PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Giả sử ở một đoạn phân tử DNA mạch kép có trình tự sắp xếp các nucleotide trên đoạn mạch số 2 là 5'ATTGGGCCCGAGGC 3'. Tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA này là bao nhiêu?
Câu 1. Giả sử ở một đoạn phân tử DNA mạch kép có trình tự sắp xếp các nucleotide trên đoạn mạch số 2 là 5'ATTGGGCCCGAGGC 3'. Tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA này là bao nhiêu?
A. 50.
B. 38.
C. 30.
D. 20.
Câu 2. Cho sơ đồ phả hệ sau, trong đó màu đen biểu thị người bị bệnh. Bệnh di truyền trong phả hệ trên có thể là
Câu 2. Cho sơ đồ phả hệ sau, trong đó màu đen biểu thị người bị bệnh. Bệnh di truyền trong phả hệ trên có thể là
A. bệnh do gene trội trên NST thường quy định.
B. bệnh do gene lặn trên NST Y quy định.
C. bệnh do gene trội trên NST X quy định.
D. bệnh do gene lặn trên NST thường quy định.
Hướng dẫn giải
Bố và mẹ ở thế hệ II bình thường sinh con gái bị bệnh bệnh do gene lặn trên NST thường quy định.
Câu 3. Con người đã tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng qua quá trình chọn giống và lai tạo, làm biến đổi hệ gene của các loài sinh vật. Hãy cho biết quá trình chọn lọc và lai tạo này dựa trên nguồn nguyên liệu nào sau đây?
A. Biến dị di truyền. B. DNA tái tổ hợp. C. Đột biến trung tính. D. Thường biến.
Câu 3. Con người đã tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng qua quá trình chọn giống và lai tạo, làm biến đổi hệ gene của các loài sinh vật. Hãy cho biết quá trình chọn lọc và lai tạo này dựa trên nguồn nguyên liệu nào sau đây?
A. Biến dị di truyền.
B. DNA tái tổ hợp.
C. Đột biến trung tính.
D. Thường biến.
Câu 4. Quá trình giảm phân được mô tả trong Hình 1 là cơ sở tế bào học của quy luật nào sau đây?
A. Liên kết gene. B. Phân li.
C. Phân li độc lập. D. Tương tác gene không allele.
Câu 4. Quá trình giảm phân được mô tả trong Hình 1 là cơ sở tế bào học của quy luật nào sau đây?
A. Liên kết gene.
B. Phân li.
C. Phân li độc lập.
D. Tương tác gene không allele.
Hướng dẫn giải
Trong Giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng (AA và aa) phân li về hai tế bào con.
Trong Giảm phân II, các chromatid chị em tiếp tục phân li, tạo ra 4 giao tử với tỉ lệ phân li là 2 giao tử mang alelle A và 2 giao tử mang alelle a (tương đương tỉ lệ 1:1).
Việc phân li của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li đồng đều của một cặp alelle chính là cơ sở tế bào học của quy luật phân li.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6:
Trong một hệ sinh thái, các nhân tố sinh thái tạo điều kiện cho cây cỏ phát triển; cây cỏ là thức ăn cho thỏ, côn trùng; thỏ làm thức ăn cho sói, côn trùng làm thức ăn cho chim; sau khi sói và chim chết đi sẽ phân hủy thành chất dinh dưỡng cho cây cỏ và một phần đi vào môi trường trở thành nhân tố sinh thái.
Câu 5. Điều gì xảy ra nếu số lượng thỏ giảm mạnh do dịch bệnh?
A. Số lượng sói tăng. B. Cây cỏ bị tiêu thụ nhiều hơn.
C. Số lượng sói giảm. D. Côn trùng sẽ tuyệt chủng.
Câu 8. Quan sát Hình 2 sau đây và cho biết nhận định đúng khi nói về bệnh này là
A. bệnh nhân có khả năng mắc hội chứng Down.
B. bệnh nhân là nam giới, thường có biểu hiện vô sinh.
C. bệnh nhân có thể được chữa trị kịp thời khi phát hiện sớm.
D. bệnh là do rối loạn quá trình chuyển hóa trong cơ thể.
Hướng dẫn giải
Hình 4 là ảnh chụp bộ nhiễm sắc thể (karyotype). Quan sát các cặp nhiễm sắc thể (NST), ta thấy từ cặp số 1 đến 22 đều bình thường (có 2 chiếc). Tuy nhiên, ở cặp NST giới tính có 3 chiếc là XXY. Đây là biểu hiện của người mắc hội chứng Klinefelter (đột biến số lượng NST thể dị bội 2n+1).
A sai Hội chứng Down xảy ra do đột biến ở cặp NST số 21 (có 3 chiếc NST 21), trong khi hình này cặp 21 bình thường.
B đúng Để quan sát được hình thái và số lượng NST như Hình 4, người ta sử dụng phương pháp tế bào học (làm tiêu bản tế bào, nhuộm màu và quan sát dưới kính hiển vi).
C sai Các hội chứng do đột biến nhiễm sắc thể liên quan đến toàn bộ hệ gene trong tế bào nên hiện tại y học chưa thể chữa trị triệt để.
D sai Hội chứng này là do đột biến số lượng NST, không phải là bệnh do rối loạn chuyển hóa (như bệnh pheninketo niệu).
Dùng thông tin sau để trả lời câu 9 và câu 10:
Ở quần đảo Caribe, thằn lằn Anolis xanh (Anolis carolinensis) và thằn lằn Anolis nâu (Anolis sagrei) có chung nguồn gốc từ một loài tổ tiên. Ban đầu, tổ tiên chung của chúng sống trên môi trường rừng, nhưng dần dần, một nhóm thích nghi với việc sống trên cành cây cao (Anolis carolinensis), trong khi nhóm khác chuyển xuống thân cây thấp và mặt đất (Anolis sagrei). Do điều kiện sống khác nhau, mỗi nhóm đã tạo ra đặc điểm thích nghi riêng, như màu sắc, tập tính, chức năng hô hấp... Từ đó, hai nhóm này khác biệt này khiến chúng không giao phối với nhau, dẫn đến hình thành hai loài riêng biệt.
