chéo, 2 loại giao tử khi không có trao đổi chéo (ở giới đực)
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong phân tích di truyền phân tử, kỹ thuật điện di trên gel agarose được sử dụng để phân tách các đoạn DNA dựa trên sự khác biệt về kích thước; dưới tác dụng của điện trường, các đoạn DNA ngắn sẽ di chuyển xa hơn so với các đoạn DNA dài.
Bệnh Friedreich ở người là một rối loạn di truyền liên quan đến gene FXN (gene tồn tại dưới hai allele). Để xác định tình trạng mang allele bệnh trong hai gia đình của Nam và Yến, người ta tiến hành tách chiết DNA chứa gene FXN từ một số thành viên, sau đó thực hiện điện di trên gel agarose. Kết quả thu được thể hiện ở hình 7.
Biết rằng trong gia đình được phân tích, chỉ có chị của Nam biểu hiện bệnh và ngoài gene FXN không có biến đổi di truyền nào khác.
a) Chị của Nam có kiểu gene đồng hợp về allele gây bệnh của gene FXN.
B. Nam chắc chắn là người mang allele gây bệnh ở trạng thái dị hợp nhưng không biểu hiện bệnh.
C. Xác xuất cặp vợ chồng Nam và Yến sinh con đầu lòng bị bệnh là 1/9.
D. Nếu Yến có kiểu gene đồng hợp bình thường thì con của Nam và Yến không thể mắc bệnh Friedreich.
Câu 1. Trong phân tích di truyền phân tử, kỹ thuật điện di trên gel agarose được sử dụng để phân tách các đoạn DNA dựa trên sự khác biệt về kích thước; dưới tác dụng của điện trường, các đoạn DNA ngắn sẽ di chuyển xa hơn so với các đoạn DNA dài.
Bệnh Friedreich ở người là một rối loạn di truyền liên quan đến gene FXN (gene tồn tại dưới hai allele). Để xác định tình trạng mang allele bệnh trong hai gia đình của Nam và Yến, người ta tiến hành tách chiết DNA chứa gene FXN từ một số thành viên, sau đó thực hiện điện di trên gel agarose. Kết quả thu được thể hiện ở hình 7.
Biết rằng trong gia đình được phân tích, chỉ có chị của Nam biểu hiện bệnh và ngoài gene FXN không có biến đổi di truyền nào khác.
A. Chị của Nam có kiểu gene đồng hợp về allele gây bệnh của gene FXN.
B. Nam chắc chắn là người mang allele gây bệnh ở trạng thái dị hợp nhưng không biểu hiện bệnh.
C. Xác xuất cặp vợ chồng Nam và Yến sinh con đầu lòng bị bệnh là 1/9.
D. Nếu Yến có kiểu gene đồng hợp bình thường thì con của Nam và Yến không thể mắc bệnh Friedreich.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Chị của Nam có kiểu gene đồng hợp về allele gây bệnh của gene FXN.
Đ
b
Nam chắc chắn là người mang allele gây bệnh ở trạng thái dị hợp nhưng không biểu hiện bệnh.
S
c
Xác xuất cặp vợ chồng Nam và Yến sinh con đầu lòng bị bệnh là 1/9.
Đ
d
Nếu Yến có kiểu gene đồng hợp bình thường thì con của Nam và Yến không thể mắc bệnh Friedreich.
Đ
Hướng dẫn giải
A. Đúng
Chị của Nam bị bệnh; những người khác không bị bệnh ->gene lặn trên NST thường quy định
Quy ước: A- bình thường; a- bị bệnh
Chị của Nam có kiểu gene đồng hợp lặn do bị bệnh (aa)
B. Sai
Do chị Nam bị bệnh nên bố mẹ Nam có kiểu gene Aa, Nam không bị bệnh nên có thể có kiểu gene AA hoặc Aa
c Đúng
Nam và Yến: (1AA: 2Aa) x (1AA: 2Aa) -> sinh con bị bệnh 1/3.1/3 =1/9
d Đúng
Nếu Yến có kiểu gene đồng hợp AA thì sẽ không thể sinh ra con aa vì Nam có kiểu gene (1AA: 2Aa)
Câu 2. Cho P là một cặp ruồi giấm: Ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, thu được F1 đồng loạt ruồi mắt đỏ. Tiến hành lai phân tích ruồi F1 theo hai phép lai sau:
Phép lai 1: F1 × mắt trắng được Fb1 có tỉ lệ 3 ruồi mắt trắng : 1 ruồi mắt đỏ ( tính trạng mắt đỏ và mắt trắng có cả ở ruồi đực và ruồi cái).
