Câu 1. Hình 1 mô tả một tế bào đang ở một giai đoạn của phân bào giảm phân bình thường.
Nhận định nào sau đây là sai?
A. [1] là hai chromatid cùng nguồn.
B. Hai NST [2] thuộc cùng một cặp tương đồng.
C. Tế bào đang ở kì giữa giảm phân I.
D. Tế bào có số lượng NST là n kép.
Câu 2. Hai nhóm tế bào thực vật được nuôi trong môi trường có nồng độ chất tan khác nhau và thu được kết quả như sau:
Nhóm
Nồng độ chất tan môi trường so với tế bào
Hiện tượng
I
Thấp hơn
Tế bào trương nước
II
Cao hơn
Tế bào co lại
Giải thích đúng cho hiện tượng trên là: A. Nước thẩm thấu qua màng do chênh lệch nồng độ chất tan. B. Protein vận chuyển chủ động bơm nước ra khỏi tế bào. C. Các ion khuếch tán theo cơ chế đồng vận chuyển. D. Tế bào tiêu tốn ATP để điều chỉnh áp suất thẩm thấu.
Câu 3. Thí nghiệm được bố trí như Hình 2 chứng minh quá trình hô hấp ở thực vật
A. hấp thụ oxygen.
B. tỏa nhiệt.
C. thải carbon dioxide.
D. hấp thụ carbon dioxide.
Câu 4. Khi xử lý tế bào bằng hormone Estrogen, người ta nhận thấy: Tốc độ phiên mã của gene mã hóa protein lòng trắng trứng tăng gấp 10 lần, nhưng hàm lượng mRNA của gene này tích lũy trong tế bào lại tăng gấp 30 lần. Dữ liệu này cho thấy tác dụng chính của Estrogen là làm giảm yếu tố nào sau đây?
A. Tốc độ gắn kết của ribosome. B. Hoạt tính của RNA polymerase.
C. Tốc độ phân hủy mRNA. D. Tốc độ kéo dài chuỗi polypeptide.
Câu 4. Khi xử lý tế bào bằng hormone Estrogen, người ta nhận thấy: Tốc độ phiên mã của gene mã hóa protein lòng trắng trứng tăng gấp 10 lần, nhưng hàm lượng mRNA của gene này tích lũy trong tế bào lại tăng gấp 30 lần. Dữ liệu này cho thấy tác dụng chính của Estrogen là làm giảm yếu tố nào sau đây?
A. Tốc độ gắn kết của ribosome.
B. Hoạt tính của RNA polymerase.
C. Tốc độ phân hủy mRNA.
D. Tốc độ kéo dài chuỗi polypeptide.
Hướng dẫn giải
Nếu hormone chỉ làm tăng tốc độ tạo mới (phiên mã), thì hàm lượng mRNA tích lũy cũng chỉ tăng tương ứng 10 lần. Việc hàm lượng thực tế tăng vọt gấp 3 lần so với tốc độ tạo ra chứng tỏ các phân tử mRNA này ít bị mất đi hơn so với bình thường.
Kết luận: Hormone đã làm giảm tốc độ phân hủy (tăng độ bền/thời gian sống) của mRNA.
Câu 5. Khi tiêm hormone insulin vào máu của chuột thí nghiệm, nồng độ glucose trong máu giảm nhanh sau một thời gian ngắn. Hiện tượng này chủ yếu do insulin đã kích thích các tế bào đích:
A. Tăng cường phân giải glycogen giải phóng glucose.
B. Thúc đẩy thu nhận và chuyển hóa dự trữ glucose.
Câu 5. Khi tiêm hormone insulin vào máu của chuột thí nghiệm, nồng độ glucose trong máu giảm nhanh sau một thời gian ngắn. Hiện tượng này chủ yếu do insulin đã kích thích các tế bào đích:
A. Tăng cường phân giải glycogen giải phóng glucose.
B. Thúc đẩy thu nhận và chuyển hóa dự trữ glucose.
C. Ức chế các enzyme tham gia phân giải glucose.
D. Ngăn chặn vận chuyển glucose vào trong tế bào.
Câu 6. Một geneở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotide bị thay đổi làm cho bộ ba mã hóa amino acid trong mRNA biến đổi từ UGG → UGA.Hậu quả trực tiếp của đột biến này là
A. thay thế một amino acid trong chuỗi polypeptide. B. kéo dài chuỗi polypeptide. C. kết thúc sớm quá trình dịch mã. D. kết thúc sớm quá trình phiên mã.
Câu 6. Một geneở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotide bị thay đổi làm cho bộ ba mã hóa amino acid trong mRNA biến đổi từ UGG → UGA.Hậu quả trực tiếp của đột biến này là
A. thay thế một amino acid trong chuỗi polypeptide.
B. kéo dài chuỗi polypeptide.
C. kết thúc sớm quá trình dịch mã.
D. kết thúc sớm quá trình phiên mã.
Câu 7. Hình 3 mô tả mối quan hệ sinh thái giữa hai loài trong quần xã sinh vật (dấu “+” biểu thị mang lại lợi ích). Đây là mối quan hệ nào?
A. Cộng sinh. B. Vật ăn thịt và con mồi. C. Hội sinh. D. Cạnh tranh.
Câu 7. Hình 3 mô tả mối quan hệ sinh thái giữa hai loài trong quần xã sinh vật (dấu “+” biểu thị mang lại lợi ích). Đây là mối quan hệ nào?
A. Cộng sinh.
B. Vật ăn thịt và con mồi.
C. Hội sinh.
D. Cạnh tranh.
Câu 8. Quan sát Hình 4 mô tả cơ chế tác động của tác nhân đột biến Acridin (Arc) lên phân tử DNA đang nhân đôi. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về kết quả của các cơ chế này?
A. Việc Arc chèn vào mạch khuôn sẽ dẫn đến đột biến mất một cặp nucleotide sau lần nhân đôi kế tiếp.
B. Việc Arc chèn vào mạch mới đang tổng hợp sẽ làm tăng chiều dài của gene đột biến so với ban đầu.
C. Tác nhân đột biến Arc dẫn đến đột biến dịch khung, làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.
D. Đột biến do tác nhân Arc gây ra làm thay đổi cấu trúc gene nhưng không làm thay đổi tổng số liên kết hydrogen của gene đột biến.
Câu 8. Quan sát Hình 4 mô tả cơ chế tác động của tác nhân đột biến Acridin (Arc) lên phân tử DNA đang nhân đôi. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về kết quả của các cơ chế này?
A. Việc Arc chèn vào mạch khuôn sẽ dẫn đến đột biến mất một cặp nucleotide sau lần nhân đôi kế tiếp.
B. Việc Arc chèn vào mạch mới đang tổng hợp sẽ làm tăng chiều dài của gene đột biến so với ban đầu.
C. Tác nhân đột biến Arc dẫn đến đột biến dịch khung, làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.
D. Đột biến do tác nhân Arc gây ra làm thay đổi cấu trúc gene nhưng không làm thay đổi tổng số liên kết hydrogen của gene đột biến.