Câu 9. Kiểu cách li nào dẫn tới sự hình thành loài mới ở thằn lằn Anolis?
A. Cách li địa lí. B. Cách li môi trường. C. Cách li sinh thái. D. Cách li tập tính.
Câu 9. Kiểu cách li nào dẫn tới sự hình thành loài mới ở thằn lằn Anolis?
A. Cách li địa lí.
B. Cách li môi trường.
C. Cách li sinh thái.
D. Cách li tập tính.
Hướng dẫn giải
Hai nhóm thằn lằn cùng sống trong môi trường rừng (chung một khu vực địa lí) nhưng phân hóa vào các ổ sinh thái khác nhau: một nhóm sống trên cành cây cao, nhóm kia sống ở thân cây thấp và mặt đất. Sự khác biệt về điều kiện vi khí hậu, nguồn thức ăn ở các vị trí khác nhau trong cùng một khu vực địa lí đã tạo ra áp lực chọn lọc tự nhiên khác nhau, dẫn đến hình thành các quần thể thích nghi riêng biệt. Sự cách ly này gọi cách li sinh thái), lâu dần dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
Câu 10. Quá trình nào có thể làm chậm tốc độ tiến hóa của một nhóm thằn lằn Anolis?
A. Sự di - nhập gen diễn ra thường xuyên giữa các quần thể.
B. Áp lực chọn lọc tự nhiên tác động với cường độ mạnh mẽ.
C. Tần số đột biến cao làm tăng mức độ đa dạng di truyền.
D. Sự cách li sinh thái diễn ra triệt để trong một thời gian dài.
Câu 10. Quá trình nào có thể làm chậm tốc độ tiến hóa của một nhóm thằn lằn Anolis?
A. Sự di - nhập gen diễn ra thường xuyên giữa các quần thể.
B. Áp lực chọn lọc tự nhiên tác động với cường độ mạnh mẽ.
C. Tần số đột biến cao làm tăng mức độ đa dạng di truyền.
D. Sự cách li sinh thái diễn ra triệt để trong một thời gian dài.
Hướng dẫn giải
Quá trình tiến hóa hình thành loài mới đòi hỏi sự tích lũy các khác biệt về mặt di truyền (vốn gene) giữa các quần thể, dẫn đến cách li sinh sản.
Nếu có sự giao phối thường xuyên giữa các nhóm khác nhau (tức là có dòng gene/sự di - nhập gen diễn ra mạnh mẽ), sự khác biệt về vốn gene giữa hai quần thể sẽ bị dung hòa. Điều này sẽ cản trở sự phân hóa và làm chậm (hoặc ngăn cản) quá trình tiến hóa hình thành loài mới.
Câu 11. Giao phối không ngẫu nhiên sẽ không làm thay đổi yếu tố nào sau đây?
A. Tần số allele quần thể. B. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử quần thể.
C. Tần số kiểu hình quần thể. D. Tần số kiểu gene quần thể.
Câu 11. Giao phối không ngẫu nhiên sẽ không làm thay đổi yếu tố nào sau đây?
A. Tần số allele quần thể.
B. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử quần thể.
C. Tần số kiểu hình quần thể.
D. Tần số kiểu gene quần thể.
Hướng dẫn giải
Giao phối không ngẫu nhiên (ví dụ: tự thụ phấn, giao phối gần, giao phối có lựa chọn) làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp, từ đó dẫn đến việc làm thay đổi tần số kiểu hình.
Câu 12. Nhận xét nào sau đây sai về bằng chứng tiến hóa?
A. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li.
B. Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
C. Bằng chứng phôi sinh học phản ánh về nguồn gốc chung của các loài.
D. Cơ quan thoái hóa phản ánh chức năng của môi trường tiến hóa cơ thể.
Câu 12. Nhận xét nào sau đây sai về bằng chứng tiến hóa?
A. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li.
B. Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
C. Bằng chứng phôi sinh học phản ánh về nguồn gốc chung của các loài.
D. Cơ quan thoái hóa phản ánh chức năng của môi trường tiến hóa cơ thể.
Hướng dẫn giải
Cơ quan thoái hóa thực chất cũng là một dạng của cơ quan tương đồng. Chúng bắt nguồn từ một cơ quan chức năng ở loài tổ tiên, nhưng qua quá trình tiến hóa dài lâu, do môi trường sống và tập tính thay đổi, cơ quan này không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm (ví dụ: ruột thừa, xương cụt ở người). Vì vậy, cơ quan thoái hóa là bằng chứng phản ánh nguồn gốc chung của các loài, chứ không phải phản ánh chức năng của môi trường tiến hóa cơ thể.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 13 và câu 14:
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông nằm trên địa phận tỉnh Thanh Hóa được coi là nơi còn tồn tại nhiều loài động thực vật phong phú và cần được ưu tiên bảo tồn. Tuy nhiên, sức ép của việc mất rừng, mất sinh cảnh sống và những tác động khác do hoạt động của con người có thể làm biến mất nhiều loài trước khi chúng được khám phá ra.
