Câu 2. Cho P là một cặp ruồi giấm: Ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, thu được F 1 đồng loạt ruồi mắt đ...
Đức Anh
Thành viên cộng đồng
Câu 2. Cho P là một cặp ruồi giấm: Ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, thu được F1 đồng loạt ruồi mắt đỏ. Tiến hành lai phân tích ruồi F1 theo hai phép lai sau:
Phép lai 1: F1 × mắt trắng được Fb1 có tỉ lệ 3 ruồi mắt trắng : 1 ruồi mắt đỏ ( tính trạng mắt đỏ và mắt trắng có cả ở ruồi đực và ruồi cái).
Phép lai 2: F1 × mắt trắng được Fb2 có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 2 ruồi đực mắt trắng.
Cho rằng: Không có quá trình đột biến xảy ra trong các phép lai đang xét và tính trạng màu mắt biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường.
a) Màu mắt do gene không allele tác động cùng quy định.
b) Tính trạng màu mắt có liên quan đến gene nằm ở vùng không tương đồng của NST X.
c) Nếu cho ruồi F1 giao phối với nhau, tỉ lệ ruồi cái đồng hợp tử mắt đỏ 1/16.
d) Một tế bào ruồi cái F1, giảm phân 2 có 1 tế bào con bị đột biến không phân li của 1 NST kép thì sẽ cho loại giao tử đột biến là 50%.
Ban biên tập TaiLieuHay247
Chuyên giaĐã trả lời ngày 10/09/2026
Câu 2. Cho P là một cặp ruồi giấm: Ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, thu được F1 đồng loạt ruồi mắt đỏ. Tiến hành lai phân tích ruồi F1 theo hai phép lai sau:
Phép lai 1: F1 × mắt trắng được Fb1 có tỉ lệ 3 ruồi mắt rắng : 1 ruồi mắt đỏ ( tính trạng mắt đỏ và mắt trắng có cả ở ruồi đực và ruồi cái).
Phép lai 2: F1 × mắt trắng được Fb2 có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 2 ruồi đực mắt trắng.
Cho rằng: Không có quá trình đột biến xảy ra trong các phép lai đang xét và tính trạng màu mắt biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường.
A. Màu mắt do gene không allele tác động cùng quy định.
B. Tính trạng màu mắt có liên quan đến gene nằm ở vùng không tương đồng của NST X.
C. Nếu cho ruồi F1 giao phối với nhau, tỉ lệ ruồi cái đồng hợp tử mắt đỏ 1/16.
D. Một tế bào ruồi cái F1, giảm phân 2 có 1 tế bào con bị đột biến không phân li của 1 NST kép thì sẽ cho loại giao tử đột biến là 50%.
Hướng dẫn giải
A. Đúng
Kết quả lai phân tích tỉ lệ kiểu hình 3 trắng : 1 đỏ chứng tỏ tính trạng do tương tác bổ trợ giữa 2 gene trội không allele. Nếu có 2 gene trội cho mắt đỏ, thiếu 1 trong 2 gene trội hoặc thiếu cả 2 gene trội thì cho mắt trắng. Tính trạng liên quan với giới tính, 1 gene nằm trên X. Vì vai trò 2 gene như nhau nên gene nào nằm trên X cũng đều thỏa mãn.
Quy ước: A-B- cho mắt màu đỏ; A-bb, aaB-, aabb cho mắt màu trắng.
Giả sử B nằm trên X, theo giả thiết ta có phép lai:
P AAXBXB (đỏ) × aaXbY (trắng)
F1 ♀ AaXBXb (đỏ) ♂ AaXBY (đỏ)
Trường hợp 1.
F1 × mắt trắng: ♀ AaXBXb (đỏ) × ♂ AaXbY (trắng)
FB 1 AaXBXb; 1 AaXbXb; 1 aaXBXb; 1 aaXbXb
1 AaXBY; 1 AaXbY; 1 aaXBY; 1 aaXbY
KH: 1 mắt đỏ : 3 mắt trắng (mắt đỏ và mắt trắng có ở cả đực và cái)
Trường hợp 2.
F1 × mắt trắng: ♂ AaXBY (đỏ) × ♀ aaXbXb (trắng)
FB 1 AaXBXb; 1 aaXBXb; 1 AaXbY; 1 aaXbY
KH: 1♀ đỏ: 1♀ trắng : 2 ♂ trắng
B. Đúng
Do sự phân li kiểu hình khác nhau giữa ruồi đực và ruồi cái, gene quy định màu mắt phải nằm trên NST X tại vùng không tương đồng với NST Y.
C. Đúng
Tỉ lệ cái đồng hợp tử mắt đỏ ở F2:
1/4 AXB ♂ ×♀ 1/4AXB = 1/16 AAXBXB.
D. Sai
Một tế bào ruồi cái F1, giảm phân 2 có 1 tế bào con bị đột biến không phân li của 1 NST kép thì sẽ cho loại giao tử đột biến là 50%.
+ 1 tế bào AaXBXb → không phân li như gt thì G: 1AAXB : 1 XB : 2 aXb
Hoặc: 1AAXb : 1 Xb : 2 aXB
Hoặc: 1aaXb : 1 Xb : 2 AXB
Hoặc: 1aaXB : 1 XB : 2 AXb
+ 1 tế bào ♀ AaXBXb → không phân li như gt thì G: 1AAXB hoặc 1 XB hoặc aXb ,...
→ G đột biến = 50% hoặc = 0%



