WARDROBE RESET CARD: Buy Less, Wear More! Fast fashion can look cheap, but it often wastes water, energy, and...
Minh Anh
Thành viên cộng đồng
WARDROBE RESET CARD: Buy Less, Wear More! Fast fashion can look cheap, but it often wastes water, energy, and space in landfills. Use this card at our Sustainable Fashion Day and turn old clothes into better outfits. 1. Before You Buy ∙ Choose (7) __________ materials such as organic cotton, recycled denim, or second-hand fabric. ∙ Think about the clothes you (8) __________ last month before choosing a new item. 2. The Waste Check Many clothes are worn only a few times; (9) __________, they soon become waste. At our Repair Desk, students share simple (10) __________ for loose buttons, torn pockets, and small holes. 3. Your Style Mission A (11) __________ number of unwanted shirts can be kept in use this year than last year through swaps. Work with friends to (12) __________ fresh ways to restyle old clothes. Bring one clean item and write your best idea on the Fashion Wall. Question 7: A. sustainable B. traditional C. washable D. synthetic Question 8: A. buy B. have bought C. bought D. are buying Question 9: A. therefore B. however C. for example D. in the long run Question 10: A. reasons B. solutions C. measurements D. patterns Question 11: A. large B. largely C. largest D. larger Question 12: A. rinse out B. come up with C. switch off D. get rid of |
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 28/09/2026
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12. |
Hướng dẫn giải Question 7: A. sustainable: bền vững B. traditional: truyền thống C. washable: có thể giặt được D. synthetic: tổng hợp, nhân tạo Ta có: Sau chỗ trống là danh từ “materials”, và các ví dụ phía sau là “organic cotton, recycled denim, or second-hand fabric”. Đây đều là các chất liệu giúp giảm tác động xấu đến môi trường hoặc kéo dài vòng đời của quần áo. Vì vậy, cụm cần dùng là “sustainable materials”. Tạm dịch: Choose sustainable materials such as organic cotton, recycled denim, or second-hand fabric. (Hãy chọn các chất liệu bền vững như cotton hữu cơ, vải denim tái chế hoặc vải đã qua sử dụng.) Đáp án: A Question 8: Ta có: Trong câu có mốc thời gian quá khứ rõ ràng là last month. Khi hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ, ta dùng quá khứ đơn. Câu đúng là the clothes you bought last month. Không dùng have bought vì hiện tại hoàn thành không đi với mốc thời gian quá khứ đã kết thúc như last month. Không dùng buy vì không diễn tả hiện tại thường xuyên. Không dùng are buying vì câu không nói hành động đang xảy ra. Tạm dịch: Think about the clothes you bought last month before choosing a new item. (Hãy nghĩ về những bộ quần áo bạn đã mua tháng trước trước khi chọn một món đồ mới.) Đáp án: C Question 9: A. therefore: vì vậy B. however: tuy nhiên C. for example: ví dụ D. in the long run: về lâu dài Ta có: Vế trước nói nhiều quần áo chỉ được mặc vài lần. Vế sau nói chúng nhanh chóng trở thành rác thải. Đây là quan hệ nguyên nhân và kết quả. “Therefore” nối hai ý này, cho thấy việc mặc ít lần dẫn đến việc quần áo sớm bị bỏ đi. Tạm dịch: Many clothes are worn only a few times; therefore, they soon become waste. (Nhiều quần áo chỉ được mặc vài lần; vì vậy, chúng nhanh chóng trở thành rác thải.) Đáp án: A Question 10: A. reasons: lí do B. solutions: giải pháp C. measurements: phép đo, số đo D. patterns: mẫu, kiểu mẫu Ta có: Sau chỗ trống là “for loose buttons, torn pockets, and small holes”. Đây là các vấn đề nhỏ của quần áo cần được sửa. Vì vậy, học sinh chia sẻ “simple solutions”, tức là các giải pháp đơn giản để xử lí các lỗi đó. “Reasons” chỉ lí do, không diễn tả cách sửa; “measurements” là số đo; “patterns” là mẫu hoặc kiểu. Tạm dịch: At our Repair Desk, students share simple solutions for loose buttons, torn pockets, and small holes. (Tại Bàn Sửa Chữa của chúng tôi, học sinh chia sẻ những giải pháp đơn giản cho cúc áo lỏng, túi bị rách và các lỗ nhỏ.) Đáp án: B Question 11: A. large: tính từ, lớn B. largely: trạng từ, phần lớn / chủ yếu C. largest: tính từ so sánh nhất, lớn nhất D. larger: tính từ so sánh hơn, lớn hơn Ta có: Sau chỗ trống là danh từ number, nên cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ này. Ngoài ra, phía sau có than last year, nên cần dạng so sánh hơn. Vì vậy dùng larger trong cụm a larger number of + N số nhiều, nghĩa là “một số lượng lớn hơn”. Tạm dịch: A larger number of unwanted shirts can be kept in use this year than last year through swaps. (Một số lượng áo không còn mong muốn lớn hơn có thể tiếp tục được sử dụng trong năm nay so với năm ngoái thông qua việc trao đổi.) Đáp án: D Question 12: A. rinse out: rửa sạch bên trong B. come up with: nghĩ ra, nảy ra C. switch off: tắt D. get rid of: loại bỏ Ta có: Sau chỗ trống là “fresh ways to restyle old clothes”. Câu cần một cụm động từ diễn tả việc nghĩ ra ý tưởng hoặc cách làm mới. Cấu trúc đúng là “come up with + N”, nên “come up with fresh ways” nghĩa là nghĩ ra những cách mới. Tạm dịch: Work with friends to come up with fresh ways to restyle old clothes. (Hãy làm việc với bạn bè để nghĩ ra những cách mới nhằm phối lại quần áo cũ.) Đáp án: B |