Câu 13. Việc thi công các công trình giao thông dẫn theo hệ lụy phá rừng, bạt núi, khai thác đất đá,... đã làm...(1)... nơi cư trú, tạo khu vực cách li, làm hạn chế khả năng tìm kiếm thức ăn của các loài chim. Đặc biệt là với các loài chim có vùng phân bố hẹp, bị chia nhỏ đàn có thể dẫn đến thay đổi...(2)... gây ức chế sinh sản, dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngẫu nhiên. Các từ/ cụm từ tương ứng với (1) và (2) lần lượt là
A. phân cắt/ tỉ lệ đực cái. B. phá hủy/ tập tính. C. phân cắt/ tập tính. D. mở rộng/ tỉ lệ đực cái.
Câu 13. Việc thi công các công trình giao thông dẫn theo hệ lụy phá rừng, bạt núi, khai thác đất đá,... đã làm...(1)... nơi cư trú, tạo khu vực cách li, làm hạn chế khả năng tìm kiếm thức ăn của các loài chim. Đặc biệt là với các loài chim có vùng phân bố hẹp, bị chia nhỏ đàn có thể dẫn đến thay đổi...(2)... gây ức chế sinh sản, dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngẫu nhiên. Các từ/ cụm từ tương ứng với (1) và (2) lần lượt là
A. phân cắt/ tỉ lệ đực cái. B. phá hủy/ tập tính. C. phân cắt/ tập tính. D. mở rộng/ tỉ lệ đực cái.
Hướng dẫn giải
Vị trí (1): Việc thi công các công trình giao thông (đường xá) xuyên qua rừng thường không phá hủy toàn bộ diện tích nhưng lại chia nhỏ các mảng rừng lớn thành các mảng nhỏ. Hiện tượng này gọi là phân cắt (fragmentation) nơi cư trú. Điều này tạo ra các khu vực cách ly khiến động vật khó di chuyển qua lại.
Vị trí (2): Khi một đàn chim bị chia nhỏ và cách ly, số lượng cá thể trong mỗi nhóm trở nên quá ít. Điều này dễ dẫn đến sự mất cân bằng về cấu trúc quần thể, cụ thể là biến đổi tỉ lệ đực cái. Khi tỉ lệ này bị chênh lệch quá mức, khả năng tìm kiếm bạn đời sẽ giảm, gây ức chế sinh sản và làm quần thể dễ bị tuyệt chủng do các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 14. Biện pháp nào dưới đây là không phù hợp để quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông?
A. Hỗ trợ người dân nhân rộng mô hình chăn nuôi giống vịt bản địa Cổ Lũng.
B. Quy hoạch và phát triển các tuyến du lịch sinh thái kết hợp quan sát chim.
C. Tăng cường tuần tra, kiểm soát nghiêm ngặt việc khai thác gỗ và các lâm sản.
D. Ưu tiên trồng các loài cây công nghiệp sinh trưởng nhanh để phủ xanh đồi trọc.
Câu 14. Biện pháp nào dưới đây là không phù hợp để quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông?
A. Hỗ trợ người dân nhân rộng mô hình chăn nuôi giống vịt bản địa Cổ Lũng.
B. Quy hoạch và phát triển các tuyến du lịch sinh thái kết hợp quan sát chim.
C. Tăng cường tuần tra, kiểm soát nghiêm ngặt việc khai thác gỗ và các lâm sản.
D. Ưu tiên trồng các loài cây công nghiệp sinh trưởng nhanh để phủ xanh đồi trọc.
Hướng dẫn giải
Mục tiêu cốt lõi của khu bảo tồn là duy trì và phục hồi hệ sinh thái tự nhiên. Việc trồng các loài cây công nghiệp (thường là ngoại lai, phục vụ mục đích kinh tế) có thể phủ xanh bề mặt nhanh chóng nhưng lại làm phá vỡ cấu trúc quần xã, làm nghèo dinh dưỡng đất và thu hẹp môi trường sống của các loài thực vật đặc hữu. Công tác phục hồi rừng tại khu bảo tồn bắt buộc phải sử dụng các giống cây gỗ bản địa.
Câu 15. Nhiệt độ nóng chảy của DNA (Tm) là nhiệt độ mà tại đó phân tử DNA có 50% mạch kép bị tách hoàn toàn thành 2 mạch đơn. Đồ thị trong Hình 3 thể hiện mối quan hệ giữa các liên kết hydrogen giữa các cặp nucleotide trong mạch DNA kép phù hợp với nhiệt độ. Nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Dựa vào đồ thị đã cho, điểm C trên trục hoành biểu diễn đúng nhiệt độ nóng chảy (Tm) của phân tử DNA.
B. Tại mức nhiệt độ tương ứng với điểm D trên đồ thị, phân tử DNA ban đầu đã bị tách mạch hoàn toàn.
C. Giá trị nhiệt độ nóng chảy ($T_m$) của phân tử DNA luôn luôn tỉ lệ thuận với giá trị của tỉ số (A+T)/(G+C).
D. Nếu phân tử DNA xảy ra đột biến làm tăng số lượng cặp G-C, vị trí điểm C trên đồ thị sẽ dịch chuyển sang trái.
Câu 15. Nhiệt độ nóng chảy của DNA (Tm) là nhiệt độ mà tại đó phân tử DNA có 50% mạch kép bị tách hoàn toàn thành 2 mạch đơn. Đồ thị trong Hình 3 thể hiện mối quan hệ giữa các liên kết hydrogen giữa các cặp nucleotide trong mạch DNA kép phù hợp với nhiệt độ. Nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Dựa vào đồ thị đã cho, điểm C trên trục hoành biểu diễn đúng nhiệt độ nóng chảy (Tm) của phân tử DNA.
B. Tại mức nhiệt độ tương ứng với điểm D trên đồ thị, phân tử DNA ban đầu đã bị tách mạch hoàn toàn.
C. Giá trị nhiệt độ nóng chảy ($T_m$) của phân tử DNA luôn luôn tỉ lệ thuận với giá trị của tỉ số (A+T)/(G+C).
D. Nếu phân tử DNA xảy ra đột biến làm tăng số lượng cặp G-C, vị trí điểm C trên đồ thị sẽ dịch chuyển sang trái.
Hướng dẫn giải
A đúng. Như phân tích ở trên, C là nhiệt độ tương ứng với mức 50% base bị phân rã, nên C là điểm Tm.
B sai. Tại điểm D, đường cong vẫn chưa đạt mức chạm đỉnh tối đa (100%), do đó chưa thể khẳng định phân tử DNA tách mạch hoàn toàn tại đây.