Câu 9. Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gene M, m; N, n; O, o; P, p; Q, q. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây A xảy ra hiện tượng đột biến được mô tả như Hình 5.
Hình 5
Cây A tự thụ phấn thu được đời con F1. Biết rằng các gene liên kết hoàn toàn và không xảy ra các đột biến khác; các loại giao tử, hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, trong tổng số các loại kiểu gene ở F1 loại kiểu gene bình thường về NST số 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 9. Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gene M, m; N, n; O, o; P, p; Q, q. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây A xảy ra hiện tượng đột biến được mô tả như Hình 5
Hình 5
Cây A tự thụ phấn thu được đời con F1. Biết rằng các gene liên kết hoàn toàn và không xảy ra các đột biến khác; các loại giao tử, hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, trong tổng số các loại kiểu gene ở F1 loại kiểu gene bình thường về NST số 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 0,3.
B. 0,7.
C. 0,6.
D. 0,4.
Hướng dẫn giải:
Kiểu gene của cây A: giảm phân tạo:
+ 2 loại giao tử bình thường mnopq và MNOPQ
+ 2 loại giao tử đột biến là mnPQ và MNOopq
→ Tổng có 4 loại giao tử => Cơ thể A khi tự thụ phấn tạo số loại kiểu gene tối đa là 10 loại.
Có 2 loại giao tử bình thường → Số loại kiểu gene bình thường là 3 kiểu gene gồm
; và
Vậy tỉ lệ kiểu gene bình thường là: = 0,3
Câu 10. Một hệ sinh thái hồ nước có số liệu năng lượng tích lũy (kcal/m²/năm) như sau:
Bậc dinh dưỡng
Năng lượng tích lũy(kcal/m²/năm)
Thực vật phù du
20 000
Động vật phù du
2 000
Cá nhỏ
200
Cá lớn
18
Giả sử hiệu suất sinh thái trung bình giữa các bậc là như nhau. Nếu quần thể cá lớn bị khai thác quá mức làm giảm 50% sinh khối, về lâu dài theo lí thuyết điều gì sẽ xảy ra đối với quần thể này?
A. Quần thể cá nhỏ tăng mạnh rồi dao động do hiệu ứng điều chỉnh của chuỗi thức ăn.
B. Thực vật phù du giảm mạnh vì bị động vật phù du tiêu thụ nhiều hơn.
C. Hiệu suất sinh thái của toàn hệ thống tăng lên do giảm thất thoát năng lượng.
D. Hệ sinh thái chuyển sang trạng thái ổn định mới với năng lượng bậc sản xuất giảm.
Câu 10. Một hệ sinh thái hồ nước có số liệu năng lượng tích lũy (kcal/m²/năm) như sau:
Bậc dinh dưỡng
Năng lượng tích lũy(kcal/m²/năm)
Thực vật phù du
20 000
Động vật phù du
2 000
Cá nhỏ
200
Cá lớn
18
Giả sử hiệu suất sinh thái trung bình giữa các bậc là như nhau. Nếu quần thể cá lớn bị khai thác quá mức làm giảm 50% sinh khối, về lâu dài theo lí thuyết điều gì sẽ xảy ra đối với quần thể này?
A. Quần thể cá nhỏ tăng mạnh rồi dao động do hiệu ứng điều chỉnh của chuỗi thức ăn.
B. Thực vật phù du giảm mạnh vì bị động vật phù du tiêu thụ nhiều hơn.
C. Hiệu suất sinh thái của toàn hệ thống tăng lên do giảm thất thoát năng lượng.
D. Hệ sinh thái chuyển sang trạng thái ổn định mới với năng lượng bậc sản xuất giảm.
Hướng dẫn giải
Khi cá lớn giảm:
cá lớn ↓ → cá nhỏ tăng → động vật phù du giảm → thực vật phù du tăng.
Hệ sinh thái sau đódao động quanh trạng thái cân bằng mới.
⇒Quần thểcá nhỏ tăng mạnh rồi dao động do điều chỉnh của chuỗi thức ăn.
A: ĐÚNG. Cá nhỏ tăng mạnh do mất vật ăn thịt, sau đó sẽ dao động tự điều chỉnh do nguồn thức ăn (động vật phù du) bị cạn kiệt.
B: SAI. Thực vật phù du sẽ tăng chứ không giảm.
C: SAI. Việc mất cân bằng sinh thái không làm tăng hiệu suất hệ thống.
D: SAI. Năng lượng bậc sản xuất (thực vật phù du) không giảm mà có xu hướng tăng.
Câu 11. Trong một quần thể vi khuẩn gây bệnh phổi, sau một thời gian dài sử dụng kháng sinh Penicillin, người ta thấy xuất hiện dòng vi khuẩn có khả năng kháng thuốc nhờ sản sinh enzyme ß- lactamase. Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng bản chất di truyền quần thể của hiện tượng này?
A. Kháng sinh đã kích thích các vi khuẩn nhạy cảm tự tạo ra các đột biến mới để thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
B. Áp lực chọn lọc từ kháng sinh làm tăng tần số các allele kháng thuốc vốn đã tồn tại ngẫu nhiên từ trước trong quần thể.
C. Vi khuẩn đã chủ động trao đổi các đoạn gene kháng thuốc với nhau thông qua quá trình nguyên phân để bảo vệ nòi giống.
D. Kháng sinh đóng vai trò là tác nhân đột biến làm thay đổi cấu trúc của gene quy định protein xuyên màng của vi khuẩn.
Câu 11. Trong một quần thể vi khuẩn gây bệnh phổi, sau một thời gian dài sử dụng kháng sinh Penicillin, người ta thấy xuất hiện dòng vi khuẩn có khả năng kháng thuốc nhờ sản sinh enzyme ß- lactamase. Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng bản chất di truyền quần thể của hiện tượng này?
A. Kháng sinh đã kích thích các vi khuẩn nhạy cảm tự tạo ra các đột biến mới để thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
B. Áp lực chọn lọc từ kháng sinh làm tăng tần số các allele kháng thuốc vốn đã tồn tại ngẫu nhiên từ trước trong quần thể.
