NO MORE WAITING YouthBridge Job Sprint Struggling (1) __________ youth unemployment and unanswered application...
Trần Gia Huy
Thành viên cộng đồng
NO MORE WAITING Struggling (1) __________ youth unemployment and unanswered applications? YouthBridge connects young applicants with employers who value potential, flexible shifts, and communication skills. This Week’s Job Menu · Check cafés, charities, delivery firms, and tech shops, where vacancies (2) __________ quickly this week. Bring your phone, prepare one clear question, and leave with a realistic plan. YouthBridge makes your first step into (6) __________ easier. Question 1: A. with B. for C. on D. by Question 2: A. are expected filling B. expected to be filled C. are expected to filling D. are expected to be filled Question 3: A. whom B. which C. where D. whose Question 4: A. receiving B. to receive C. receive D. had received Question 5: A. gain B. collect C. make D. take Question 6: A. employ B. employment C. employer D. employed |
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 29/09/2026
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6. |
Hướng dẫn giải Question 1: A. with + N: chật vật với, gặp khó khăn với điều gì B. for + N: vì, cho C. on + N: trên, về D. by + N: bởi, bằng Ta có: động từ “struggle” khi nói ai đó gặp khó khăn với một vấn đề thường đi với “with”. Cụm cần dùng là “struggling with youth unemployment”, nghĩa là đang chật vật với tình trạng thất nghiệp ở thanh niên. Tạm dịch: Struggling with youth unemployment and applications that go unanswered? (Bạn đang chật vật với tình trạng thất nghiệp ở thanh niên và những đơn ứng tuyển không được phản hồi?) Đáp án: A Question 2: Ta có: danh từ chính là “leaflet”. Cụm “vacancy leaflet” nghĩa là tờ rơi về các vị trí tuyển dụng. Từ “weekly” đứng trước cụm danh từ này để chỉ tờ rơi được phát hành hằng tuần. Vì vậy trật tự là “weekly vacancy leaflet”. Tạm dịch: Scan the weekly vacancy leaflet for cafés, charities, delivery firms, and tech shops. (Hãy xem tờ rơi tuyển dụng hằng tuần để tìm các quán cà phê, tổ chức từ thiện, công ty giao hàng và cửa hàng công nghệ.) Đáp án: D Question 3: A. whom: đại từ quan hệ chỉ người, làm tân ngữ B. which: đại từ quan hệ chỉ vật hoặc sự việc C. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn D. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu Ta có: sau chỗ trống là danh từ “references”. Câu cần nói “những ứng viên mà người tham chiếu của họ có thể được kiểm tra an toàn trước buổi phỏng vấn”. Vì vậy cần đại từ quan hệ chỉ sở hữu “whose”: “candidates whose references”. Tạm dịch: Build a profile card for candidates whose references can be checked safely before an interview. (Hãy tạo thẻ hồ sơ cho những ứng viên mà người tham chiếu của họ có thể được kiểm tra an toàn trước buổi phỏng vấn.) Đáp án: D Question 4: A. remind someone V-ing: không dùng cho nghĩa nhắc ai làm việc gì B. remind someone V: sai cấu trúc trong câu này C. remind someone to V: nhắc ai làm việc gì D. reminded: dạng quá khứ hoặc quá khứ phân từ, không đi sau “remind you” trong cấu trúc này Ta có: cấu trúc là “remind someone to do something”. Trong câu này, “our matcher” nhắc người dùng nộp đơn cho các vị trí tuyển dụng, nên cần “to apply”. Cụm phía sau là “apply for vacancies”. Tạm dịch: Set your preferences, then let our matcher remind you to apply for vacancies that match your location, wage needs, and commute. (Hãy đặt các lựa chọn của bạn, rồi để hệ thống ghép việc của chúng tôi nhắc bạn nộp đơn cho những vị trí tuyển dụng khớp với địa điểm, mức lương mong muốn và quãng đường đi làm của bạn.) Đáp án: C Question 5: A. gain experience: có được, tích lũy kinh nghiệm B. collect experience: không dùng trong cụm này C. make experience: không dùng trong cụm này D. take experience: không dùng trong cụm này Ta có: cụm dùng trong tiếng Anh là “gain experience”, nghĩa là có được hoặc tích lũy kinh nghiệm. Ngoài ra, sau “help them” có thể dùng động từ nguyên mẫu không “to”, nên “help them gain experience” là cấu trúc cần dùng. Tạm dịch: Partner employers will meet applicants in person, review CVs, and help them gain experience in casual work that can lead to stable income. (Các nhà tuyển dụng đối tác sẽ gặp trực tiếp ứng viên, xem CV và giúp họ tích lũy kinh nghiệm trong công việc thời vụ có thể dẫn đến thu nhập ổn định.) Đáp án: A Question 6: A. employ (động từ): thuê, tuyển dụng B. employment (danh từ): việc làm, tình trạng có việc làm C. employer (danh từ): nhà tuyển dụng D. employed (tính từ hoặc quá khứ phân từ): được tuyển dụng, có việc làm Ta có: sau giới từ “into” cần một danh từ hoặc cụm danh từ. Câu cần nói YouthBridge làm cho bước đầu tiên đi vào “việc làm” trở nên có thể thực hiện được. Vì vậy cần danh từ “employment”. Tạm dịch: YouthBridge makes your first step into employment easier. (YouthBridge giúp bước đi đầu tiên vào việc làm trở nên có thể thực hiện được.) Đáp án: B |