C sai. Cặp G-C có 3 liên kết hydrogen, trong khi cặp A-T chỉ có 2. DNA có tỷ lệ G-C càng cao thì càng cần nhiều nhiệt lượng để phá vỡ các liên kết này Tm càng cao. Do đó, Tm tỷ lệ thuận với tỷ lệ (G+C)/(A+T), và tỷ lệ nghịch với (A+T)/(G+C).
D sai. Điểm C trên đồ thị sẽ dịch chuyển sang phải.
Dùng thông tin sau để trả lời từ câu 16 đến câu 18:
Bệnh mù bẩm sinh Leber (LCA) là một bệnh về mắt di truyền hiếm gặp do bất thường ở gene RPE65 (nằm trên NST số 1) gây ra các vấn đề về thị lực. Nhiều người cuối cùng sẽ mất thị lực và cho đến gần đây, vẫn có rất ít phương pháp điều trị hiệu quả cho LCA. Hình 4 mô tả một kĩ thuật phân tử để chữa bệnh này.
Câu 16. Tế bào RPE chứa gene RPE65 mới được gọi là
A. tế bào nhận. B. thể truyền. C. vector. D. tế bào cho.
Câu 16. Tế bào RPE chứa gene RPE65 mới được gọi là
A. tế bào nhận.
B. thể truyền.
C. vector.
D. tế bào cho.
Hướng dẫn giải
Trong liệu pháp gene, virus đóng vai trò là vector (thể truyền) để đưa gene vào. Tế bào trong cơ thể người bệnh tiếp nhận gene đó để điều trị được gọi là tế bào nhận.
Câu 17. Một cặp vợ chồng đều có thị lực bình thường nhưng mang gene gây bệnh mù bẩm sinh Leber; trong đó chồng có nhóm máu A, vợ có nhóm máu B. Con trai đầu lòng của họ sinh ra mang nhóm máu O và mắc bệnh. Biết locus của hệ ABO nằm trên nhiễm sắc thể số 9. Phát biểu tư vấn di truyền nào sau đây là đúng khi cặp vợ chồng này dự định sinh con lần hai?
A. Đứa con sinh ra có thể mang nhóm máu O và bị bệnh mù bẩm sinh Leber với tỉ lệ 6,25%.
B. Đứa con sinh ra có thể mang nhóm máu B và bị bệnh mù bẩm sinh Leber với tỉ lệ 25%.
C. Đứa con sinh ra có thể mang nhóm máu A và bị bệnh mù bẩm sinh Leber với tỉ lệ 12,5%.
D. Đứa con sinh ra có thể mang nhóm máu AB và bị bệnh mù bẩm sinh Leber với tỉ lệ 25%.
Câu 17. Một cặp vợ chồng đều có thị lực bình thường nhưng mang gene gây bệnh mù bẩm sinh Leber; trong đó chồng có nhóm máu A, vợ có nhóm máu B. Con trai đầu lòng của họ sinh ra mang nhóm máu O và mắc bệnh. Biết locus của hệ ABO nằm trên nhiễm sắc thể số 9. Phát biểu tư vấn di truyền nào sau đây là đúng khi cặp vợ chồng này dự định sinh con lần hai?
A. Đứa con sinh ra có thể mang nhóm máu O và bị bệnh mù bẩm sinh Leber với tỉ lệ 6,25%.
B. Đứa con sinh ra có thể mang nhóm máu B và bị bệnh mù bẩm sinh Leber với tỉ lệ 25%.
C. Đứa con sinh ra có thể mang nhóm máu A và bị bệnh mù bẩm sinh Leber với tỉ lệ 12,5%.
D. Đứa con sinh ra có thể mang nhóm máu AB và bị bệnh mù bẩm sinh Leber với tỉ lệ 25%.
Hướng dẫn giải
Nhóm máu Bố máu A (IAIO) Mẹ máu B (IBIO) (vì đã có con máu O). Xác suất con máu O (IOIO) = 1/4 = 25%.
Bệnh LCA: Cả hai không bệnh nhưng có con bị bệnh LCA là tính trạng lặn (aa). Bố mẹ đều có kiểu gene Aa. Xác suất con bị bệnh (aa) = 1/4 = 25%.
Kết hợp: Vì hai gene nằm trên các NST khác nhau (NST số 9 và NST số 1) nên chúng phân ly độc lập. Xác suất chung = 25% 25% = 6,25%.
Câu 18. Liệu pháp trên được thực hiện dựa trên nguyên lý nào?
A. Đưa gene ức chế vào tế bào. B. Đưa gene gây chết vào tế bào.
C. Đưa gene lành vào tế bào. D. Đưa gene chỉnh sửa vào tế bào.
Câu 18. Liệu pháp trên được thực hiện dựa trên nguyên lý nào?
A. Đưa gene ức chế vào tế bào.
B. Đưa gene gây chết vào tế bào.
C. Đưa gene lành vào tế bào.
D. Đưa gene chỉnh sửa vào tế bào.
Hướng dẫn giải
Đưa gene RPE65 bình thường vào adeno virus và tiêm vào mắt, đây là liệu pháp thay thế/bổ sung gene lành).
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm nhằm xác định ảnh hưởng của phlorizin lên một số chỉ số sinh lý máu, nước tiểu của chuột bình thường và chuột đái tháo đường do streptozotocin (STZ), một chất ức chế tín hiệu insulin của tế bào đích. Phlorizin ức chế protein SGLT2 là một kênh giúp tái hấp thu glucose ở thận. Bố trí thí nghiệm và kết quả sau 4 tuần được thể hiện ở Bảng 2 bên dưới. Biết rằng các nhóm chuột có chế độ ăn như nhau và uống nước theo nhu cầu và ngưỡng glucose của thận ở chuột thí nghiệm là 200mg/dL.
a. Gene SGLT2 biểu hiện ở thận của chuột nhóm 2 cao hơn nhóm 4.