Phép lai 2: F1 × mắt trắng được Fb2 có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 2 ruồi đực mắt trắng.
Cho rằng: Không có quá trình đột biến xảy ra trong các phép lai đang xét và tính trạng màu mắt biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường.
A. Màu mắt do gene không allele tác động cùng quy định.
B. Tính trạng màu mắt có liên quan đến gene nằm ở vùng không tương đồng của NST X.
C. Nếu cho ruồi F1 giao phối với nhau, tỉ lệ ruồi cái đồng hợp tử mắt đỏ 1/16.
D. Một tế bào ruồi cái F1, giảm phân 2 có 1 tế bào con bị đột biến không phân li của 1 NST kép thì sẽ cho loại giao tử đột biến là 50%.
Câu 2. Cho P là một cặp ruồi giấm: Ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, thu được F1 đồng loạt ruồi mắt đỏ. Tiến hành lai phân tích ruồi F1 theo hai phép lai sau:
Phép lai 1: F1 × mắt trắng được Fb1 có tỉ lệ 3 ruồi mắt rắng : 1 ruồi mắt đỏ ( tính trạng mắt đỏ và mắt trắng có cả ở ruồi đực và ruồi cái).
Phép lai 2: F1 × mắt trắng được Fb2 có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 2 ruồi đực mắt trắng.
Cho rằng: Không có quá trình đột biến xảy ra trong các phép lai đang xét và tính trạng màu mắt biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường.
A. Màu mắt do gene không allele tác động cùng quy định.
B. Tính trạng màu mắt có liên quan đến gene nằm ở vùng không tương đồng của NST X.
C. Nếu cho ruồi F1 giao phối với nhau, tỉ lệ ruồi cái đồng hợp tử mắt đỏ 1/16.
D. Một tế bào ruồi cái F1, giảm phân 2 có 1 tế bào con bị đột biến không phân li của 1 NST kép thì sẽ cho loại giao tử đột biến là 50%.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Màu mắt do gene không allele tác động cùng quy định.
Đ
b
Tính trạng màu mắt có liên quan đến gene nằm ở vùng không tương đồng của NST X.
Đ
c
Nếu cho ruồi F1 giao phối với nhau, tỉ lệ ruồi cái đồng hợp tử mắt đỏ 1/16.
Đ
d
Một tế bào ruồi cái F1, giảm phân 2 có 1 tế bào con bị đột biến không phân li của 1 NST kép thì sẽ cho loại giao tử đột biến là 50%.
S
Hướng dẫn giải
A. Đúng
Kết quả lai phân tích tỉ lệ kiểu hình 3 trắng : 1 đỏ chứng tỏ tính trạng do tương tác bổ trợ giữa 2 gene trội không allele. Nếu có 2 gene trội cho mắt đỏ, thiếu 1 trong 2 gene trội hoặc thiếu cả 2 gene trội thì cho mắt trắng. Tính trạng liên quan với giới tính, 1 gene nằm trên X. Vì vai trò 2 gene như nhau nên gene nào nằm trên X cũng đều thỏa mãn.
Quy ước: A-B- cho mắt màu đỏ; A-bb, aaB-, aabb cho mắt màu trắng.
Giả sử B nằm trên X, theo giả thiết ta có phép lai:
P AAXBXB (đỏ) × aaXbY (trắng)
F1 ♀ AaXBXb (đỏ) ♂ AaXBY (đỏ)
Trường hợp 1.
