Read of the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option tha...
Đức Anh
Thành viên cộng đồng
Read of the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
IS YOUR DIGITAL PRESENCE GENUINE?
⮚ In the remote work era, many employees find themselves (7)_________ away for hours, yet they still fear being judged by their online status. To solve this, some use (8)_________ known as mouse movers to simulate activity.
⮚ These gadgets are becoming (9)_________ traditional software because they are harder for companies to detect. However, you must remember that your entire career is (10)_________ stake if you are caught "faking" your work.
⮚ (11)_________, installing unauthorized tools can lead to serious security breaches on company laptops. Using these devices often results in a permanent erosion of trust between you and your employer. Instead of worrying about your status switching from active to (12)_________, you should focus on maintaining your professional integrity.
❖ Choose real productivity over deceptive shortcuts!
https://www.tomsguide.com/j
Question 7:A. toiling B. striving C. frittering D. drifting
Question 8:A. clever peripherals hardware B. peripherals hardware clever
C. hardware clever peripherals D. clever hardware peripherals
Question 9:A. as popular than B. more popular than
C. more popular as D. much popular than
Question 10:A. for B. at C. with D. to
Question 11:A. Nevertheless B. Alternatively C. Furthermore D. Consequently
Question 12:A. idle B. latent C. dormant D. stagnant
Ban biên tập TaiLieuHay247
Chuyên giaĐã trả lời ngày 17/09/2026
Question 7:A. toiling
B. striving
C. frittering
D. drifting
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. toiling – ĐÚNG – Cấu trúc toiling away chỉ việc làm việc cực nhọc, vất vả trong thời gian dài. Từ này phản ánh chính xác trạng thái làm việc thực tế của nhân viên được nêu trong bài.
B. striving – SAI – Động từ này chỉ sự nỗ lực, phấn đấu và thường đi với giới từ for hoặc to V. Nó không kết hợp với away để mô tả quá trình làm việc liên tục nhiều giờ.
C. frittering – SAI – Cụm từ fritter away mang nghĩa lãng phí thời gian hoặc tiền bạc vào những việc không đáng. Nghĩa này hoàn toàn mâu thuẫn với ngữ cảnh làm việc chăm chỉ của nhân viên.
D. drifting – SAI – Từ này dùng để chỉ sự trôi dạt hoặc di chuyển không mục đích, thiếu định hướng. Nó không thể hiện được tính chất công việc bận rộn mà đoạn văn đang đề cập đến.
Tạm dịch: In the remote work era, many employees find themselves toiling away for hours, yet they still fear being judged by their online status. ("Trong kỷ nguyên làm việc từ xa, nhiều nhân viên thấy mình làm việc miệt mài hàng giờ đồng hồ, nhưng họ vẫn sợ bị đánh giá qua trạng thái trực tuyến.")
Question 8:A. clever peripherals hardware
B. peripherals hardware clever
C. hardware clever peripherals D. clever hardware peripherals
Giải Thích: Kiến thức về trật tự từ
A. clever peripherals hardware – SAI – Sai trật tự danh từ ghép. Trong tiếng Anh, danh từ chính peripherals phải đứng cuối cùng, các tính từ và danh từ bổ trợ loại hình phải đứng phía trước.
B. peripherals hardware clever – SAI – Đây là cách sắp xếp từ lộn xộn, không tuân theo quy tắc tính từ đứng trước danh từ. Tính từ chỉ quan điểm clever phải được đặt lên đầu cụm từ.
C. hardware clever peripherals – SAI – Sai vị trí của tính từ chỉ quan điểm. Theo quy tắc sắp xếp, tính từ clever phải đứng trước danh từ bổ trợ hardware để tạo thành một cụm danh từ đúng ngữ pháp.
D. clever hardware peripherals – ĐÚNG – Trật tự đúng gồm Tính từ chỉ quan điểm (clever) đứng trước Danh từ bổ trợ loại hình (hardware) và Danh từ chính (peripherals). Đây là cấum danh từ chuẩn xác nhất.
Tạm dịch: To solve this, some use clever hardware peripherals known as mouse movers to simulate activity. ("Để giải quyết vấn đề này, một số người sử dụng các thiết bị phần cứng thông minh được gọi là thiết bị di chuyển chuột để mô phỏng hoạt động.")
Question 9:A. as popular than B. more popular than
C. more popular as
D. much popular than
Giải Thích: Kiến thức về cấu trúc câu
A. as popular than – SAI – Sai cấu trúc so sánh. Từ as được dùng trong so sánh ngang bằng và phải đi kèm với một từ as ở phía sau, không bao giờ kết hợp với than.
B. more popular than – ĐÚNG – Đây là cấu trúc so sánh hơn chuẩn xác dành cho tính từ dài (popular). Cấu trúc này phù hợp để so sánh mức độ phổ biến giữa thiết bị phần cứng và phần mềm.