B. Trong đối tượng thí nghiệm, chuột nhóm 3 có huyết áp cao nhất.
C. Trong đối tượng thí nghiệm, chỉ nhóm chuột 3 bị đái tháo đường.
D. Insulin là hormone do tuyến tụy tiết ra làm giảm nồng độ đường huyết.
Câu 1. Một nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm nhằm xác định ảnh hưởng của phlorizin lên một số chỉ số sinh lý máu, nước tiểu của chuột bình thường và chuột đái tháo đường do streptozotocin (STZ), một chất ức chế tín hiệu insulin của tế bào đích. Phlorizin ức chế protein SGLT2 là một kênh giúp tái hấp thu glucose ở thận. Bố trí thí nghiệm và kết quả sau 4 tuần được thể hiện ở Bảng 2 bên dưới. Biết rằng các nhóm chuột có chế độ ăn như nhau và uống nước theo nhu cầu và ngưỡng glucose của thận ở chuột thí nghiệm là 200mg/dL.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Gene SGLT2 biểu hiện ở thận của chuột nhóm 2 cao hơn nhóm 4.
S
b
Trong đối tượng thí nghiệm, chuột nhóm 3 có huyết áp cao nhất.
Đ
c
Trong đối tượng thí nghiệm, chỉ nhóm chuột 3 bị đái tháo đường.
S
d
Insulin là hormone do tuyến tụy tiết ra làm giảm nồng độ đường huyết.
Đ
Hướng dẫn giải
A. Sai
Trạng thái đái tháo đường (do tiêm STZ ở nhóm 4) làm lượng glucose lọc qua cầu thận tăng rất cao. Cơ thể phản ứng lại tình trạng này bằng cách tăng biểu hiện gene SGLT2 ở thận nhằm cố gắng tái hấp thu lượng đường bị mất.
Trong khi đó, nhóm 2 là chuột bình thường, chỉ bị ức chế hoạt động của protein SGLT2 (bởi Phlorizin) chứ không bị tăng đường huyết, nên mức độ biểu hiện gene SGLT2 sẽ không bị kích thích tăng cao như ở nhóm 4.
B. Đúng
Nhóm 3 có nồng độ đường huyết cao nhất (265 mg/dL). Nồng độ đường trong máu tăng cao gia tăng áp suất thẩm thấu của máu. Áp suất thẩm thấu cao nước từ dịch kẽ và tế bào vào trong lòng mạch, làm tăng thể tích tuần hoànhuyết áp của chuột nhóm 3 cao nhất.
C. Sai
Nhóm 3 và 4: Nồng độ đường huyết (lần lượt là 265 mg/dL và 238 mg/dL) đều đã vượt qua ngưỡng tái hấp thu tối đa của thận (200 mg/dL), phần đường dư thừa chắc chắn sẽ bị đẩy ra nước tiểu.
Nhóm 2: Dù đường huyết bình thường (135 mg/dL < 200 mg/dL), nhưng chuột lại được tiêm Phlorizin gây ức chế kênh SGLT2. Vì kênh đảm nhiệm việc thu hồi glucose đã bị "khóa", glucose lọc qua cầu thận sẽ không thể quay lại máu và đi thẳng ra nước tiểu (đây gọi là hiện tượng đái tháo đường do thận).
D. Đúng
Insulin được tiết ra từ các tế bào beta của đảo tụy, đóng vai trò thiết yếu trong việc hạ đường huyết thông qua cơ chế kích thích tế bào tăng cường hấp thu glucose và chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ (chủ yếu ở gan và cơ).
Câu 2. Khi quan sát nhiễm sắc thể ở một số cơ thể người, nhận thấy có 02 dạng đột biến liên quan đến cặp nhiễm sắc thể số 5 và số 13:
Dạng I: Có một đột biến chuyển đoạn không tương hỗ tác động lên vai nhỏ của nhiễm sắc thể số 5, đoạn này được chuyển đến đầu vai dài của nhiễm sắc thể số 13 trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và biểu hiện kiểu hình bình thường.
Dạng II: Thể đột biến chỉ mang một nhiễm sắc thể số 5 mất đoạn mà không có nhiễm sắc thể số 13 mang chuyển đoạn, nó gây ra hội chứng Cri-du-chat (hội chứng tiếng mèo kêu).
A. Trong tế bào lưỡng bội của người mang đột biến dạng I có 45 nhiễm sắc thể.
B. Người mang đột biến dạng I vẫn biểu hiện kiểu hình bình thường.
C. Một người nam mang đột biến dạng II kết hôn với người nữ bình thường thì tỉ lệ sinh con bình thường chiếm 50%.
D. Một người nam mang đột biến dạng I thì tỉ lệ giao tử đột biến tạo ra chiếm 75%.
Câu 2. Khi quan sát nhiễm sắc thể ở một số cơ thể người, nhận thấy có 02 dạng đột biến liên quan đến cặp nhiễm sắc thể số 5 và số 13:
Dạng I: Có một đột biến chuyển đoạn không tương hỗ tác động lên vai nhỏ của nhiễm sắc thể số 5, đoạn này được chuyển đến đầu vai dài của nhiễm sắc thể số 13 trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và biểu hiện kiểu hình bình thường.
Dạng II: Thể đột biến chỉ mang một nhiễm sắc thể số 5 mất đoạn mà không có nhiễm sắc thể số 13 mang chuyển đoạn, nó gây ra hội chứng Cri-du-chat (hội chứng tiếng mèo kêu).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Trong tế bào lưỡng bội của người mang đột biến dạng I có 45 nhiễm sắc thể.
S
b
Người mang đột biến dạng I vẫn biểu hiện kiểu hình bình thường.
Đ
c
Một người nam mang đột biến dạng II kết hôn với người nữ bình thường thì tỉ lệ sinh con bình thường chiếm 50%.
Đ
d
Một người nam mang đột biến dạng I thì tỉ lệ giao tử đột biến tạo ra chiếm 75%.