F1 × mắt trắng: ♀ AaXBXb (đỏ) × ♂ AaXbY (trắng)
FB 1 AaXBXb; 1 AaXbXb; 1 aaXBXb; 1 aaXbXb
1 AaXBY; 1 AaXbY; 1 aaXBY; 1 aaXbY
KH: 1 mắt đỏ : 3 mắt trắng (mắt đỏ và mắt trắng có ở cả đực và cái)
Trường hợp 2.
F1 × mắt trắng: ♂ AaXBY (đỏ) × ♀ aaXbXb (trắng)
FB 1 AaXBXb; 1 aaXBXb; 1 AaXbY; 1 aaXbY
KH: 1♀ đỏ: 1♀ trắng : 2 ♂ trắng
B. Đúng
Do sự phân li kiểu hình khác nhau giữa ruồi đực và ruồi cái, gene quy định màu mắt phải nằm trên NST X tại vùng không tương đồng với NST Y.
C. Đúng
Tỉ lệ cái đồng hợp tử mắt đỏ ở F2:
1/4 AXB ♂ ×♀ 1/4AXB = 1/16 AAXBXB.
D. Sai
Một tế bào ruồi cái F1, giảm phân 2 có 1 tế bào con bị đột biến không phân li của 1 NST kép thì sẽ cho loại giao tử đột biến là 50%.
+ 1 tế bào AaXBXb → không phân li như gt thì G: 1AAXB : 1 XB : 2 aXb
Hoặc: 1AAXb : 1 Xb : 2 aXB
Hoặc: 1aaXb : 1 Xb : 2 AXB
Hoặc: 1aaXB : 1 XB : 2 AXb
+ 1 tế bào ♀ AaXBXb → không phân li như gt thì G: 1AAXB hoặc 1 XB hoặc aXb ,...
→ G đột biến = 50% hoặc = 0%
Câu 3. Nghiên cứu về biến động quần thể cá dảnh (Puntioplites proctozysron) tại Búng Bình Thiên (tỉnh An Giang) được thực hiện nhằm xác định sự thay đổi về kích thước và số lượng cá thể, từ đó đánh giá các tham số tăng trưởng phục vụ khai thác và quản lí nguồn lợi thủy sản.Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 7/2018 đến tháng 6/2019, với 12 đợt thu mẫu tương ứng 12 tháng. Dụng cụ thu mẫu sử dụng lưới có kích thước mắt lưới từ 0,5 cm đến 4,5 cm để có thể thu được cá ở nhiều kích cỡ và tầng nước khác nhau. Mẫu cá được cân (g/cá thể) và đo chiều dài tổng (cm). Kết quả thu được 1975 cá thể với nhiều kích cỡ khác nhau trong cùng một thời điểm. Trong đó, cá kích thước nhỏ chiếm tỉ lệ cao vào mùa mưa và mùa lũ, còn cá kích thước lớn chiếm tỉ lệ cao vào mùa khô (từ tháng 3 đến tháng 7). Nghiên cứu ghi nhận có hai đợt bổ sung cá thể vào quần thể là tháng 1–2 và tháng 9, do cá sinh sản và kết hợp với nguồn cá từ thượng nguồn đổ về trong mùa lũ. Chiều dài tổng lớn nhất ghi nhận được là 23 cm (vào tháng 5), trong khi chiều dài tối đa của loài có thể đạt 30 cm. Số lượng cá kích thước lớn (18–23 cm) rất ít và không bắt gặp cá dài trên 23,5 cm.
A. Cá kích thước lớn xuất hiện nhiều vào mùa khô cho thấy đây là thời điểm khai thác hợp lí hơn so với mùa mưa.
B. Việc không bắt gặp cá dài trên 23,5 cm chứng tỏ môi trường sống ở Búng Bình Thiên không phù hợp với loài cá này.
C. Sự thay đổi tỉ lệ các nhóm kích thước cá theo mùa phản ánh ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến cấu trúc quần thể.