C. more popular as – SAI – Cấu trúc này không tồn tại trong ngữ pháp tiếng Anh. So sánh hơn bắt buộc phải dùng than, trong khi so sánh ngang bằng mới sử dụng cặp từ as...as.
D. much popular than – SAI – Để nhấn mạnh so sánh hơn, ta phải dùng much more popular than. Việc dùng much đứng trực tiếp trước tính từ dài trong cấu trúc so sánh với than là sai.
Tạm dịch: These gadgets are becoming more popular than traditional software because they are harder for companies to detect. ("Những thiết bị này đang trở nên phổ biến hơn so với phần mềm truyền thống vì chúng khó bị các công ty phát hiện hơn.")
Question 10:A. for B. at
C. with
D. to
Giải Thích: Kiến thức về giới từ
A. for – SAI – Giới từ for không kết hợp với danh từ stake để tạo thành một cụm từ có nghĩa. Việc sử dụng giới từ này làm câu sai hoàn toàn về mặt cấu trúc thành ngữ.
B. at – ĐÚNG – Thành ngữ at stake có nghĩa là đang bị đe dọa hoặc có nguy cơ bị mất trắng. Cụm từ này diễn tả chính xác rủi ro mất sự nghiệp nếu nhân viên bị bắt quả tang.
C. with – SAI – Giới từ with không đi kèm với stake trong ngữ cảnh chỉ sự nguy hiểm. Việc sử dụng giới từ sai sẽ khiến câu vô nghĩa và không tạo thành một cụm từ cố định.
D. to – SAI – Đây là giới từ không phù hợp để đi kèm với danh từ stake. Trong tiếng Anh, chỉ có giới từ at mới tạo thành cụm từ mang nghĩa đúng với rủi ro được đề cập.
Tạm dịch: However, you must remember that your entire career is at stake if you are caught faking your work. ("Tuy nhiên, bạn phải nhớ rằng toàn bộ sự nghiệp của bạn sẽ gặp nguy hiểm nếu bạn bị bắt quả tang đang làm giả công việc của mình.")
Question 11:A. Nevertheless
B. Alternatively C. Furthermore
D. Consequently
Giải Thích: Kiến thức về liên từ
A. Nevertheless – SAI – Liên từ này dùng để chỉ sự đối lập hoặc tương phản (Tuy nhiên). Ở đây câu sau đang bổ sung thêm một tác hại tiêu cực khác nên không dùng từ chỉ sự đối lập.
B. Alternatively – SAI – Từ này dùng để đưa ra một lựa chọn thay thế khác (Hoặc là). Ngữ cảnh ở đây đang liệt kê thêm các rủi ro bảo mật, không phải đưa ra một phương án hành động.
C. Furthermore – ĐÚNG – Đây là liên từ dùng để bổ sung thông tin (Hơn nữa). Nó kết nối ý rủi ro về sự nghiệp ở câu trước với rủi ro về bảo mật hệ thống ở câu sau một cách logic.
D. Consequently – SAI – Liên từ này dùng để chỉ kết quả hoặc hệ quả (Hậu quả là). Việc cài đặt công cụ không phải là kết quả của việc sự nghiệp bị đe dọa, mà là một hành vi độc lập.
Tạm dịch: Furthermore, installing unauthorized tools can lead to serious security breaches on company laptops. ("Hơn nữa, việc cài đặt các công cụ trái phép có thể dẫn đến các vi phạm bảo mật nghiêm trọng trên máy tính xách tay của công ty.")
Question 12:A. idle
B. latent
C. dormant
D. stagnant
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. idle – ĐÚNG – Trong thuật ngữ máy tính, idle dùng để chỉ trạng thái thiết bị vẫn bật nhưng người dùng không tương tác. Đây là từ khóa chính xác để mô tả trạng thái trực tuyến.
B. latent – SAI – Từ này dùng để chỉ cái gì đó tiềm ẩn, chưa bộc phát ra bên ngoài (ví dụ: khả năng tiềm ẩn). Nó không được dùng để mô tả trạng thái hoạt động của phần mềm.
C. dormant – SAI – Từ này thường dùng cho sinh vật ngủ đông hoặc tài khoản ngân hàng đã lâu không sử dụng. Nó không phù hợp để mô tả trạng thái tạm thời trên ứng dụng làm việc.
D. stagnant – SAI – Từ này chỉ sự trì trệ, không phát triển hoặc nước đọng. Nó không phải là thuật ngữ kỹ thuật để chỉ trạng thái không hoạt động của người dùng trên các phần mềm.
Tạm dịch: Instead of worrying about your status switching from active to idle, you should focus on maintaining your professional integrity. ("Thay vì lo lắng về việc trạng thái của bạn chuyển từ đang hoạt động sang không hoạt động, bạn nên tập trung vào việc duy trì sự chính trực nghề nghiệp của mình.")

