Câu 6. Một nghiên cứu dài hạn được thực hiện trên quần thể gà thảo nguyên tại bang Illinois (Hoa Kỳ). Phân tíc...
Nguyễn Hoàng Nam
Thành viên cộng đồng
Câu 6. Một nghiên cứu dài hạn được thực hiện trên quần thể gà thảo nguyên tại bang Illinois (Hoa Kỳ). Phân tích DNA từ các mẫu vật lưu trữ cho thấy: trong giai đoạn 1930–1960, số allele trung bình trên mỗi locus đạt 5,2; đến năm 1993 con số này giảm xuống còn 3,7, phản ánh sự suy giảm đa dạng di truyền.

Dữ liệu theo dõi số lượng cá thể từ năm 1970 đến 1995 cho thấy quy mô quần thể giảm mạnh vào cuối thập niên 1980 và đầu thập niên 1990. Năm 1992, các cá thể gà thảo nguyên từ những bang khác đã được đưa vào Illinois nhằm tăng cường số lượng.
1. Việc bổ sung cá thể từ quần thể khác sau năm 1992 có thể góp phần làm tăng đa dạng di truyền của quần thể tại Illinois.
2. Sự suy giảm số lượng cá thể thể hiện trên đồ thị có thể làm gia tăng giao phối cận huyết, từ đó làm giảm số allele trung bình mỗi locus.
3. Mức đa dạng di truyền giảm từ 5,2 xuống 3,7 allele/locus không ảnh hưởng đến khả năng thích nghi lâu dài của quần thể.
4. Khi kích thước quần thể nhỏ và bị suy giảm mạnh như giai đoạn đầu thập niên 1990, dòng gene từ bên ngoài bị hạn chế nếu không có sự can thiệp của con người.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng về sự biến động quần thể gà thảo nguyên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
14
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 10/09/2026
Câu 6. Một nghiên cứu dài hạn được thực hiện trên quần thể gà thảo nguyên tại bang Illinois (Hoa Kỳ). Phân tích DNA từ các mẫu vật lưu trữ cho thấy: trong giai đoạn 1930–1960, số allele trung bình trên mỗi locus đạt 5,2; đến năm 1993 con số này giảm xuống còn 3,7, phản ánh sự suy giảm đa dạng di truyền.
![]()
Dữ liệu theo dõi số lượng cá thể từ năm 1970 đến 1995 cho thấy quy mô quần thể giảm mạnh vào cuối thập niên 1980 và đầu thập niên 1990. Năm 1992, các cá thể gà thảo nguyên từ những bang khác đã được đưa vào Illinois nhằm tăng cường số lượng.
A. Việc bổ sung cá thể từ quần thể khác sau năm 1992 có thể góp phần làm tăng đa dạng di truyền của quần thể tại Illinois.
B. Sự suy giảm số lượng cá thể thể hiện trên đồ thị có thể làm gia tăng giao phối cận huyết, từ đó làm giảm số allele trung bình mỗi locus.
C. Mức đa dạng di truyền giảm từ 5,2 xuống 3,7 allele/locus không ảnh hưởng đến khả năng thích nghi lâu dài của quần thể.
D. Khi kích thước quần thể nhỏ và bị suy giảm mạnh như giai đoạn đầu thập niên 1990, dòng gene từ bên ngoài bị hạn chế nếu không có sự can thiệp của con người.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng về sự biến động quần thể gà thảo nguyên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Hướng dẫn giải
A. Đúng.
Sau năm 1992, các cá thể từ bang khác được đưa vào quần thể Illinois → làm tăng dòng gene (gene flow) giữa các quần thể.
Dòng gene giúp bổ sung allele mới, từ đó có thể làm tăng số allele trung bình trên mỗi locus và cải thiện đa dạng di truyền.
B. Đúng.
Đồ thị cho thấy quy mô quần thể giảm mạnh vào cuối thập niên 1980 – đầu 1990.
Khi kích thước quần thể nhỏ:
∙ Xác suất giao phối cận huyết tăng.
∙ Các allele dễ bị mất do hiệu ứng thắt cổ chai và trôi dạt di truyền.
→ Số allele trung bình/locus giảm (từ 5,2 xuống 3,7).
C. Sai.
Đa dạng di truyền là cơ sở giúp quần thể thích nghi với biến đổi môi trường.
Việc giảm số allele trung bình/locus (5,2 → 3,7) làm giảm biến dị di truyền, từ đó giảm khả năng thích nghi và tăng nguy cơ tuyệt chủng lâu dài.
D. Đúng.
Khi quần thể suy giảm mạnh và sống biệt lập, dòng gene tự nhiên từ các quần thể khác bị hạn chế.
Chỉ khi có sự can thiệp (nhập cá thể từ nơi khác) mới làm tăng trao đổi gene và phục hồi quần thể.



