D. có biên giới quốc gia trên biển là đường cơ sở.
Hướng dẫn giải
Vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo. Đây là một trong ba bộ phận cấu thành lãnh thổ Việt Nam (vùng đất, vùng biển và vùng trời). Phương án A sai do Việt Nam không chung Biển Đông với Mi-an-ma; phương án B thiếu “vùng trời” (lãnh thổ là khối thống nhất gồm 3 bộ phận); phương án D sai vì biên giới quốc gia trên biển là ranh giới ngoài của lãnh hải, không phải đường cơ sở.
Câu 2. Loại thiên tai nào sau đây phát triển từ một cơn dông thường từ ổ dông rất mạnh, cũng có thể được hình thành từ một dải gió giật mạnh?
Câu 2. Loại thiên tai nào sau đây phát triển từ một cơn dông thường từ ổ dông rất mạnh, cũng có thể được hình thành từ một dải gió giật mạnh?
A. Bão.
B. Sạt lở đất.
C. Lũ lụt.
D. Lốc.
Hướng dẫn giải
Lốc là hiện tượng gió xoáy mạnh, thường phát triển từ một cơn dông rất mạnh hoặc hình thành dọc theo dải gió giật mạnh. Hiện tượng này xảy ra trong thời gian ngắn nhưng có sức tàn phá lớn trên phạm vi hẹp. Các thiên tai như bão, sạt lở đất hay lũ lụt không trực tiếp hình thành từ một ổ dông mạnh theo cơ chế này.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồi núi nước ta?
A. Có rất nhiều dân tộc ít người. B. Tỉ suất sinh thấp hơn đồng bằng.
C. Chiếm phần lớn số dân cả nước. D. Mật độ dân số cao hơn đồng bằng.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồi núi nước ta?
A. Có rất nhiều dân tộc ít người.
B. Tỉ suất sinh thấp hơn đồng bằng.
C. Chiếm phần lớn số dân cả nước.
D. Mật độ dân số cao hơn đồng bằng.
Hướng dẫn giải
Vùng đồi núi nước ta là nơi cư trú chủ yếu của nhiều dân tộc thiểu số. Các phương án khác sai vì dân số vùng đồi núi không chiếm phần lớn cả nước, mật độ dân số thấp hơn đồng bằng và tỉ suất sinh không thấp hơn đồng bằng.
Câu 4. Lao động nước ta hiện nay
A. tập trung chủ yếu trong khu vực Nhà nước. B. có sự chuyển dịch theo thành phần kinh tế.
C. phân bố đồng đều giữa các ngành sản xuất. D. phần lớn làm việc trong khu vực lâm nghiệp.
Hiện nay, cơ cấu lao động nước ta có sự chuyển dịch theo thành phần kinh tế, thể hiện ở việc tỉ lệ lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng, còn khu vực Nhà nước có xu hướng giảm.
Điều này phản ánh tác động của quá trình hội nhập và phát triển kinh tế.
Câu 5. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?
A. Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
B. Diện tích và sản lượng lúa tăng liên tục qua các năm.
C. Tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
D. Hiện nay, Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất.
Câu 5. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?
A. Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
B. Diện tích và sản lượng lúa tăng liên tục qua các năm.
C. Tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
D. Hiện nay, Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất.
Hướng dẫn giải
Lúa vẫn là cây lương thực chủ yếu, giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất lương thực ở nước ta. B sai vì diện tích lúa có xu hướng giảm; C sai vì tỉ trọng lúa trong cơ cấu trồng trọt giảm dần; D sai vì hiện nay Đồng bằng sông Cửu Long mới là vùng có năng suất và sản lượng lúa hàng đầu.
Câu 6. Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay có sự thay đổi rõ rệt qua
A. sự biến mất của mô hình kinh tế tập thể và các hợp tác xã.
B. việc củng cố vai trò độc quyền của các doanh nghiệp tư nhân.
C. sự thay đổi về tỉ trọng đóng góp vào GDP của các thành phần.
D. việc giảm tối đa các hoạt động kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 6. Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay có sự thay đổi rõ rệt qua
A. sự biến mất của mô hình kinh tế tập thể và các hợp tác xã.
B. việc củng cố vai trò độc quyền của các doanh nghiệp tư nhân.
C. sự thay đổi về tỉ trọng đóng góp vào GDP của các thành phần.
D. việc giảm tối đa các hoạt động kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Hướng dẫn giải
Cơ cấu kinh tế theo thành phần thể hiện rõ nhất ở sự thay đổi tỉ trọng đóng góp vào GDP giữa các thành phần kinh tế. Hiện nay, nhiều thành phần kinh tế cùng phát triển, trong đó khu vực tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng, phản ánh sự chuyển dịch phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Các phương án A, B, D đều không đúng vì không phù hợp với chủ trương phát triển đa dạng các thành phần kinh tế hiện nay.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành bưu chính nước ta hiện nay?