C. Vi khuẩn đã chủ động trao đổi các đoạn gene kháng thuốc với nhau thông qua quá trình nguyên phân để bảo vệ nòi giống.
D. Kháng sinh đóng vai trò là tác nhân đột biến làm thay đổi cấu trúc của gene quy định protein xuyên màng của vi khuẩn.
Câu 12. Tại Việt Nam, nhiều quần thể linh trưởng quý hiếm như Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri) đang bị chia cắt mạnh thành những nhóm nhỏ, biệt lập nhau bởi hệ thống đường giao thông và hoạt động khai thác đá vôi. Tình trạng này khiến các quần thể nhỏ dễ rơi vào một tiến trình suy thoái không thể đảo ngược dẫn đến diệt vong. Dựa trên kiến thức về di truyền quần thể và tiến hóa, sơ đồ nào sau đây mô tả đúng trình tự các sự kiện dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng của các quần thể này?
A. Kích thước quần thể giảm →Giao phối gần tăng →Biến dị di truyền giảm →Khả năng thích nghi giảm →Tỉ lệ tử vong tăng.
B. Môi trường chia cắt →Đột biến gene tăng cao →Xuất hiện nhiều allele có hại →Cạnh tranh cùng loài tăng →Quần thể tan rã.
C. Quần thể nhỏ →Tần số allele thay đổi theo hướng có lợi →Sự chuyên hóa ổ sinh thái quá mức →Không kịp thích nghi khi môi trường đổi thay.
D. Giao phối không ngẫu nhiên →Tăng biến dị tổ hợp →Làm rối loạn các mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong cùng một quần xã ổn định.
Câu 12. Tại Việt Nam, nhiều quần thể linh trưởng quý hiếm như Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri) đang bị chia cắt mạnh thành những nhóm nhỏ, biệt lập nhau bởi hệ thống đường giao thông và hoạt động khai thác đá vôi. Tình trạng này khiến các quần thể nhỏ dễ rơi vào một tiến trình suy thoái không thể đảo ngược dẫn đến diệt vong. Dựa trên kiến thức về di truyền quần thể và tiến hóa, sơ đồ nào sau đây mô tả đúng trình tự các sự kiện dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng của các quần thể này?
A. Kích thước quần thể giảm →Giao phối gần tăng →Biến dị di truyền giảm →Khả năng thích nghi giảm →Tỉ lệ tử vong tăng.
B. Môi trường chia cắt →Đột biến gene tăng cao →Xuất hiện nhiều allele có hại →Cạnh tranh cùng loài tăng →Quần thể tan rã.
C. Quần thể nhỏ →Tần số allele thay đổi theo hướng có lợi →Sự chuyên hóa ổ sinh thái quá mức →Không kịp thích nghi khi môi trường đổi thay.
D. Giao phối không ngẫu nhiên →Tăng biến dị tổ hợp →Làm rối loạn các mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong cùng một quần xã ổn định.
Câu 13. Biểu đồ Hình 6 biểu diễn về tác động của đa dạng loài đến chức năng hệ sinh thái:
Cho biết nhận định nào dưới đây là sai?
A. Khi số lượng loài trong hệ sinh thái tăng sẽ làm tăng năng suất sinh học.
B. Khả năng chống chịu của hệ sinh thái giảm khi số lượng loài tăng từ 4 đến 16.
C. Biểu đồ cho thấy mức độ cung cấp dịch vụ hệ sinh thái sẽ tăng khi số lượng loài tăng.
D. Đa dạng loài quan trọng để duy trì và cải thiện các chức năng hệ sinh thái.
Câu 13. Biểu đồ Hình 6 biểu diễn về tác động của đa dạng loài đến chức năng hệ sinh thái:
Cho biết nhận định nào dưới đây là sai?
A. Khi số lượng loài trong hệ sinh thái tăng sẽ làm tăng năng suất sinh học.
B. Khả năng chống chịu của hệ sinh thái giảm khi số lượng loài tăng từ 4 đến 16.
C. Biểu đồ cho thấy mức độ cung cấp dịch vụ hệ sinh thái sẽ tăng khi số lượng loài tăng.
D. Đa dạng loài quan trọng để duy trì và cải thiện các chức năng hệ sinh thái.
Sử dụng thông tin sau để trả lời câu 14 và câu 15:
Hình 7 thể hiện một phần lưới thức ăn ở vịnh Chesapeak, Hoa Kỳ. Hệ thống sinh học ở vịnh được khống chế theo mô hình từ trên xuống, trong đó các loài sinh vật bậc cao trong chuỗi thức ăn đóng vai trò chủ đạo trong việc kiểm soát số lượng và cấu trúc của các bậc dinh dưỡng phía dưới.
Câu 14. Sinh vật nào sau đây đóng vai trò là sinh vật sản xuất?
Câu 14. Sinh vật nào sau đây đóng vai trò là sinh vật sản xuất?
A. Động vật phù du. B. Thực vật phù du.
C. Cá vược kẻ sọc.
D. Sứa.
Câu 15. Giả sử do sự biến đổi khí hậu hoặc đánh bắt quá mức, số lượng Rùa biển bị sụt giảm nghiêm trọng thì hệ quả nào sau đây có khả năng cao nhất sẽ xảy ra?
A. Số lượng Sứa, Cua và Cá vược kẻ sọc sẽ giảm do mất nguồn thức ăn.
B. Quần thể Rong lươn và Thực vật phù du sẽ phát triển mạnh mẽ hơn .
C. Số lượng Sứa và Cua tăng lên, dẫn đến sự suy giảm của Động vật phù du và Trứng cá nhỏ.
D. Cấu trúc của hệ sinh thái sẽ không thay đổi vì Cua là loài ăn tạp nên có thể tự điều chỉnh.
Câu 15. Giả sử do sự biến đổi khí hậu hoặc đánh bắt quá mức, số lượng Rùa biển bị sụt giảm nghiêm trọng thì hệ quả nào sau đây có khả năng cao nhất sẽ xảy ra?
A. Số lượng Sứa, Cua và Cá vược kẻ sọc sẽ giảm do mất nguồn thức ăn.
B. Quần thể Rong lươn và Thực vật phù du sẽ phát triển mạnh mẽ hơn .
C. Số lượng Sứa và Cua tăng lên, dẫn đến sự suy giảm của Động vật phù du và Trứng cá nhỏ.
D. Cấu trúc của hệ sinh thái sẽ không thay đổi vì Cua là loài ăn tạp nên có thể tự điều chỉnh.
Hướng dẫn giải
Theo mô hình từ trên xuống, khi vật ăn thịt đầu bảng (Rùa biển) giảm, các loài là thức ăn trực tiếp của chúng (Sứa, Cua) sẽ mất đi áp lực kiểm soát và tăng nhanh về số lượng. Khi Sứa và Cua tăng quá mức, chúng sẽ tăng cường săn đuổi các bậc dinh dưỡng thấp hơn như Động vật phù du và Trứng cá nhỏ, làm các nhóm này suy giảm.
Câu 16. Việc tạo ra cây trồng chuyển gene kháng sâu hại (như bắp Bt) giúp giảm sử dụng thuốc trừ sâu hóa học. Tuy nhiên, các nhà khoa học yêu cầu nông dân phải trồng một diện tích nhỏ cây không chuyển gene xen kẽ. Mục đích chính của việc này là gì?