D. Nghiên cứu biến động của quần thể cá dảnh là cơ sở để phát triển nguồn thủy sản trong mùa mưa lũ và đánh bắt trong mùa khô
Câu 3. Nghiên cứu về biến động quần thể cá dảnh (Puntioplites proctozysron) tại Búng Bình Thiên (tỉnh An Giang) được thực hiện nhằm xác định sự thay đổi về kích thước và số lượng cá thể, từ đó đánh giá các tham số tăng trưởng phục vụ khai thác và quản lí nguồn lợi thủy sản.Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 7/2018 đến tháng 6/2019, với 12 đợt thu mẫu tương ứng 12 tháng. Dụng cụ thu mẫu sử dụng lưới có kích thước mắt lưới từ 0,5 cm đến 4,5 cm để có thể thu được cá ở nhiều kích cỡ và tầng nước khác nhau. Mẫu cá được cân (g/cá thể) và đo chiều dài tổng (cm). Kết quả thu được 1975 cá thể với nhiều kích cỡ khác nhau trong cùng một thời điểm. Trong đó, cá kích thước nhỏ chiếm tỉ lệ cao vào mùa mưa và mùa lũ, còn cá kích thước lớn chiếm tỉ lệ cao vào mùa khô (từ tháng 3 đến tháng 7). Nghiên cứu ghi nhận có hai đợt bổ sung cá thể vào quần thể là tháng 1–2 và tháng 9, do cá sinh sản và kết hợp với nguồn cá từ thượng nguồn đổ về trong mùa lũ. Chiều dài tổng lớn nhất ghi nhận được là 23 cm (vào tháng 5), trong khi chiều dài tối đa của loài có thể đạt 30 cm. Số lượng cá kích thước lớn (18–23 cm) rất ít và không bắt gặp cá dài trên 23,5 cm.
A. Cá kích thước lớn xuất hiện nhiều vào mùa khô cho thấy đây là thời điểm khai thác hợp lí hơn so với mùa mưa.
B. Việc không bắt gặp cá dài trên 23,5 cm chứng tỏ môi trường sống ở Búng Bình Thiên không phù hợp với loài cá này.
C. Sự thay đổi tỉ lệ các nhóm kích thước cá theo mùa phản ánh ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến cấu trúc quần thể.
D. Sự thay đổi tỉ lệ các nhóm kích thước cá theo mùa phản ánh ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến cấu trúc quần thể.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Cá kích thước lớn xuất hiện nhiều vào mùa khô cho thấy đây là thời điểm khai thác hợp lí hơn so với mùa mưa.
Đ
b
Việc không bắt gặp cá dài trên 23,5 cm chứng tỏ môi trường sống ở Búng Bình Thiên không phù hợp với loài cá này.
S
c
Sự thay đổi tỉ lệ các nhóm kích thước cá theo mùa phản ánh ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến cấu trúc quần thể.
Đ
d
Nghiên cứu biến động của quần thể cá dảnh là cơ sở để phát triển nguồn thủy sản trong mùa mưa lũ và đánh bắt trong mùa khô
Đ
Hướng dẫn giải
A. Đúng
Mùa khô (tháng 3–7) có tỉ lệ cá kích thước lớn cao hơn, trong khi mùa mưa – lũ chủ yếu là cá nhỏ. Khai thác vào mùa khô giúp hạn chế tác động đến cá non, góp phần bảo vệ nguồn lợi.
B. Sai
Chiều dài tối đa của loài có thể đạt 30 cm, nhưng mẫu nghiên cứu chỉ ghi nhận tối đa 23 cm. Điều này có thể do áp lực khai thác hoặc cấu trúc tuổi của quần thể, không đủ cơ sở kết luận môi trường không phù hợp.
C. Đúng
Sự biến động tỉ lệ kích thước theo mùa cho thấy các yếu tố môi trường (mưa, lũ, nguồn nước, sinh sản) ảnh hưởng rõ rệt đến cấu trúc và động thái quần thể.
D. Đúng
Nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa biến động kích cỡ và mùa, từ đó có cơ sở khai thác hợp lý
Câu 4.Hình 8 minh họa mối liên hệ giữa sự xuất hiện các tiếng tim với trạng thái đóng – mở của các van tim trong một chu kì tim ở người bình thường. Trong chu kì này, tiếng tim thứ nhất phát sinh khi các van nhĩ thất đóng ở thời điểm bắt đầu pha tâm thất co; tiếng tim thứ hai xuất hiện khi các van bán nguyệt (van động mạch chủ và van động mạch phổi) đóng lại vào đầu pha tâm trương.