A. Có doanh thu dịch vụ không ngừng tăng lên. B. Đã có đường thư quốc tế đến nhiều quốc gia.
C. Đẩy mạnh chương trình chuyển đổi số quốc gia. D. Dịch vụ đa dạng như vận chuyển thư, kết nối internet,...
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành bưu chính nước ta hiện nay?
A. Có doanh thu dịch vụ không ngừng tăng lên.
B. Đã có đường thư quốc tế đến nhiều quốc gia.
C. Đẩy mạnh chương trình chuyển đổi số quốc gia.
D. Dịch vụ đa dạng như vận chuyển thư, kết nối internet,...
Hướng dẫn giải
Ngành bưu chính có doanh thu tăng, có đường thư quốc tế đến nhiều quốc gia và đang đẩy mạnh chuyển đổi số là những đặc điểm đúng. Còn kết nối internet là dịch vụ thuộc ngành viễn thông, không phải bưu chính. Vì vậy, phát biểu ở phương án D là không đúng.
Câu 8. Các điểm du lịch ở Việt Nam hiện nay
A. phân bố rộng, tập trung nhiều ở ven biển. B. phân bố đồng đều giữa các vùng lãnh thổ.
C. chủ yếu nằm trong các khu du lịch quốc gia. D. chỉ xuất hiện tại các đô thị lớn của cả nước.
Các điểm du lịch ở Việt Nam phân bố rộng khắp cả nước, trong đó vùng ven biển chiếm tỉ trọng lớn (khoảng 61,5% tổng số điểm du lịch). Điều này cho thấy sự tập trung nhiều ở khu vực ven biển, đồng thời vẫn có sự phân bố trên phạm vi cả nước.
Câu 9. Trong cơ cấu dân cư của vùng Nam Trung Bộ, các dân tộc ít người chủ yếu cư trú tại
A. các đảo và quần đảo xa bờ của vùng. B. vùng núi và các cao nguyên phía Tây.
C. dải đồng bằng hẹp ven biển phía Đông. D. các thành phố lớn và trung tâm kinh tế.
Câu 9. Trong cơ cấu dân cư của vùng Nam Trung Bộ, các dân tộc ít người chủ yếu cư trú tại
A. các đảo và quần đảo xa bờ của vùng.
B. vùng núi và các cao nguyên phía Tây.
C. dải đồng bằng hẹp ven biển phía Đông.
D. các thành phố lớn và trung tâm kinh tế.
Hướng dẫn giải
Ở Nam Trung Bộ, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng ven biển, tuy nhiên khu vực phía Tây (vùng núi và cao nguyên) là địa bàn cư trú lâu đời của nhiều dân tộc thiểu số như Cơ Tu, H're, Ba Na, Gia Lai, Ê Đê... Việc phân bố này gắn liền với tập quán sinh hoạt, canh tác nương rẫy và lịch sử hình thành bản sắc văn hóa đặc trưng của các dân tộc trong vùng.
Câu 10. Các đặc khu kinh tế thuộc Đồng bằng sông Hồng hiện nay là
Câu 11. Hướng chủ yếu để phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng bền vững ở Trung du và miền núi phía Bắc là
A. mở rộng diện tích đồng cỏ, cải tạo các giống địa phương có sẵn.
B. hỗ trợ vốn cho hộ gia đình, xây dựng thêm nhiều chuồng trại mới.
C. tăng cường sức kéo cho nông nghiệp, giải quyết tốt nguồn thức ăn.
D. đẩy mạnh khâu chế biến, ứng dụng công nghệ, chăn nuôi tập trung.
Hướng dẫn giải
Đáp án D bám sát mục tiêu “nông nghiệp hàng hóa”, nhấn mạnh việc ứng dụng khoa học – công nghệ và chăn nuôi tập trung để tăng năng suất, kết hợp với chế biến để nâng cao giá trị kinh tế bền vững.