A. Duy trì nguồn thức ăn cho các loài chim sâu để đảm bảo cân bằng sinh thái và đa dạng sinh học trong khu vực canh tác.
B. Làm chậm quá trình tiến hóa kháng thuốc ở sâu hại bằng cách cho phép các cá thể sâu không mang gene kháng sống sót và giao phối.
C. Tạo ra sự cạnh tranh về không gian sống, ngăn cản các loài cỏ dại xâm nhập vào diện tích trồng cây chuyển gene chính thức.
D. Cung cấp các chỉ số đối chứng để nông dân dễ dàng đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng giống cây trồng mới.
Câu 16. Việc tạo ra cây trồng chuyển gene kháng sâu hại (như bắp Bt) giúp giảm sử dụng thuốc trừ sâu hóa học. Tuy nhiên, các nhà khoa học yêu cầu nông dân phải trồng một diện tích nhỏ cây không chuyển gene xen kẽ. Mục đích chính của việc này là gì?
A. Duy trì nguồn thức ăn cho các loài chim sâu để đảm bảo cân bằng sinh thái và đa dạng sinh học trong khu vực canh tác.
B. Làm chậm quá trình tiến hóa kháng thuốc ở sâu hại bằng cách cho phép các cá thể sâu không mang gene kháng sống sót và giao phối.
C. Tạo ra sự cạnh tranh về không gian sống, ngăn cản các loài cỏ dại xâm nhập vào diện tích trồng cây chuyển gene chính thức.
D. Cung cấp các chỉ số đối chứng để nông dân dễ dàng đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng giống cây trồng mới.
Hướng dẫn giải
Khi trồng 100% cây chuyển gene Bt, sâu hại sẽ chịu áp lực chọn lọc cực lớn. Những cá thể sâu vô tình có đột biến kháng lại độc tố Bt sẽ sống sót và nhân rộng rất nhanh, khiến giống cây chuyển gene sớm mất tác dụng.
Việc trồng xen kẽ một diện tích nhỏ cây không chuyển gene giúp duy trì một quần thể sâu không mang gene kháng.
Các con sâu không kháng này sẽ giao phối với những con sâu có gene kháng (nếu có). Theo quy luật di truyền, đời con của chúng thường sẽ không có khả năng kháng thuốc mạnh, từ đó làm chậm quá trình hình thành quần thể sâu kháng thuốc trên diện rộng
Câu 17. Loài rệp ở Florida (Mỹ) dùng “mỏ” của chúng để ăn hạt bên trong quả. Ở nam Florida, rệp chủ yếu ăn quả bồ hòn có kích thước lớn. Ở trung tâm Florida, rệp ăn quả tam phỏng với kích thước nhỏ hơn. Quan sát biểu đồ Hình 8 về sự phân bố độ dài mỏ của hai quần thể này, phát biểu nào sau đây giải thích đúng nhất về sự tiến hóa của quần thể rệp ở trung tâm Florida?
A. CLTN đào thải các cá thể có mỏ ngắn, ưu tiên các cá thể có mỏ dài để dễ dàng xuyên qua lớp vỏ quả tam phỏng.
B. CLTN đã đào thải những cá thể mỏ dài và duy trì những cá thể có mỏ ngắn phù hợp với nguồn thức ăn là quả tam phỏng.
C. CLTN giữ lại các cá thể có mỏ trung bình, đồng thời loại bỏ cả những cá thể có mỏ quá dài hoặc quá ngắn trong quần thể.
D. Sự thay đổi độ dài mỏ của loài rệp là do đột biến gene ngẫu nhiên, không liên quan đến kích thước của quả mà chúng ăn.
Câu 17. Loài rệp ở Florida (Mỹ) dùng “mỏ” của chúng để ăn hạt bên trong quả. Ở nam Florida, rệp chủ yếu ăn quả bồ hòn có kích thước lớn. Ở trung tâm Florida, rệp ăn quả tam phỏng với kích thước nhỏ hơn. Quan sát biểu đồ Hình 8 về sự phân bố độ dài mỏ của hai quần thể này, phát biểu nào sau đây giải thích đúng nhất về sự tiến hóa của quần thể rệp ở trung tâm Florida?
A. CLTN đào thải các cá thể có mỏ ngắn, ưu tiên các cá thể có mỏ dài để dễ dàng xuyên qua lớp vỏ quả tam phỏng.
B. CLTN đã đào thải những cá thể mỏ dài và duy trì những cá thể có mỏ ngắn phù hợp với nguồn thức ăn là quả tam phỏng.
C. CLTN giữ lại các cá thể có mỏ trung bình, đồng thời loại bỏ cả những cá thể có mỏ quá dài hoặc quá ngắn trong quần thể.
D. Sự thay đổi độ dài mỏ của loài rệp là do đột biến gene ngẫu nhiên, không liên quan đến kích thước của quả mà chúng ăn.
Câu 18. Để đáp ứng xu hướng "thời trang nhanh", hàng triệu tấn quần áo làm từ sợi tổng hợp được sản xuất mỗi năm. Khi chúng ta giặt hoặc vứt bỏ những bộ đồ này, các sợi nhựa siêu nhỏ sẽ giải phóng vào nguồn nước và cuối cùng đổ ra đại dương. Tại đây, các loài động vật phù du ăn phải vi nhựa, sau đó chúng trở thành thức ăn cho cá nhỏ, cá lớn và cuối cùng là con người. Một nghiên cứu tại một vùng biển ven bờ cho thấy, mặc dù nồng độ vi nhựa từ sợi quần áo trong nước biển rất thấp, nhưng nồng độ này trong mô cơ của loài cá thu (bậc dinh dưỡng cao) lại cao gấp 1.000 lần. Hiện tượng sinh thái nào sau đây giải thích đúng nhất cho hậu quả này của thời trang nhanh?
A. Sự phân hóa ổ sinh thái của các loài cá để tránh cạnh tranh nguồn thức ăn nhiễm nhựa.
B. Quá trình khuếch đại sinh học (biomagnification) qua các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn.
C. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kỳ mùa thời trang trong năm.
D. Khả năng tự tỉa thưa của quần thể cá nhằm loại bỏ những cá thể yếu do ăn phải vi nhựa.
Câu 18. Để đáp ứng xu hướng "thời trang nhanh", hàng triệu tấn quần áo làm từ sợi tổng hợp được sản xuất mỗi năm. Khi chúng ta giặt hoặc vứt bỏ những bộ đồ này, các sợi nhựa siêu nhỏ sẽ giải phóng vào nguồn nước và cuối cùng đổ ra đại dương. Tại đây, các loài động vật phù du ăn phải vi nhựa, sau đó chúng trở thành thức ăn cho cá nhỏ, cá lớn và cuối cùng là con người. Một nghiên cứu tại một vùng biển ven bờ cho thấy, mặc dù nồng độ vi nhựa từ sợi quần áo trong nước biển rất thấp, nhưng nồng độ này trong mô cơ của loài cá thu (bậc dinh dưỡng cao) lại cao gấp 1.000 lần. Hiện tượng sinh thái nào sau đây giải thích đúng nhất cho hậu quả này của thời trang nhanh?
