Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option...
Phương Thảo
Thành viên cộng đồng
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Reconnect with Reality
⮚ In today’s digital age, the (1)_________ nature of smartphones has created a global phenomenon known as phubbing. This habit, (2)_________ involves ignoring companions to browse social media, is silently eroding our social fabric. 
⮚ Many users struggle to resist the urge to follow an (3)_________ to check notifications, regardless of their surroundings. Conversations (4)_________ by phone usage often lead to feelings of social exclusion and lower satisfaction.
⮚ Consequently, chronic phubbing can (5)_________ the emotional bonds between friends and family members. It is time to prioritize real-life interactions and practice mindfulness to regain control over your attention.
⮚ After all, a genuine smile from the person sitting across from you is (6)_________ any digital "like" on a screen. Join our "Presence Over Pixels" campaign today to rediscover the beauty of being truly present.
https://time.com/j
Question 1:A. addictive B. addiction C. addict D. addictively
Question 2:A. which B. that C. whose D. whom
Question 3:A. impulse B. instinct C. inclination D. obsession
Question 4:A. interrupted B. have interrupted C. which interrupted D. interrupting
Question 5:A. break off B. fall through C. break down D. pull apart
Question 6:A. far more meaningful as B. far more meaningful than
C. far more meaningfully than D. so much more meaningful as
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 17/09/2026
Question 1:A. addictive
B. addiction
C. addict
D. addictively
Giải Thích: Kiến thức về từ loại
A. addictive – ĐÚNG – Tính từ đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ "nature". Phù hợp về nghĩa: bản chất gây nghiện của điện thoại.
B. addiction – SAI – Danh từ sự nghiện ngập. Không thể đứng trước danh từ "nature" để đóng vai trò thuộc tính trong ngữ cảnh này.
C. addict – SAI – Danh từ chỉ người (người nghiện). Không phù hợp để mô tả đặc tính của vật thể là điện thoại thông minh.
D. addictively – SAI – Trạng từ. Trạng từ không đứng trực tiếp trước danh từ để bổ nghĩa; nó thường bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ.
Tạm dịch: In today’s digital age, the addictive nature of smartphones has created a global phenomenon known as phubbing. ("Trong thời đại kỹ thuật số ngày nay, bản chất gây nghiện của điện thoại thông minh đã tạo ra một hiện tượng toàn cầu được gọi là phubbing.")
Question 2:A. which
B. that
C. whose
D. whom
Giải Thích: Kiến thức về MĐQH
A. which – ĐÚNG – Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật "This habit". Do có dấu phẩy nên đây là mệnh đề quan hệ không xác định.
B. that – SAI – Trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy ngăn cách), không được phép sử dụng đại từ quan hệ "that".
C. whose – SAI – Đại từ quan hệ chỉ sở hữu, bắt buộc phải có một danh từ theo sau. Sau chỗ trống là động từ "involves".
D. whom – SAI – Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò tân ngữ. "This habit" là vật nên loại ngay.
Tạm dịch: This habit, which involves ignoring companions to browse social media, is silently eroding our social fabric. ("Thói quen này, cái mà bao gồm việc phớt lờ những người đồng hành để lướt mạng xã hội, đang âm thầm hủy hoại kết cấu xã hội của chúng ta.")
Question 3:A. impulse
B. instinct
C. inclination
D. obsession
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. impulse – ĐÚNG – Danh từ mang nghĩa sự thôi thúc, cơn bốc đồng. Cụm "follow an impulse" (làm theo sự thôi thúc nhất thời) rất tự nhiên.
B. instinct – SAI – Danh từ mang nghĩa bản năng. Việc kiểm tra thông báo điện thoại là một thói quen hình thành, không phải bản năng sinh học tự nhiên.
C. inclination – SAI – Danh từ chỉ khuynh hướng hoặc thiên hướng. Thường dùng cho sở thích hoặc thái độ lâu dài hơn là một hành động bộc phát.