A. Pha 1 là pha tâm nhĩ co; pha 2,3 là pha tâm thất co; pha 4,5 là pha tâm thất giãn.
B. Ở pha 3, van bán nguyệt mở để máu được tống từ tâm thất vào động mạch.
C. Tiếng tim thứ nhất xuất hiện khi van bán nguyệt đóng lại.
D. Trong pha 5, máu từ tâm nhĩ chảy xuống tâm thất do van nhĩ thất mở.
Câu 4.Hình 8 minh họa mối liên hệ giữa sự xuất hiện các tiếng tim với trạng thái đóng – mở của các van tim trong một chu kì tim ở người bình thường. Trong chu kì này, tiếng tim thứ nhất phát sinh khi các van nhĩ thất đóng ở thời điểm bắt đầu pha tâm thất co; tiếng tim thứ hai xuất hiện khi các van bán nguyệt (van động mạch chủ và van động mạch phổi) đóng lại vào đầu pha tâm trương.
A. Pha 1 là pha tâm nhĩ co; pha 2,3 là pha tâm thất co; pha 4,5 là pha tâm thất giãn.
B. Ở pha 3, van bán nguyệt mở để máu được tống từ tâm thất vào động mạch.
C. Tiếng tim thứ nhất xuất hiện khi van bán nguyệt đóng lại.
D. Trong pha 5, máu từ tâm nhĩ chảy xuống tâm thất do van nhĩ thất mở.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Pha 1 là pha tâm nhĩ co; pha 2,3 là pha tâm thất co; pha 4,5 là pha tâm thất giãn.
Đ
b
Ở pha 3, van bán nguyệt mở để máu được tống từ tâm thất vào động mạch.
Đ
c
Tiếng tim thứ nhất xuất hiện khi van bán nguyệt đóng lại.
S
d
Trong pha 5, máu từ tâm nhĩ chảy xuống tâm thất do van nhĩ thất mở.
Đ
Hướng dẫn giải
A. Đúng.
- Pha 1 là pha tâm nhĩ co (đẩy máu xuống tâm thất).
- Pha 2 và 3 là pha tâm thất co, trong đó:
+ Pha 2: co đẳng tích (tăng áp suất, nhưng thể tích không thay đổi).
+ Pha 3: tống máu (máu được đẩy ra động mạch).
- Pha 4 và 5 là pha tâm thất giãn (gồm giãn đẳng tích và làm đầy tâm thất).
B. Đúng.
Pha 3 là pha tống máu.
Khi áp suất trong tâm thất lớn hơn áp suất trong động mạch, van bán nguyệt mở.
Máu được đẩy từ tâm thất vào động mạch chủ và động mạch phổi.
C. Sai.
Tiếng tim thứ nhất xuất hiện khi van nhĩ thất đóng lại (đầu pha tâm thất co – pha 2).
Van bán nguyệt đóng lại tạo nên tiếng tim thứ hai (đầu pha tâm trương). → Nhận định đã nhầm vị trí phát sinh tiếng tim.
D. Đúng.
Pha 5 thuộc giai đoạn tâm thất giãn.
Van nhĩ thất mở, máu từ tâm nhĩ chảy thụ động xuống tâm thất để làm đầy thất.
Đây là giai đoạn làm đầy tâm thất.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1.Hình 9 mô tả phả hệ thể hiện quy luật di truyền của một bệnh ở người, do một gene có hai alelle nằm trên nhiễm sắc thể thường chi phối. Trong sơ đồ, các kí hiệu chữ cái tương ứng với nhóm máu hệ ABO của từng người.Giả sử rằng gene quy định bệnh và gene quy định nhóm máu phân li độc lập với nhau; quá trình phát sinh giao tử diễn ra bình thường và không có đột biến phát sinh.