A. Sự phân hóa ổ sinh thái của các loài cá để tránh cạnh tranh nguồn thức ăn nhiễm nhựa.
B. Quá trình khuếch đại sinh học (biomagnification) qua các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn.
C. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kỳ mùa thời trang trong năm.
D. Khả năng tự tỉa thưa của quần thể cá nhằm loại bỏ những cá thể yếu do ăn phải vi nhựa.
PHẦN II.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu và thực hiện các biện pháp kiểm soát sinh học tại hồ nước ngọt Vesijarvi để khắc phục tình trạng ô nhiễm. Kết quả nghiên cứu được tóm tắt trong bảng dưới đây:
Giai đoạn
Tình trạng hồ
Biện pháp can thiệp
Chỉ số đa dạng Shannon
Trạng thái quần xã
Trước 1989
Ô nhiễm nặng
Chưa can thiệp
0,5
Vi khuẩn lam bùng nổ; cá Rutilus chiếm ưu thế.
Năm 1989
Ô nhiễm không giảm
Loại bỏ 20% cá Rutilus
0,5
Số lượng cá Rutilus nhanh chóng phục hồi.
Năm 1993
Nước hồ sạch hơn
Loại bỏ 20% cá Rutilus + thả cá Chó
1,36
Cá Rutilus bị kiểm soát; động vật phù du tăng mạnh.
Biết rằng, cá Chó là loài ăn thịt cá Rutilus; thức ăn của cá Rutilus là động vật phù du; động vật phù du ăn thực vật phù du.
A. Nguyên nhân trực tiếp khiến chỉ số đa dạng Shannon ở giai đoạn trước năm 1989 thấp là do hiện tượng phú dưỡng gây thiếu hụt O2 hòa tan trong nước.
B. Biện pháp năm 1989 thất bại vì việc loại bỏ một phần cá Rutilus đã làm giảm áp lực cạnh tranh cùng loài, kích thích quần thể này tăng mức sinh sản và nhanh chóng phục hồi số lượng.
C. Việc thả thêm cá Chó vào năm 1993 là ứng dụng của mô hình kiểm soát từ "dưới lên" (bottom-up control) nhằm cải thiện chất lượng nước.
D. Nếu cá Chó bị đánh bắt cạn kiệt, nồng độ O2 hòa tan trong hồ Vesijarvi có xu hướng sẽ bị sụt giảm mạnh trong thời gian ngắn sau đó.
Câu 1. Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu và thực hiện các biện pháp kiểm soát sinh học tại hồ nước ngọt Vesijarvi để khắc phục tình trạng ô nhiễm. Kết quả nghiên cứu được tóm tắt trong bảng dưới đây:
Giai đoạn
Tình trạng hồ
Biện pháp can thiệp
Chỉ số đa dạng Shannon
Trạng thái quần xã
Trước 1989
Ô nhiễm nặng
Chưa can thiệp
0,5
Vi khuẩn lam bùng nổ; cá Rutilus chiếm ưu thế.
Năm 1989
Ô nhiễm không giảm
Loại bỏ 20% cá Rutilus
0,5
Số lượng cá Rutilus nhanh chóng phục hồi.
Năm 1993
Nước hồ sạch hơn
Loại bỏ 20% cá Rutilus + thả cá Chó
1,36
Cá Rutilus bị kiểm soát; động vật phù du tăng mạnh.
Biết rằng, cá Chó là loài ăn thịt cá Rutilus; thức ăn của cá Rutilus là động vật phù du; động vật phù du ăn thực vật phù du.
Nhận định
Đúng
Sai
a) Nguyên nhân trực tiếp khiến chỉ số đa dạng Shannon ở giai đoạn trước năm 1989 thấp là do hiện tượng phú dưỡng gây thiếu hụt O2 hòa tan trong nước.
Đ
b) Biện pháp năm 1989 thất bại vì việc loại bỏ một phần cá Rutilus đã làm giảm áp lực cạnh tranh cùng loài, kích thích quần thể này tăng mức sinh sản và nhanh chóng phục hồi số lượng.
Đ
c) Việc thả thêm cá Chó vào năm 1993 là ứng dụng của mô hình kiểm soát từ "dưới lên" (bottom-up control) nhằm cải thiện chất lượng nước.
S
d) Nếu cá Chó bị đánh bắt cạn kiệt, nồng độ O2 hòa tan trong hồ Vesijarvi có xu hướng sẽ bị sụt giảm mạnh trong thời gian ngắn sau đó.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Phú dưỡng (dư thừa N, P) làm vi khuẩn lam bùng nổ. Khi chúng chết đi, vi sinh vật phân giải tiêu thụ một lượng lớn oxy hòa tan, gây chết các loài động vật khác, làm giảm sự đa dạng (chỉ số Shannon thấp).
B. ĐÚNG
Khi chỉ loại bỏ một lượng nhỏ (20%) mà không có loài ăn thịt, nguồn thức ăn dồi dào và không gian sống rộng hơn giúp cá Rutilus phục hồi nhanh chóng theo đặc điểm sinh trưởng của quần thể.
C. SAI
Đây là mô hình kiểm soát từ "trên xuống" (top-down control). Cá Chó (bậc dinh dưỡng cao) kiểm soát Cá Rutilus →Cá Rutilus giảm →Động vật phù du tăng →Thực vật phù du (tảo) giảm.
D. ĐÚNG
Mất cá Chó →Cá Rutilus tăng →Động vật phù du giảm →Thực vật phù du (tảo) bùng nổ →Phú dưỡng và thiếu oxy (như trạng thái trước năm 1989).
Câu 2. Nghiên cứu về quá trình trao đổi khí ở côn trùng được mô tả ở Hình 9.
A. Hệ thống ống khí của côn trùng bao gồm các ống dẫn chứa không khí tiếp xúc trực tiếp với bề mặt các tế bào để thực hiện trao đổi khí.
B. Ở côn trùng, hệ tuần hoàn của chúng không chứa sắc tố hô hấp và không có chức năng vận chuyển khí.
C. Sự thông khí ở các loài côn trùng có kích thước lớn chủ yếu dựa vào sự khuếch tán thụ động của các phân tử khí dọc theo nồng độ gradient từ lỗ thở vào sâu bên trong cơ thể.