D. obsession – SAI – Danh từ chỉ sự ám ảnh. Ngữ cảnh đang nói về việc không cưỡng lại được một tác động tâm lý nhất thời khi có thông báo.
Tạm dịch: Many users struggle to resist the urge to follow an impulse to check notifications, regardless of their surroundings. ("Nhiều người dùng gặp khó khăn trong việc cưỡng lại sự thôi thúc kiểm tra thông báo, bất kể môi trường xung quanh họ.")
Question 4:A. interrupted
B. have interrupted
C. which interrupted
D. interrupting
Giải Thích: Kiến thức về rút gọn MĐQH
A. interrupted – ĐÚNG – Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động (V3/ed). Câu gốc là: "Conversations which are interrupted by phone usage...".
B. have interrupted – SAI – Chia thì hiện tại hoàn thành chủ động. Sai cấu trúc câu vì chủ ngữ "Conversations" (cuộc hội thoại) phải là đối tượng bị tác động.
C. which interrupted – SAI – Thiếu động từ to-be "were/are" để tạo thành câu bị động đầy đủ sau đại từ quan hệ "which".
D. interrupting – SAI – Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động (V-ing). Cuộc hội thoại không thể tự thực hiện hành động gây ngắt quãng.
Tạm dịch: Conversations interrupted by phone usage often lead to feelings of social exclusion and lower satisfaction. ("Các cuộc hội thoại bị gián đoạn do sử dụng điện thoại thường dẫn đến cảm giác bị loại trừ khỏi xã hội và sự hài lòng thấp hơn.")
Question 5:A. break off
B. fall through C. break down
D. pull apart
Giải Thích: Kiến thức về cụm động từ
A. break off – SAI – Cụm động từ thường dùng cho việc chấm dứt đột ngột một cuộc đàm phán hoặc làm gãy lìa một mảnh vật chất.
B. fall through – SAI – Cụm động từ chỉ kế hoạch hoặc thỏa thuận bị thất bại, không diễn ra được. Không dùng cho các liên kết tình cảm.
C. break down – ĐÚNG – Cụm động từ mang nghĩa làm suy yếu, làm tan vỡ hoặc làm hỏng (mối quan hệ, rào cản, hệ thống máy móc).
D. pull apart – SAI – Mang nghĩa kéo tách ra hoặc chia rẽ về mặt không gian. Không đi kèm tự nhiên với danh từ "emotional bonds".
Tạm dịch: Consequently, chronic phubbing can break down the emotional bonds between friends and family members. ("Hệ quả là, việc phubbing mãn tính có thể làm tan vỡ các mối liên kết tình cảm giữa bạn bè và các thành viên trong gia đình.")
Question 6:A. far more meaningful as B. far more meaningful than
C. far more meaningfully than
D. so much more meaningful as
Giải Thích: Kiến thức về cấu trúc câu
A. far more meaningful as – SAI – Cấu trúc so sánh hơn bắt buộc dùng "than", không dùng "as". Từ "as" chỉ xuất hiện trong cấu trúc so sánh bằng.
B. far more meaningful than – ĐÚNG – Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài (more + adj + than). Từ "far" dùng để nhấn mạnh mức độ so sánh.
C. far more meaningfully than – SAI – "Meaningfully" là trạng từ. Sau động từ to-be "is" ta cần một tính từ để đóng vai trò làm vị ngữ cho câu.
D. so much more meaningful as – SAI – Sai cấu trúc so sánh. Tương tự câu A, cấu trúc so sánh hơn với "more" không thể đi với "as".
Tạm dịch: After all, a genuine smile from the person sitting across from you is far more meaningful than any digital "like" on a screen. ("Sau tất cả, một nụ cười chân thành từ người ngồi đối diện bạn ý nghĩa hơn nhiều so với bất kỳ lượt 'thích' kỹ thuật số nào trên màn hình.")