Xác xuất cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ thứ II sinh con nhóm máu B và bị bệnh là bao nhiêu? (Làm tròn hai chữ số sau dấu phẩy) 0,11
Câu 1.Hình 9 mô tả phả hệ thể hiện quy luật di truyền của một bệnh ở người, do một gene có hai alelle nằm trên nhiễm sắc thể thường chi phối. Trong sơ đồ, các kí hiệu chữ cái tương ứng với nhóm máu hệ ABO của từng người.Giả sử rằng gene quy định bệnh và gene quy định nhóm máu phân li độc lập với nhau; quá trình phát sinh giao tử diễn ra bình thường và không có đột biến phát sinh.
Xác xuất cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ thứ II sinh con nhóm máu B và bị bệnh là bao nhiêu? (Làm tròn hai chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án:
0
,
1
1
Hướng dẫn giải
- Bố mẹ I1 và I2 bình thường sinh con gái II6 bệnh > Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường qui định -> I1 và I2 đều mang kiểu gene dị hợp (Aa).
- con trai II7 và con gái II5 có kiểu hình A- với xác suất: (1/3AA : 2/3Aa).
- con gái II6 bị bệnh có kiểu gene aa.
- Bố I3 bệnh (aa) x mẹ I4 bình thường (A-) nên con của họ II8 và II9 đều có kiểu gene Aa.
- Vợ chồng (7) và (8) có phép lai (1/3AA:2/3Aa) x Aa, sinh con bệnh là 1/6
Xét tính trạng nhóm máu:
- Bố mẹ I1 và I2 Sinh 3 con có nhóm máu O, AB và A > Bố mẹ I1 và I2 có Kiểu gene và
-> kiểu gene của II7 có nhóm máu A là
- Bố mẹ I3 và I4 đều có nhóm máu B sinh con II9 có nhóm máu O > Bố mẹ I3 và I4 đều có kiểu gene
> con II8 có kiểu gene (2/3 )
Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ II sinh con có nhóm máu B và bị bệnh là: 2/3. 1/6 =2/18 0,11
Câu 2. Ở một quần thể vịt nuôi, một đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường làm cho chân vịt bị ngắn lại. Những cá thể mang kiểu hình đột biến thường bị loại bỏ khỏi đàn. Cho 80 cặp vịt bố mẹ có kiểu hình bình thường giao phối ngẫu nhiên, thu được 792 vịt con chân bình thường và 8 vịt con chân ngắn. Theo lí thuyết, trong số vịt bố mẹ ban đầu có bao nhiêu cá thể dị hợp về gene này? 32
Câu 2. Ở một quần thể vịt nuôi, một đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường làm cho chân vịt bị ngắn lại. Những cá thể mang kiểu hình đột biến thường bị loại bỏ khỏi đàn. Cho 80 cặp vịt bố mẹ có kiểu hình bình thường giao phối ngẫu nhiên, thu được 792 vịt con chân bình thường và 8 vịt con chân ngắn. Theo lí thuyết, trong số vịt bố mẹ ban đầu có bao nhiêu cá thể dị hợp về gene này?
Đáp án:
3
2
Hướng dẫn giải
Vịt con chân ngắn (aa) chiếm 8/(792+8) = 0,01 > tần số allele a = 0,1
Giả sử 80 cặp vịt P có cấu trúc di truyền là (80-x)AA : xAa
->x/2=0,1 >x=0,2
-> Số vịt bố mẹ dị hợp (Aa) = 0,2 x 2 x 80 = 32 (con).
Câu 3. Bảng dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có Lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon Lac. Chủng vi khuẩn số mấy bị đột biến hỏng gene điều hòa? 23
Bảng 2. Hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E.coli
Câu 3. Bảng dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có Lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon Lac. Chủng vi khuẩn số mấy bị đột biến hỏng gene điều hòa?