Câu 12.Việc đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong quản lý nguồn nước sông Mê Công ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích chủ yếu là
A. tăng cường giao lưu văn hóa, thu hút vốn đầu tư, mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản.
B. xây dựng các đập thủy điện, phát triển giao thông đường thủy, cải tạo các vùng đất phèn.
C. sử dụng hiệu quả tài nguyên nước, chủ động kiểm soát lũ, hạn chế tác động từ thượng nguồn.
D. ngăn chặn nước biển dâng, cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt, đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
Câu 12. Việc đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong quản lý nguồn nước sông Mê Công ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích chủ yếu là
A. tăng cường giao lưu văn hóa, thu hút vốn đầu tư, mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản.
B. xây dựng các đập thủy điện, phát triển giao thông đường thủy, cải tạo các vùng đất phèn.
C. sử dụng hiệu quả tài nguyên nước, chủ động kiểm soát lũ, hạn chế tác động từ thượng nguồn.
D. ngăn chặn nước biển dâng, cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt, đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
Hướng dẫn giải
Việc hợp tác quốc tế giúp Đồng bằng sông Cửu Long chủ động điều tiết nguồn nước ngọt từ thượng nguồn để ứng phó với hạn hán, xâm nhập mặn và kiểm soát lũ lụt hiệu quả. Đồng thời, đây là giải pháp quan trọng để bảo vệ nguồn lợi về phù sa và thủy sản trước các hoạt động kinh tế của các quốc gia phía trên dòng Mê Công.
Câu 13. Việc hình thành các vùng chuyên canh cây trồng khác nhau giữa phía Bắc và phía Nam nước ta chủ yếu là do
A. Sự khác biệt về chế độ nhiệt ẩm và đặc điểm đất đai.
B. Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều bắc – nam rõ rệt.
C. Sự đa dạng của các loại địa hình và mạng lưới sông ngòi.
D. Sự thay đổi của cảnh quan thiên nhiên theo các mùa trong năm.
Câu 13. Việc hình thành các vùng chuyên canh cây trồng khác nhau giữa phía Bắc và phía Nam nước ta chủ yếu là do
A. Sự khác biệt về chế độ nhiệt ẩm và đặc điểm đất đai.
B. Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều bắc – nam rõ rệt.
C. Sự đa dạng của các loại địa hình và mạng lưới sông ngòi.
D. Sự thay đổi của cảnh quan thiên nhiên theo các mùa trong năm.
Hướng dẫn giải
Sự phân hóa bắc - nam tạo ra các đai khí hậu khác nhau (cận xích đạo gió mùa ở phía Nam, nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh ở phía Bắc), đây là cơ sở cốt lõi để hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp khác biệt.
Câu 14. Nội thương của nước ta hiện nay
A. mạng lưới rộng khắp nhưng phát triển nhất ở hải đảo.
B. thị trường thống nhất với hàng hóa phong phú, đa dạng.
C. chưa có sự tham gia của thành phần có vốn đầu tư nước ngoài.
D. đa dạng nhưng phát triển chủ yếu loại hình thương mại điện tử.
A. mạng lưới rộng khắp nhưng phát triển nhất ở hải đảo.
B. thị trường thống nhất với hàng hóa phong phú, đa dạng.
C. chưa có sự tham gia của thành phần có vốn đầu tư nước ngoài.
D. đa dạng nhưng phát triển chủ yếu loại hình thương mại điện tử.
Hướng dẫn giải
Hiện nay nội thương nước ta phát triển mạnh, thị trường thống nhất trên phạm vi cả nước, hàng hóa phong phú và có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế. Mạng lưới thương mại phát triển mạnh ở các vùng kinh tế lớn chứ không phải hải đảo; đồng thời thương mại điện tử tăng nhanh nhưng chưa phải là loại hình chủ yếu.
Câu 15. Cho biểu đồ sau:
Biểu đồ thể hiện sản lượng xi măng và sắt, thép nước ta giai đoạn 2017 - 2024
Căn cứ biểu đồ trên, nhận định nào sau đây đúng về sản lượng xi măng và sắt, thép nước ta giai đoạn 2017 - 2024?