D. Nếu ngâm một con châu chấu ngập hoàn toàn phần bụng trong nước nhưng phần đầu không bị ngập thì con vật này vẫn thực hiện quá trình hô hấp bình thường.
Câu 2. Nghiên cứu về quá trình trao đổi khí ở côn trùng được mô tả ở Hình 9.
Nhận định
Đúng
Sai
a) Hệ thống ống khí của côn trùng bao gồm các ống dẫn chứa không khí tiếp xúc trực tiếp với bề mặt các tế bào để thực hiện trao đổi khí.
Đ
b Ở côn trùng, hệ tuần hoàn của chúng không chứa sắc tố hô hấp và không có chức năng vận chuyển khí.
Đ
c) Sự thông khí ở các loài côn trùng có kích thước lớn chủ yếu dựa vào sự khuếch tán thụ động của các phân tử khí dọc theo nồng độ gradient từ lỗ thở vào sâu bên trong cơ thể.
S
d) Nếu ngâm một con châu chấu ngập hoàn toàn phần bụng trong nước nhưng phần đầu không bị ngập thì con vật này vẫn thực hiện quá trình hô hấp bình thường.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Đây là đặc điểm cấu tạo cơ bản được mô tả trực quan trong hình (lỗ thở →ống khí lớn →ống khí nhỏ →tế bào).
B. ĐÚNG
Vì khí không cần máu vận chuyển nên máu côn trùng thường trong suốt hoặc có màu nhạt, không có sắc tố vận chuyển O2.
C. SAI
Với các loài côn trùng lớn hoặc khi hoạt động mạnh, sự khuếch tán thụ động là không đủ. chúng cần sự thông khí chủ động nhờ sự co giãn của các cơ bụng để làm thay đổi thể tích hệ thống ống khí, giúp đẩy khí ra vào.
D. SAI
Các lỗ thở (nơi lấy khí) nằm ở phần bụng và ngực). Phần đầu không có cơ quan lấy khí chủ đạo, nên nếu bụng bị ngập nước, các lỗ thở bị bít kín, con vật sẽ không thể hô hấp.
Câu 3. Hình 10 mô tả quá trình tạo giống cây dâu tằm cho năng suất cao bằng phương pháp gây đột biến:
A. [3] là quá trình thụ tinh, [4] là quá trình nguyên phân.
B. Tế bào [c] có thể có kiểu gene BBbDDDFFf.
C. Quá trình [1] là giảm phân bình thường, quá trình [2] là giảm phân xảy ra đột biến.
D. [a] [b] là các cây lưỡng bội, cây [d] là cây đa bội, tất cả các cây này đều cho quả nên đều có khả năng sinh sản hữu tính.
Câu 3. Hình 10 mô tả quá trình tạo giống cây dâu tằm cho năng suất cao bằng phương pháp gây đột biến:
Nhận định
Đúng
Sai
a) [3] là quá trình thụ tinh, [4] là quá trình nguyên phân.
Đ
b) Tế bào [c] có thể có kiểu gene BBbDDDFFf.
Đ
c) Quá trình [1] là giảm phân bình thường, quá trình [2] là giảm phân xảy ra đột biến.
S
d) [a] [b] là các cây lưỡng bội, cây [d] là cây đa bội, tất cả các cây này đều cho quả nên đều có khả năng sinh sản hữu tính.
S
Hướng dẫn giải
A. Đúng
vì [3] là quá trình thụ tinh, [4] là quá trình nguyên phân.
B. Đúng
→ Cây a = 2n = BBDdFf qua giảm phân (1) và sinh giảo tử 2n chứng tỏ đột biến không phân li tất cả NST
+ Nếu không phân li giảm phân 2 → tạo giao tử 2n = BBDDFF, BBddFF, BBDDff, BBddFF
+ Nếu không phân li giảm phân 1 → tạo giao tử 2n = BBDdFf
Cây b = 2n = bbDdff qua giảm phân (2) và sinh giảo tử 2n chứng tỏ bình thường (n) nên giao tử cho: bDf, bdf
=> Vậy tế bào [c] có thể mang kiểu gene = 3n = BBbDDDFFf,…
C. Sai
vì: Quá trình [2] là giảm phân bình thường, quá trình [1] là giảm phân xảy ra đột biến.
D. Sai
→ [a] [b] là các cây lưỡng bội, cây [d] là cây đa bội, tất cả các cây này đều cho quả nhưng cây [d] là cây tam bội thường không có hạt nên thường không sinh sản hữu tính được.
Câu 4. Ở một loài thực vật, alelle A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alelle a quy định hoa đỏ; alelle B quy định quả dài trội hoàn toàn so với alelle b quy định quả tròn. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây dị hợp về hai cặp gene trên thụ phấn với cây hoa tím, quả tròn thuần chủng thu được đời con.
A. Trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình hoa tím, quả tròn chiếm tỷ lệ 50%.
B. Tất cả các cây thu được ở đời con đều có kiểu hình hoa tím, quả tròn.
C. Trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỷ lệ 50%.
D. Đời con có 2 loại kiểu hình với tỷ lệ không phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
Câu 4. Ở một loài thực vật, alelle A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alelle a quy định hoa đỏ; alelle B quy định quả dài trội hoàn toàn so với alelle b quy định quả tròn. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây dị hợp về hai cặp gene trên thụ phấn với cây hoa tím, quả tròn thuần chủng thu được đời con.
Hướng dẫn giải
Nhận định
Đúng
Sai
a. Trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình hoa tím, quả tròn chiếm tỷ lệ 50%.
Đ
b. Tất cả các cây thu được ở đời con đều có kiểu hình hoa tím, quả tròn.
S
c. Trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỷ lệ 50%.
S
d. Đời con có 2 loại kiểu hình với tỷ lệ không phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
Đ
Theo giả thuyết: A quy định hoa tím >> a quy định hoa đỏ
B quy định quả dài >> b quy định quả tròn.
Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường → chưa biết liên kết hoàn toàn hay liên kết không hoàn toàn.
(P dị hợp về hai cặp gene trên thụ phấn với cây hoa tím, quả tròn thuần chủng).
P: (Aa, Bb) ⋅ (AA,bb) → F1: 1A-B- : 1A-bb
(x + y = 0,5; 0 ≤ x, y ≤ 0,5)
Dù có liên kết hoàn toàn hay liên kết không hoàn toàn bất kỳ tần số nào thì F1 vẫn có 2 kiểu hình là 1/2 A-B- : 1/2 A-bb.
A. Đúng.
Trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình hoa tím, quả tròn (A-bb) chiếm tỷ lệ 50%.
B. Sai.
Không phải tất cả cây thu được ở đời con đều có kiểu hình hoa tím, quả tròn ⇔ (100% A-bb).
C. Sai.
Trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn (aabb) chiếm tỷ lệ khác 50%.