Bảng 2. Hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E.coli
Chủng vi khuẩn E.coli
Có lactose
Không có lactose
Lượng mRNA
Lượng protein
Lượng mRNA
Lượng protein
Chủng 1
0%
0%
0%
0%
Chủng 2
100%
100%
100%
100%
Chủng 3
100%
100%
100%
100%
Chủng 4
100%
100%
0%
0%
Đáp án:
2
Hướng dẫn giải
Gene điều hòa bị hỏng, không phiên mã tạo ra được protein ức chế, nên phiên mã sẽ không bị kìm hãm bởi protein ức chế, dù trong môi trường nào gene vẫn phiên mã được bình thường, lượng mRNA và protein luôn là 100%.
Vì vậy có 2 chủng bị đột biến hỏng gene điều hòa là chủng 2 và chủng 3
Câu 4. Cho sơ đồ hình tháp năng lượng được ghi nhận từ 3 nhóm sinh vật (Đơn vị tính: Kcal//năm). Các nhóm sinh vật trong tháp với năng lượng tích lũy được ghi nhận như sau:
Sinh vật
Năng lượng tích lũy
Tảo
14768
Động vật phù du
250
Cá rô phi
5
Tính hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp II và cấp III. (Kết quả ghi nhận đến %: Ví dụ: 8% điền đáp án là 8). 2
Câu 4. Cho sơ đồ hình tháp năng lượng được ghi nhận từ 3 nhóm sinh vật (Đơn vị tính: Kcal//năm). Các nhóm sinh vật trong tháp với năng lượng tích lũy được ghi nhận như sau:
Sinh vật
Năng lượng tích lũy
Tảo
14768
Động vật phù du
250
Cá rô phi
5
Tính hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp II và cấp III. (Kết quả ghi nhận đến %: Ví dụ: 8% điền đáp án là 8).
Đáp án:
2
Hướng dẫn giải
Chuỗi thức ăn: Tảo -> động vật phù du -> Cá rô phi
Bậc dinh dưỡng cấp 2 là động vật phù du, cấp 3 là cá rô phi
-> Hiệu suất sinh thái = 5/250 = 2%.
Câu 5. Bộ nhiễm sắc thể trong một tế bào sinh dục của ruồi giấm đực được ký hiệu AaBbDdXY (mỗi chữ cái tương ứng với mỗi nhiễm sắc thể đơn có nguồn gốc khác nhau). Trong quá trình nguyên phân của một tế bào sinh dục sơ khai đực của loài trên, người ta thấy số nhiễm sắc thể đơn của các tế bào con gấp 64 lần số nhiễm sắc thể giới tính X trong 1 tế bào con (Biết nhiễm sắc thể ở các tế bào con ở trạng thái chưa nhân đôi). Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục đực trên. 8
Câu 5. Bộ nhiễm sắc thể trong một tế bào sinh dục của ruồi giấm đực được ký hiệu AaBbDdXY (mỗi chữ cái tương ứng với mỗi nhiễm sắc thể đơn có nguồn gốc khác nhau). Trong quá trình nguyên phân của một tế bào sinh dục sơ khai đực của loài trên, người ta thấy số nhiễm sắc thể đơn của các tế bào con gấp 64 lần số nhiễm sắc thể giới tính X trong 1 tế bào con (Biết nhiễm sắc thể ở các tế bào con ở trạng thái chưa nhân đôi). Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục đực trên.
Đáp án:
3
Hướng dẫn giải
GT: 2n = 8 = Aa Bb Dd XY
1 TBSD (2n = 8 = Aa Bb Dd XY / Aa Bb Dd XX)
--- nguyên phân x lần -→ 1.2x (TB)
+ Tổng số NST trong các TB con = 1.2x.2n = 64.số NST X trong 1 tế bào con.
* 1.2x.2n = 64.1 (tế bào ban đầu là XY) → x = 3
* 1.2x.2n = 64.2 (tế bào ban đầu là XX) → x = 4
Câu 6. Một nghiên cứu dài hạn được thực hiện trên quần thể gà thảo nguyên tại bang Illinois (Hoa Kỳ). Phân tích DNA từ các mẫu vật lưu trữ cho thấy: trong giai đoạn 1930–1960, số allele trung bình trên mỗi locus đạt 5,2; đến năm 1993 con số này giảm xuống còn 3,7, phản ánh sự suy giảm đa dạng di truyền.