Đ
Hướng dẫn giải
A. Sai
Có 46 nhiễm sắc thể. Ở người bình thường, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 46. Đột biến dạng I là đột biến chuyển đoạn (đứt một đoạn ở NST số 5 và gắn vào NST số 13) không làm thay đổi số lượng NST.
B. Đúng
Mặc dù vị trí của một đoạn gen bị thay đổi (từ NST số 5 sang NST số 13), nhưng tổng lượng vật chất di truyền trong tế bào không bị mất đi hay thêm vào. Hệ gene vẫn đầy đủ thông tin để tổng hợp các protein cần thiết, do đó người này vẫn phát triển với kiểu hình bình thường.
C. Đúng
Người nam mang đột biến dạng II có cặp NST số 5 gồm: 1 chiếc bình thường và 1 chiếc bị mất đoạn (gây hội chứng Cri-du-chat). Khi giảm phân, người này tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau: 50% mang NST số 5 bình thường và 50% mang NST số 5 mất đoạn.
Người nữ bình thường chỉ tạo ra 1 loại giao tử mang NST số 5 bình thường (100%).
Tỉ lệ sinh con bình thường = Giao tử nam bình thường (50%) × Giao tử nữ bình thường (100%) = 50%.
D. Đúng
Người mang đột biến dạng I có 2 cặp nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái dị hợp tử về cấu trúc: Cặp số 5 (1 chiếc bình thường, 1 chiếc mất đoạn) và Cặp số 13 (1 chiếc bình thường, 1 chiếc mang đoạn chuyển).
Trong quá trình giảm phân, sự phân li độc lập của 2 cặp NST này sẽ tạo ra 4 loại tổ hợp giao tử với tỉ lệ bằng nhau (mỗi loại chiếm 1/4 hay 25%):
Giao tử mang cả NST 5 và NST 13 đều bình thường.
Giao tử mang NST 5 bình thường và NST 13 mang đoạn chuyển (giao tử đột biến).
Giao tử mang NST 5 mất đoạn và NST 13 bình thường (giao tử đột biến).
Giao tử mang NST 5 mất đoạn và NST 13 mang đoạn chuyển (giao tử đột biến).
Chỉ có 1/4 giao tử là hoàn toàn bình thường (25%). Vậy tỉ lệ giao tử đột biến được tạo ra là: 100% - 25% = 75%.
Câu 3. Theo dõi sự thay đổi nồng độ carbon dioxide (CO2) khí quyển trong một năm ở Barrow (Alaska), các nhà khoa học thu được số liệu thể hiện như biểu đồ Hình 5.
A. Nồng độ CO2 khí quyển biến động theo chu kì mùa.
B. Nồng độ CO2 khí quyển bắt đầu tăng từ tháng 1, tăng cao trong khoảng tháng 1 đến tháng 6.
C. Dưới tác động của yếu tố chính là ánh sáng, quá trình quang hợp, hô hấp của thực vật cũng thay đổi theo nên nồng độ CO2 khí quyển có sự biến động.
D. Cùng với sự suy giảm quang hợp của thực vật, hoạt động của nhóm sinh vật sản xuất đã đóng góp trực tiếp vào việc làm đường cong CO₂ đi lên liên tục trong giai đoạn từ tháng 11 đến tháng 4.
Câu 3. Theo dõi sự thay đổi nồng độ carbon dioxide (CO2) khí quyển trong một năm ở Barrow (Alaska), các nhà khoa học thu được số liệu thể hiện như biểu đồ Hình 5.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Nồng độ CO2 khí quyển biến động theo chu kì mùa.
Đ
b
Nồng độ CO2 khí quyển bắt đầu tăng từ tháng 1, tăng cao trong khoảng tháng 1 đến tháng 6.
S
c
Dưới tác động của yếu tố chính là ánh sáng, quá trình quang hợp, hô hấp của thực vật cũng thay đổi theo nên nồng độ CO2 khí quyển có sự biến động.
Đ
d
Cùng với sự suy giảm quang hợp của thực vật, hoạt động của nhóm sinh vật sản xuất đã đóng góp trực tiếp vào việc làm đường cong CO₂ đi lên liên tục trong giai đoạn từ tháng 11 đến tháng 4.
S
Hướng dẫn giải
A. Đúng
Nguyên nhân do CO2 là nguyên liệu của quá trình quang hợp ở thực vật. Quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,... Mùa đông thực vật quang hợp yếu hoặc ngừng quang hợp, hô hấp mạnh, nồng độ CO2 khí quyển tăng đáng kể. Ở mùa xuân và hè, điều kiện môi trường thuận lợi, thực vật quang hợp mạnh làm giảm lượng CO2.
B. Sai
Cao nhất tháng 5 bắt đầu giảm dần từ tháng 6
C. Đúng
D. Sai
Đó là vi sinh vật phân giải trong đất (và các sinh vật dị dưỡng khác). Vào mùa đông, thực vật ôn đới rụng một lượng lá khổng lồ. Hệ vi sinh vật sẽ phân giải lớp mùn bã hữu cơ này, qua đó liên tục thực hiện hô hấp tế bào và thải CO₂ vào không khí ngay cả khi thực vật đã ngừng quang hợp.
Câu 4. Quá trình hình thành các loài B, C, D từ loài A (loài gốc) được mô tả ở Hình 6:
a. Khoảng cách giữa các đảo có thể là yếu tố duy trì sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể ở đảo I, đảo II và đảo III.
b. Các cá thể của loài A ở đảo I có thể mang một số allele đặc trưng mà các cá thể của loài A ở đất liền không có.
c. Các loài B, C, D được hình thành nhờ quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí.
d. Điều kiện địa lí ở các đảo là nhân tố trực tiếp và duy nhất gây ra những thay đổi về vốn gene của một quần thể, từ đó quyết định quá trình hình thành loài mới.
Câu 4. Quá trình hình thành các loài B, C, D từ loài A (loài gốc) được mô tả ở Hình 6:
Nội dung
Đúng
Sai
a
Khoảng cách giữa các đảo có thể là yếu tố duy trì sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể ở đảo I, đảo II và đảo III.