D. Đúng.
Đời con có 2 loại kiểu hình với tỷ lệ không phụ thuộc vào tần số hoán vị gene. Luôn có = 1/2 A-B- : 1/2 A-bb.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Ở cá xương, trao đổi O₂ tại mao mạch mang diễn ra theo cơ chế dòng chảy ngược chiều. Bảng sau mô tả sự thay đổi phân áp O₂ (mmHg) dọc theo bề mặt trao đổi ở 4 trường hợp:
Trường hợp
Chiều dòng nước
PO₂ nước (mmHg)
Chiều dòng máu
PO₂ máu (mmHg)
1
→
150 → 120 → 90 → 60
←
140 → 110 → 80 → 50
2
→
150 → 120 → 90 → 60
→
140 → 110 → 80 → 50
3
→
60 → 90 → 120 → 150
←
50 → 80 → 110 → 140
4
→
50 → 80 → 110 → 140
→
60 → 90 → 120 → 150
Trường hợp nào mô tả đúng cơ chế trao đổi O₂ ở mang cá xương?
Câu 1. Ở cá xương, trao đổi O₂ tại mao mạch mang diễn ra theo cơ chế dòng chảy ngược chiều. Bảng sau mô tả sự thay đổi phân áp O₂ (mmHg) dọc theo bề mặt trao đổi ở 4 trường hợp:
Trường hợp
Chiều dòng nước
PO₂ nước (mmHg)
Chiều dòng máu
PO₂ máu (mmHg)
1
→
150 → 120 → 90 → 60
←
140 → 110 → 80 → 50
2
→
150 → 120 → 90 → 60
→
140 → 110 → 80 → 50
3
→
60 → 90 → 120 → 150
←
50 → 80 → 110 → 140
4
→
50 → 80 → 110 → 140
→
60 → 90 → 120 → 150
Trường hợp nào mô tả đúng cơ chế trao đổi O₂ ở mang cá xương?
Đáp án:
1
Hướng dẫn giải
Ở cá xương, trao đổi O₂ tại mao mạch mang diễn ra theo cơ chế dòng chảy ngược chiều => Chiều dòng nước và chiều dòng máu ngược nhau => loại phương án 2 và 4.
A. Sự chênh lệch phân áp O2 : Để O₂ khuếch tán từ nước vào máu, phân áp O₂ trong nước tại mọi điểm tiếp xúc phải luôn lớn hơn phân áp O₂ trong máu.
o Xét Sơ đồ 1: * Nước (trên): 150 →120 → 90 →60
▪ Máu (dưới): 140 ←110 ←80 ← 50 (Máu chảy từ phải sang trái).
▪ Tại các điểm đối diện: 150 > 140; 120 > 110; 90 > 80; 60 > 50.
▪ => O₂ luôn khuếch tán được vào máu trên suốt chiều dài mao mạch. Sơ đồ 1 chính xác.
o Xét Sơ đồ 3:
▪ Nước: 60 →90 →120 →150 (Vô lý vì nước đi vào mang phải O₂ cao nhất, sau đó giảm dần).
▪ Máu: 50 ←80 ←110 ←140 (Vô lý vì máu nhận O₂ xong thì phân áp phải tăng lên).
Câu 2. Sơ đồ Hình 11 tóm tắt cơ sở tế bào học liên quan đến hiện tượng di truyền hai tính trạng do 2 cặp gene quy định.
Nếu có 1000 tế bào sinh dục đực tiến hành giảm phân bình thường, trong đó có 340 tế bào xảy ra hiện tượng được mô tả trong Hình 11 thì tỷ lệ giao tử loại 1 chiếm bao nhiều phần trăm?
Câu 2. Sơ đồ Hình 11 tóm tắt cơ sở tế bào học liên quan đến hiện tượng di truyền hai tính trạng do 2 cặp gene quy định.
Nếu có 1000 tế bào sinh dục đực tiến hành giảm phân bình thường, trong đó có 340 tế bào xảy ra hiện tượng được mô tả trong Hình 11 thì tỷ lệ giao tử loại 1 chiếm bao nhiều phần trăm?
Đáp án:
4
1
,
5
Hướng dẫn giải
Hình 11 mô tả hiện tượng trao đổi chéo.
1000 tế bào sinh tinh giảm phân tạo 4000 tinh trùng
340 tế bào giảm phân theo Hình 11 tạo 340 BV : 340 bv: 340 Bv: 340 bV
660 tế bào giảm phân không trao đổi chéo tạo: 1320 BV : 1320 bv
Tỷ lệ giao tử loại 1 (BV): (1320 + 340) : 4000 = 0,415 = 41,5 %
Câu 3. Ở một công viên quốc gia, một loài sư tử được nuôi với tỉ lệ thích hợp 1 đực : 4 cái. Để bảo tồn loài sư tử này, người ta chuyển 05 con sư tử trưởng thành gồm 01 đực và 04 cái đến một khu rừng (trước đó không có sự tử). Số sư tử con được sinh ra từ 04 con sư tử cái (A, B, C, D) trong 3 năm kể từ khi chuyển đến khu rừng được trình bày trong bảng dưới đây:
Biết rằng, từ cuối năm thứ 3 ở khu rừng này có khoảng 2000 động vật ăn cỏ với tỉ lệ sinh trung bình hàng năm lần lượt là 12%, mỗi con sư tử tiêu thụ trung bình 7 con động vật ăn cỏ/năm. Động vật ăn cỏ không chết ngoài bị sư tử giết và không có con sư tử nào bị chết đến cuối năm thứ 4. Cuối năm thứ 3, người ta chuyển thêm 02 con sư tử cái trưởng thành vào khu rừng trên.
Xác định số cá thể động vật ăn cỏ ở cuối năm thứ 4 trong công viên quốc gia này?
Câu 3. Ở một công viên quốc gia, một loài sư tử được nuôi với tỉ lệ thích hợp 1 đực : 4 cái. Để bảo tồn loài sư tử này, người ta chuyển 05 con sư tử trưởng thành gồm 01 đực và 04 cái đến một khu rừng (trước đó không có sự tử). Số sư tử con được sinh ra từ 04 con sư tử cái (A, B, C, D) trong 3 năm kể từ khi chuyển đến khu rừng được trình bày trong bảng dưới đây:
Biết rằng, từ cuối năm thứ 3 ở khu rừng này có khoảng 2000 động vật ăn cỏ với tỉ lệ sinh trung bình hàng năm lần lượt là 12%, mỗi con sư tử tiêu thụ trung bình 7 con động vật ăn cỏ/năm. Động vật ăn cỏ không chết ngoài bị sư tử giết và không có con sư tử nào bị chết đến cuối năm thứ 4. Cuối năm thứ 3, người ta chuyển thêm 02 con sư tử cái trưởng thành vào khu rừng trên.