Dữ liệu theo dõi số lượng cá thể từ năm 1970 đến 1995 cho thấy quy mô quần thể giảm mạnh vào cuối thập niên 1980 và đầu thập niên 1990. Năm 1992, các cá thể gà thảo nguyên từ những bang khác đã được đưa vào Illinois nhằm tăng cường số lượng.
A. Việc bổ sung cá thể từ quần thể khác sau năm 1992 có thể góp phần làm tăng đa dạng di truyền của quần thể tại Illinois.
B. Sự suy giảm số lượng cá thể thể hiện trên đồ thị có thể làm gia tăng giao phối cận huyết, từ đó làm giảm số allele trung bình mỗi locus.
C. Mức đa dạng di truyền giảm từ 5,2 xuống 3,7 allele/locus không ảnh hưởng đến khả năng thích nghi lâu dài của quần thể.
D. Khi kích thước quần thể nhỏ và bị suy giảm mạnh như giai đoạn đầu thập niên 1990, dòng gene từ bên ngoài bị hạn chế nếu không có sự can thiệp của con người.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng về sự biến động quần thể gà thảo nguyên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Câu 6. Một nghiên cứu dài hạn được thực hiện trên quần thể gà thảo nguyên tại bang Illinois (Hoa Kỳ). Phân tích DNA từ các mẫu vật lưu trữ cho thấy: trong giai đoạn 1930–1960, số allele trung bình trên mỗi locus đạt 5,2; đến năm 1993 con số này giảm xuống còn 3,7, phản ánh sự suy giảm đa dạng di truyền.
Dữ liệu theo dõi số lượng cá thể từ năm 1970 đến 1995 cho thấy quy mô quần thể giảm mạnh vào cuối thập niên 1980 và đầu thập niên 1990. Năm 1992, các cá thể gà thảo nguyên từ những bang khác đã được đưa vào Illinois nhằm tăng cường số lượng.
A. Việc bổ sung cá thể từ quần thể khác sau năm 1992 có thể góp phần làm tăng đa dạng di truyền của quần thể tại Illinois.
B. Sự suy giảm số lượng cá thể thể hiện trên đồ thị có thể làm gia tăng giao phối cận huyết, từ đó làm giảm số allele trung bình mỗi locus.
C. Mức đa dạng di truyền giảm từ 5,2 xuống 3,7 allele/locus không ảnh hưởng đến khả năng thích nghi lâu dài của quần thể.
D. Khi kích thước quần thể nhỏ và bị suy giảm mạnh như giai đoạn đầu thập niên 1990, dòng gene từ bên ngoài bị hạn chế nếu không có sự can thiệp của con người.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng về sự biến động quần thể gà thảo nguyên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Đáp án:
1
2
4
Hướng dẫn giải
A. Đúng. Sau năm 1992, các cá thể từ bang khác được đưa vào quần thể Illinois → làm tăng dòng gene (gene flow) giữa các quần thể. Dòng gene giúp bổ sung allele mới, từ đó có thể làm tăng số allele trung bình trên mỗi locus và cải thiện đa dạng di truyền.
B. Đúng. Đồ thị cho thấy quy mô quần thể giảm mạnh vào cuối thập niên 1980 – đầu 1990. Khi kích thước quần thể nhỏ:
∙ Xác suất giao phối cận huyết tăng.
∙ Các allele dễ bị mất do hiệu ứng thắt cổ chai và trôi dạt di truyền. → Số allele trung bình/locus giảm (từ 5,2 xuống 3,7).
C. Sai. Đa dạng di truyền là cơ sở giúp quần thể thích nghi với biến đổi môi trường. Việc giảm số allele trung bình/locus (5,2 → 3,7) làm giảm biến dị di truyền, từ đó giảm khả năng thích nghi và tăng nguy cơ tuyệt chủng lâu dài.
D. Đúng. Khi quần thể suy giảm mạnh và sống biệt lập, dòng gene tự nhiên từ các quần thể khác bị hạn chế. Chỉ khi có sự can thiệp (nhập cá thể từ nơi khác) mới làm tăng trao đổi gene và phục hồi quần thể.