A. Sản lượng xi măng và sắt, thép của nước ta có xu hướng tăng liên tục.
B. sản lượng sắt, thép luôn biến động mạnh hơn so với sản lượng xi măng.
C. Năm 2021, sản lượng xi măng cao nhất và gấp khoảng 4,5 lần sản lượng sắt, thép.
D. Sản lượng xi măng năm 2024 đã giảm xuống mức thấp hơn so với sản lượng năm 2017.
Biểu đồ thể hiện sản lượng xi măng và sắt, thép nước ta giai đoạn 2017 - 2024
Căn cứ biểu đồ trên, nhận định nào sau đây đúng về sản lượng xi măng và sắt, thép nước ta giai đoạn 2017 - 2024?
A. Sản lượng xi măng và sắt, thép của nước ta có xu hướng tăng liên tục.
B. sản lượng sắt, thép luôn biến động mạnh hơn so với sản lượng xi măng.
C. Năm 2021, sản lượng xi măng cao nhất và gấp khoảng 4,5 lần sản lượng sắt, thép.
D. Sản lượng xi măng năm 2024 đã giảm xuống mức thấp hơn so với sản lượng năm 2017.
Hướng dẫn giải
Quan sát biểu đồ ta thấy: Năm 2021 là đỉnh của cả hai đường. Trong đó sản lượng xi măng gấp sản lượng sắt, thép là: 111,2 : 24,9 ≈ 4,46 lần. Con số này xấp xỉ 4,5 lần.
Câu 16.Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ là
A. bảo vệ đa dạng sinh học, điều tiết nguồn nước, hạn chế tác hại của thiên tai bão lũ.
B. tạo ra nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập.
C. khai thác thế mạnh diện tích đất dốc, phân bố lại dân cư, thúc đẩy kinh tế miền núi.
D. đảm bảo sự cân bằng sinh thái, tạo nguồn hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 16. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ là
A. bảo vệ đa dạng sinh học, điều tiết nguồn nước, hạn chế tác hại của thiên tai bão lũ.
B. tạo ra nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập.
C. khai thác thế mạnh diện tích đất dốc, phân bố lại dân cư, thúc đẩy kinh tế miền núi.
D. đảm bảo sự cân bằng sinh thái, tạo nguồn hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế - xã hội.
Hướng dẫn giải
Lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ có vai trò đặc biệt quan trọng cả về sinh thái (chiếm diện tích lớn, chắn gió bão, cát chảy) và kinh tế (cung cấp gỗ cho công nghiệp và xuất khẩu), giúp ổn định đời sống xã hội vùng gò đồi, núi phía tây.
Câu 17. Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu do
A. vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc, đầy đủ ba đai cao.
B. nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, gió tây nam, lãnh thổ rộng lớn.
C. nằm ở vùng nội chí tuyến, gió mùa Tây Nam, độ cao địa hình.
D. vị trí ở xa xích đạo, Tín phong Bắc bán cầu, tiếp giáp Biển Đông.
Câu 17. Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu do
A. vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc, đầy đủ ba đai cao.
B. nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, gió tây nam, lãnh thổ rộng lớn.
C. nằm ở vùng nội chí tuyến, gió mùa Tây Nam, độ cao địa hình.
D. vị trí ở xa xích đạo, Tín phong Bắc bán cầu, tiếp giáp Biển Đông.
Hướng dẫn giải
Phần lãnh thổ phía Bắc nằm gần chí tuyến Bắc, lại chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, nên có mùa đông lạnh – điều kiện thuận lợi cho sinh vật cận nhiệt và ôn đới phát triển. Đồng thời, địa hình có đủ ba đai cao, làm tăng sự phân hoá sinh vật theo độ cao.
Câu 18. Ý nghĩa chiến lược về mặt an ninh quốc phòng của các đảo và quần đảo xa bờ nước ta là
A. làm cơ sở duy nhất để xác định đường cơ sở và mở rộng diện tích đất liền.
B. tạo ra căn cứ để huy động nguồn vốn đầu tư từ các quốc gia trong khu vực.
C. hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và kiểm soát các tuyến đường biển quốc tế.
D. nơi tập trung các nhà máy lọc hóa dầu nhằm phục vụ nhu cầu xuất khẩu tại chỗ.
Câu 18.Ý nghĩa chiến lược về mặt an ninh quốc phòng của các đảo và quần đảo xa bờ nước ta là