Xác định số cá thể động vật ăn cỏ ở cuối năm thứ 4 trong công viên quốc gia này?
Đáp án:
2
1
1
4
Hướng dẫn giải
Tổng số sư tử bằng = số sư tử ban đầu + số con được sinh ra – số con tử vong= 5 + 9 + 12 – 6 – 4 = 16
Năm thứ 3, người ta 1 thêm 2 con sư tử cái vào quần thể, tổng số cá thể là 16+2=18
→ 18 con sư tử sẽ tiêu thụ hết 18 × 7 = 126 động vật ăn cỏ/ năm (năm thứ 4).
Khu rừng này, ở năm đầu tiên có 2000 cả thể động vật ăn cỏ, tỉ lệ sinh là 12%
Cuối năm thứ 4, số cá thể động vật ăn cỏ là:
2000 (100%+ 12%) – 126 = 2114 cá thể.
Câu 4. Ở một loài cây hoa cảnh, sự hình thành sắc tố đỏ trong cánh hoa được kiểm soát bởi hai locus gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau theo sơ đồ chuyển hóa sinh hóa sau:
Các allele đột biến a và b là các allele lặn mất chức năng, không tạo ra enzyme. Một dòng đột biến mới được phát hiện mang allele A*. Biết rằng, cá thể có kiểu gene AA* sẽ bị chết ở giai đoạn phôi do tương tác bất lợi giữa hai loại sản phẩm protein, cá thể đồng hợp tử lặn aa hoặc mang allele A* đều không có enzyme A chức năng.
Cho phép lai AaBb xA*aBb. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở đời con chiếm bao nhiêu phần trăm?
Câu 4. Ở một loài cây hoa cảnh, sự hình thành sắc tố đỏ trong cánh hoa được kiểm soát bởi hai locus gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau theo sơ đồ chuyển hóa sinh hóa sau:
Các allele đột biến a và b là các allele lặn mất chức năng, không tạo ra enzyme. Một dòng đột biến mới được phát hiện mang allele A*. Biết rằng, cá thể có kiểu gene AA* sẽ bị chết ở giai đoạn phôi do tương tác bất lợi giữa hai loại sản phẩm protein, cá thể đồng hợp tử lặn aa hoặc mang allele A* đều không có enzyme A chức năng.
Cho phép lai AaBb xA*aBb. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở đời con chiếm bao nhiêu phần trăm?
Đáp án:
2
5
Hướng dẫn giải:
A. Phân tích phép lai cặp gene thứ nhất (Aa x A*a):
- Các tổ hợp gene ở đời con là: 1/4 AA* (chết), 1/4 Aa, 1/4 A*a, 1/4 aa.
- Tổng số cá thể sống sót sau khi loại bỏ kiểu gene AA* là: 1/4 + 1/4 + 1/4 = 3/4.
∙ Trong số các cá thể sống sót, chỉ có kiểu gene Aa là có khả năng tạo enzyme A bình thường chiếm 1/3
B. Phân tích phép lai cặp gene thứ hai (Bb x Bb):Tỉ lệ cá thể có ít nhất một allele B bình thường (B-) để tạo enzyme B là: 3/4.
C. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở đời con: để biểu hiện hoa đỏ thì phải có cả enzyme A và enzyme B. Tỉ lệ hoa đỏ = 1/3 Aa x 3/4 B- = ¼ = 25%.
ĐÁP ÁN: 25
Câu 5. Một nhà máy sản xuất bánh kẹo đã thải nước thải ra sông bằng ống dẫn theo sơ đồ ở
Hình 12.
Một nhóm nghiên cứu cần đánh giá nước thải của nhà máy có ảnh hưởng đến chất lượng nước của dòng sông hay không thì cần phải lấy ít nhất mẫu nước ở những vị trí nào trong 5 vị trí được ký hiệu từ 1 đến 5 trên sơ đồ? (Viết số thứ tự các vị trí cần lấy mẫu từ nhỏ đến lớn)
Câu 5. Một nhà máy sản xuất bánh kẹo đã thải nước thải ra sông bằng ống dẫn theo sơ đồ ở
Hình 12.
Một nhóm nghiên cứu cần đánh giá nước thải của nhà máy có ảnh hưởng đến chất lượng nước của dòng sông hay không thì cần phải lấy ít nhất mẫu nước ở những vị trí nào trong 5 vị trí được ký hiệu từ 1 đến 5 trên sơ đồ? (Viết số thứ tự các vị trí cần lấy mẫu từ nhỏ đến lớn)
Đáp án:
1
2
3
5
Hướng dẫn giải:
Những vị trí cần lấy mẫu nước là: vị trí 1,2,3,5.
- Giải thích:
+ Lấy mẫu nước ở vị trí 1 giúp xác định thành phần nước của mương trước khi có nước thải của nhà máy cần nghiên cứu.
+ So sánh thành phần mẫu nước ở vị trí 1 và 2 giúp xác định ảnh hưởng của nước thải nhà máy đến chất lượng nước của mương dẫn.
+ Lấy mẫu nước ở vị trí 3 giúp xác định thành phần nước của sông trước khi nhận nước từ mương.
+ So sánh thành phần mẫu nước ở vị trí 3 và 5 giúp xác định ảnh hưởng của nước mương đến chất lượng nước của sông.
Câu 6. Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian trong quá trình hình thành giống cải bắp (Brassica oleraceaL. var.capitata) từ quần thể cải hoang dại (Brassica oleracea) dưới tác động của con người.
A. Xuất hiện các biến dị di truyền ngẫu nhiên trong quần thể cải hoang dại liên quan đến sự phát triển của chồi ngọn.
B. Quần thể cải bắp hiện đại được hình thành với đặc điểm các lá bọc cuộn chặt lại thành "bắp".
C. Con người ưu tiên giữ lại và nhân giống những cá thể có chồi ngọn phát triển bất thường (to và khít hơn).
D. Qua nhiều thế hệ chọn lọc, các allele quy định đặc điểm chồi ngọn to dần tích lũy và chiếm ưu thế.
Câu 6. Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian trong quá trình hình thành giống cải bắp (Brassica oleraceaL. var.capitata) từ quần thể cải hoang dại (Brassica oleracea) dưới tác động của con người.
A. Xuất hiện các biến dị di truyền ngẫu nhiên trong quần thể cải hoang dại liên quan đến sự phát triển của chồi ngọn.
B. Quần thể cải bắp hiện đại được hình thành với đặc điểm các lá bọc cuộn chặt lại thành "bắp".
C. Con người ưu tiên giữ lại và nhân giống những cá thể có chồi ngọn phát triển bất thường (to và khít hơn).
D. Qua nhiều thế hệ chọn lọc, các allele quy định đặc điểm chồi ngọn to dần tích lũy và chiếm ưu thế.