Đ
b
Các cá thể của loài A ở đảo I có thể mang một số allele đặc trưng mà các cá thể của loài A ở đất liền không có.
Đ
c
Các loài B, C, D được hình thành nhờ quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí.
Đ
d
Điều kiện địa lí ở các đảo là nhân tố trực tiếp và duy nhất gây ra những thay đổi về vốn gene của một quần thể, từ đó quyết định quá trình hình thành loài mới.
S
Hướng dẫn giải
A. Đúng.
Khoảng cách địa lí (biển bao bọc giữa các đảo) tạo ra rào cản ngăn cản sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể ở các đảo khác nhau. Sự cách li địa lí này làm hạn chế hoặc ngăn chặn hoàn toàn dòng gene (sự trao đổi gene) giữa các quần thể, qua đó giúp duy trì và tích lũy những khác biệt về vốn gene do đột biến và chọn lọc tự nhiên tạo ra ở mỗi đảo.
B. Đúng
Khi quần thể loài A mới di cư ra đảo I, quá trình đột biến vẫn diễn ra ngẫu nhiên tạo ra các allele mới. Do môi trường sống ở đảo I khác với đất liền, chọn lọc tự nhiên sẽ giữ lại và làm tăng tần số các allele có lợi thích nghi với môi trường đảo. Đồng thời, do rào cản địa lí ngăn cản dòng gene mang các allele này ngược về đất liền, nên quần thể A ở đảo I hoàn toàn có thể sở hữu những allele đặc trưng mà quần thể gốc không có.
C. Đúng
D. Sai
Cách li địa lí không phải là nhân tố tiến hóa, do đó nó không trực tiếp làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể. Nó chỉ đóng vai trò ngăn cản sự giao phối tự do, tạo điều kiện cho các nhân tố tiến hóa khác (như đột biến, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên...) làm biến đổi vốn gene của quần thể theo những hướng khác nhau
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng.
Câu 1. Hình 7 mô tả giới hạn sinh thái về nhiệt độ của một loài thực vật.
Viết liền hai giá trị nhiệt độ (từ giá trị thấp đến giá trị cao) thể hiện khoảng thuận lợi của loài.
Câu 2. Sơ đồ mô tả quá trình tạo hợp tử từ sự kết hợp của 2 giao tử. Hợp tử số bao nhiêu có thể phát triển thành thể đột biến tam bội?
Đáp án:
2
Câu 3. Bảng 3 mô tả tần số allele A (của một gene gồm hai allele A và a) thuộc hai quần thể cá cùng loài ở hai vùng triều khác nhau tại cùng một vùng biển trong 4 năm liên tiếp nhau. Năm 2024, quần thể ở vùng triều (I) chịu ảnh hưởng của tảo độc nở hoa làm chết hết các cá thể cá ở đây. Cuối năm 2024, một số cá thể cá của quần thể ở vùng triều (II) di cư đến vùng triều (I) làm thay đổi tần số allele A ở hai vùng triều.
Biết rằng vào năm 2026, cả hai quần thể cá đã đạt trạng thái cân bằng di truyền; mỗi thế hệ của loài cá kéo dài một năm. Dựa vào các thông tin trên, nếu từ năm 2026, điều kiện môi trường thay đổi vào cuối năm làm quần thể ở vùng triều (I) tiến hành chọn lọc loại bỏ hoàn toàn các cá thể mang kiểu gene aa thì cuối năm bao nhiêu có thể phục hồi lại vốn gene ban đầu (năm 2023) ở vùng triều này?
Câu 3. Bảng 3 mô tả tần số allele A (của một gene gồm hai allele A và a) thuộc hai quần thể cá cùng loài ở hai vùng triều khác nhau tại cùng một vùng biển trong 4 năm liên tiếp nhau. Năm 2024, quần thể ở vùng triều (I) chịu ảnh hưởng của tảo độc nở hoa làm chết hết các cá thể cá ở đây. Cuối năm 2024, một số cá thể cá của quần thể ở vùng triều (II) di cư đến vùng triều (I) làm thay đổi tần số allele A ở hai vùng triều.
Biết rằng vào năm 2026, cả hai quần thể cá đã đạt trạng thái cân bằng di truyền; mỗi thế hệ của loài cá kéo dài một năm. Dựa vào các thông tin trên, nếu từ năm 2026, điều kiện môi trường thay đổi vào cuối năm làm quần thể ở vùng triều (I) tiến hành chọn lọc loại bỏ hoàn toàn các cá thể mang kiểu gene aa thì cuối năm bao nhiêu có thể phục hồi lại vốn gene ban đầu (năm 2023) ở vùng triều này?
Đáp án:
2
0
2
7
Hướng dẫn giải
Cấu trúc di truyền của quần thể ở vùng (I) năm 2026
0,25AA: 0,50Aa: 0,25aa
Cấu trúc di truyền của quần thể ở vùng (I) cuối năm 2026 xảy ra chọn lọc: 1/3 AA: 2/3Aa tần số allele sau chọn lọc 2/3A, 1/3a
Quần thể vùng (I) sau chọn lọc xảy ra ngẫu phối cấu trúc di truyền của quần thể vùng (I) năm 2026 là:
4/9 AA: 4/9 Aa: 1/9 aa
Quần thể vùng (I) xảy ra chọn lọc trong năm 2027 cấu trúc di truyền quần thể vùng (I) cuối năm 2027 là: 1/2 AA: 1/2 Aa tần số allele cuối năm 2027: A=3/4 =0,75 (quần thể vùng I phục hồi tần số allele giống lúc ban đầu năm 2023)
Câu 4. Một đột biến điểm ở một gene làm thay đổi thành phần của chuỗi polypeptide (Hình 8). Cho biết bảng mã di truyền (Hình 9) như sau:
Theo lý thuyết, có bao nhiêu dạng đột biến điểm sau đây xảy ra để tạo thành đột biến như hình trên?
Câu 4. Một đột biến điểm ở một gene làm thay đổi thành phần của chuỗi polypeptide (Hình 8). Cho biết bảng mã di truyền (Hình 9) như sau:
Theo lý thuyết, có bao nhiêu dạng đột biến điểm sau đây xảy ra để tạo thành đột biến như hình trên?
I. Thay thế T-A thành C-G.
II. Thay thế G-C thành A-T.
III. Thay thế A-T thành T-A.
IV. Thay thế G-C thành C-G.
V. Mất một cặp A-T. VI. Mất một cặp G-C.
Đáp án:
1
Hướng dẫn giải
Quan sát hình 1 → đột biến điểm làm thay đổi amino acid: Ile → Val Quan sát hình 2 → Ile được mã hóa bởi các codon: AUU, AUC, AUA Val được mã hóa bởi các codon: GUU, GUC, GUA, GUG
→ 1 trường hợp đột biến: (I) thay thế là T -A thành C -G làm thay đổi codon theo 1 trong 3 hướng sau:
Hoặc AUU → GUU. Hoặc AUC → GUC. Hoặc AUA → GUA
Câu 5. Ở người, gene quy định nhóm máu và gene quy định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và
phân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gene này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau:
Biết rằng gene quy định nhóm máu gồm 3 allele, trong đó kiểu gene IAIA và IAIO đều quy định nhóm máu A, kiểu gene IBIB và IBIO đều quy định nhóm máu B, kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB và kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O, gene quy định dạng tóc có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn, người số 5 mang allele quy định tóc thẳng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Tính theo lý thuyết, xác suất sinh con có nhóm máu B và tóc xoăn của cặp vợ chồng (8) và (9) là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Câu 5. Ở người, gene quy định nhóm máu và gene quy định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và
phân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gene này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau:
Biết rằng gene quy định nhóm máu gồm 3 allele, trong đó kiểu gene IAIA và IAIO đều quy định nhóm máu A, kiểu gene IBIB và IBIO đều quy định nhóm máu B, kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB và kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O, gene quy định dạng tóc có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn, người số 5 mang allele quy định tóc thẳng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Tính theo lý thuyết, xác suất sinh con có nhóm máu B và tóc xoăn của cặp vợ chồng (8) và (9) là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Đáp án:
1
7
,
7
Hướng dẫn giải
Xác định kiểu gene:
STT
Kiểu gene
STT
Kiểu gene
STT
Kiểu gene
STT
Kiểu gene
1
IBIO Dd
2
IBIO Dd
3
IOIO dd
4
(1/3IBIB : 2/3IBIO)
(1/3DD : 2/3Dd)
5
IAIB Dd
6
IAIO D_
7
IAIB dd
8
(2/3IBIB : 1/3IBIO)
(2/5DD:3/5Dd)
9
(1/2IAIA : 1/2IAIO)
Dd
10
IBIO Dd
11
12
13
14
15
16
Tính xác suất:
Xác suất của nhóm máu B
Xác suất của tóc xoăn
(8) x (9): (2/3IBIB : 1/3IBIO) x (1/2IAIA : 1/2IAIO)
GP: (5/6IB:1/6IO) x (3/4IA:1/4IO)
5/6 x 1/4 = 5/24
(8) x (9): (2/5DD:3/5Dd) x Dd
GP: (7/10D:3/10d) x (1/2D:1/2d)
1 – (3/10 x 1/2) = 17/20
Xác suất cần tìm = 5/24 x 17/20 = 17/96 = 17,71%
Câu 6. Hình 10 mô tả quá trình hình thành các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo học thuyết Darwin.
A. Các biến dị kháng thuốc chỉ xuất hiện khi môi trường có kháng sinh.
B. Khi xử lí bằng kháng sinh, hầu hết vi khuẩn mang biến dị không kháng thuốc đều bị tiêu tiệt.
3. Trong điều kiện có kháng sinh, các vi khuẩn kháng kháng sinh sinh sản nhanh và tạo nên quần thể vi khuẩn kháng thuốc.
D. Cần uống kháng sinh liều cao để giảm bớt tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh.
Hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn).
Câu 6. Hình 10 mô tả quá trình hình thành các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo học thuyết Darwin.
A. Các biến dị kháng thuốc chỉ xuất hiện khi môi trường có kháng sinh.
B. Khi xử lí bằng kháng sinh, hầu hết vi khuẩn mang biến dị không kháng thuốc đều bị tiêu tiệt.
3. Trong điều kiện có kháng sinh, các vi khuẩn kháng kháng sinh sinh sản nhanh và tạo nên quần thể vi khuẩn kháng thuốc.
D. Cần uống kháng sinh liều cao để giảm bớt tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh.
Hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn).
Đáp án:
2
3
1 Sai. Nhìn vào nhóm quần thể khởi đầu (hình ngoài cùng bên trái), ta có thể thấy các thể biến dị kháng kháng sinh (hình tròn đen và chấm đen) đã tồn tại sẵn trong quần thể một cách ngẫu nhiên từ trước khi bị xử lý bằng kháng sinh.
2: Đúng. Ở giai đoạn xử lý bằng kháng sinh (hình ở giữa), các thể biến dị không mang gene kháng thuốc đánh dấu "X" biểu thị cho việc bị tiêu diệt bởi thuốc.
3 Đúng. Sau khi chịu tác động của chọn lọc (kháng sinh), những cá thể mang đột biến kháng thuốc sống sót sẽ không còn bị cạnh tranh. Chúng sinh sản ưu thế, phát triển nhanh chóng và tạo nên một quần thể mới chủ yếu là các vi khuẩn kháng thuốc.
4 Sai. Việc sử dụng kháng sinh liều cao hay lạm dụng kháng sinh không những không làm giảm mà còn tạo ra áp lực chọn lọc tự nhiên cực kỳ mạnh mẽ.