A. làm cơ sở duy nhất để xác định đường cơ sở và mở rộng diện tích đất liền.
B. tạo ra căn cứ để huy động nguồn vốn đầu tư từ các quốc gia trong khu vực.
C. hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và kiểm soát các tuyến đường biển quốc tế.
D. nơi tập trung các nhà máy lọc hóa dầu nhằm phục vụ nhu cầu xuất khẩu tại chỗ.
Hướng dẫn giải
Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu quan trọng để bảo vệ vùng trời, vùng biển và đất liền của Tổ quốc. Những hòn đảo xa bờ (đặc biệt là Hoàng Sa và Trường Sa) đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát các tuyến đường biển qua lại trên Biển Đông và đảm bảo an ninh quốc phòng. Việc khẳng định chủ quyền đối với các đảo còn là căn cứ để xác định đường cơ sở, khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho biểu đồ sau:
Lực lượng lao động và lao động có việc làm của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024
(Nguồn theo Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
a) Cả ba quốc gia trên đều có lực lượng lao động lớn hơn số lượng lao động có việc làm.
b) Phi-li-pin có lực lượng lao động và lao động có việc làm đều nhỏ hơn Thái Lan.
C. Số lượng lao động không có việc làm của Thái Lan ít hơn Ma-lai-xi-a.
D. Tỉ lệ lao động không có việc làm của Phi-li-pin cao hơn Ma-lai-xi-a.
Lực lượng lao động và lao động có việc làm của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024
(Nguồn theo Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Cả ba quốc gia trên đều có lực lượng lao động lớn hơn số lượng lao động có việc làm.
Đ
b) Phi-li-pin có lực lượng lao động và lao động có việc làm đều nhỏ hơn Thái Lan.
S
C. Số lượng lao động không có việc làm của Thái Lan ít hơn Ma-lai-xi-a.
S
D. Tỉ lệ lao động không có việc làm của Phi-li-pin cao hơn Ma-lai-xi-a.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Nhìn vào tất cả các cặp cột của cả ba nước, cột “Lực lượng lao động” (cột chấm bi) luôn cao hơn cột “Lao động có việc làm” (cột gạch chéo). Điều này phản ánh thực tế khách quan là trong lực lượng lao động luôn tồn tại một bộ phận người lao động chưa tìm được việc làm (thất nghiệp).
B. SAI
So sánh trực tiếp các giá trị trên đỉnh cột:
- Về lực lượng lao động: Phi-li-pin (47.701 nghìn người) > Thái Lan (38.700 nghìn người).
- Về lao động có việc làm: Phi-li-pin (43.989 nghìn người) > Thái Lan (37.751 nghìn người).
Như vậy, cả hai chỉ tiêu của Phi-li-pin đều lớn hơn Thái Lan, trái ngược hoàn toàn với nhận định.
C. SAI
Ta có: số lao động không có việc làm = Lực lượng lao động - Lao động có việc làm.
Quan sát biểu đồ ta thấy:
- Số lao động không có việc làm của Thái Lan: 38.700 - 37.751 = 949 (nghìn người).
- Số lao động không có việc làm của Ma-lai-xi-a: 15.797 - 15.064 = 733 (nghìn người).
Vì 949 > 733 nên nhận định Thái Lan ít hơn Ma-lai-xi-a là sai.
D. ĐÚNG
Ta có: Tỉ lệ lao động không có việc làm={Số lao động không việc làm} : {Lực lượng lao động} x 100.
Dựa vào biểu đồ ta có:
- Tỉ lệ lao động không có việc làmcủaPhi-li-pin: {47.701 - 43.989} : 47.701} x 100 ≈ 7,78%.
- Tỉ lệ lao động không có việc làmcủa Ma-lai-xi-a: {15.797 - 15.064} : {15.797} x 100 ≈ 4,64%.
So sánh: 7,78% > 4,64%, do đó tỉ lệ của Phi-li-pin cao hơn Ma-lai-xi-a là đúng.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Việt Nam có trữ lượng than khá lớn và đa dạng chủng loại như an-tra-xit, than nâu, than bùn, trong đó bể than Đông Bắc là nơi tập trung chủ yếu. Ngành khai thác than phát triển mạnh mẽ từ sau năm 2005 nhằm đáp ứng nhu cầu nhiệt điện, sản xuất công nghiệp và xuất khẩu. Để giải quyết các tác động tiêu cực đến môi trường, ngành than đang đẩy mạnh đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng suất và bảo vệ tài nguyên bền vững.
A. Phần lớn các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc nước ta sử dụng nhiên liệu từ khí.
B. Than của nước ta được khai thác với sản lượng nhiều nhất ở tỉnh Quảng Ninh.
C. Sản lượng khai thác than nước ta những năm gần đây có sự biến động chủ yếu do thiếu lao động có kinh nghiệm và gây ô nhiễm môi trường.
D. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số trong công nghiệp khai thác than ở nước ta hiện nay chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm tài nguyên và phát triển bền vững.
Việt Nam có trữ lượng than khá lớn và đa dạng chủng loại như an-tra-xit, than nâu, than bùn, trong đó bể than Đông Bắc là nơi tập trung chủ yếu. Ngành khai thác than phát triển mạnh mẽ từ sau năm 2005 nhằm đáp ứng nhu cầu nhiệt điện, sản xuất công nghiệp và xuất khẩu. Để giải quyết các tác động tiêu cực đến môi trường, ngành than đang đẩy mạnh đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng suất và bảo vệ tài nguyên bền vững.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Phần lớn các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc nước ta sử dụng nhiên liệu từ khí.
S
b) Than của nước ta được khai thác với sản lượng nhiều nhất ở tỉnh Quảng Ninh.
Đ
c) Sản lượng khai thác than nước ta những năm gần đây có sự biến động chủ yếu do thiếu lao động có kinh nghiệm và gây ô nhiễm môi trường.
S
d) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số trong công nghiệp khai thác than ở nước ta hiện nay chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm tài nguyên và phát triển bền vững
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc chủ yếu sử dụng than làm nhiên liệu (do gần bể than Đông Bắc). Nhiệt điện khí tập trung chủ yếu ở phía Nam (gần các mỏ dầu khí thềm lục địa).
B. ĐÚNG
Than được khai thác nhiều nhất ở Quảng Ninh. Đây là vùng lõi của bể than Đông Bắc với trữ lượng và sản lượng lớn nhất cả nước.
C. SAI
Sản lượng than phát triển mạnh và biến động chủ yếu do nhu cầu sử dụng trong nước tăng lên (cho nhiệt điện, công nghiệp) và phục vụ xuất khẩu. Ô nhiễm môi trường là hệ quả, không phải nguyên nhân chính gây biến động sản lượng. Mặt khác, nước ta không thiếu lao động có kinh nghiệm trong khai thác than.
D. ĐÚNG
Việc đổi mới máy móc, công nghệ và ứng dụng CNTT nhằm nâng cao năng suất, giảm tổn thất tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đây chính là biểu hiện của phát triển bền vững trong khai thác khoáng sản.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước với cơ cấu kinh tế hiện đại, trong đó dịch vụ đóng vai trò chủ đạo, nổi bật là đầu mối giao thông vận tải, thương mại và tài chính ngân hàng lớn nhất khu vực phía Nam. Ngành nông nghiệp của vùng có thế mạnh đặc biệt về cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả đặc sản và chăn nuôi trang trại quy mô lớn, trong khi thủy sản tập trung mạnh vào khai thác xa bờ. Hiện nay, vùng đang đẩy mạnh chuyển dịch kinh tế theo hướng tăng trưởng xanh, ứng dụng công nghệ số và chú trọng bảo vệ môi trường để đảm bảo phát triển bền vững.
A. Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông vận tải, trung tâm thương mại, tài chính và du lịch lớn nhất của vùng Đông Nam Bộ.
B. Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta với cao su là cây công nghiệp lâu năm có diện tích lớn nhất.
C. Trong cơ cấu sản lượng thủy sản của vùng, ngành nuôi trồng chiếm ưu thế tuyệt đối và tập trung chủ yếu ở một số sông lớn và ven biển.
D. Giải pháp then chốt để thực hiện tăng trưởng xanh ở Đông Nam Bộ là ngừng việc phát triển các khu công nghiệp để tập trung nguồn lực khôi phục diện tích rừng nguyên sinh trên toàn vùng.
Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước với cơ cấu kinh tế hiện đại, trong đó dịch vụ đóng vai trò chủ đạo, nổi bật là đầu mối giao thông vận tải, thương mại và tài chính ngân hàng lớn nhất khu vực phía Nam. Ngành nông nghiệp của vùng có thế mạnh đặc biệt về cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả đặc sản và chăn nuôi trang trại quy mô lớn, trong khi thủy sản tập trung mạnh vào khai thác xa bờ. Hiện nay, vùng đang đẩy mạnh chuyển dịch kinh tế theo hướng tăng trưởng xanh, ứng dụng công nghệ số và chú trọng bảo vệ môi trường để đảm bảo phát triển bền vững.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông vận tải, trung tâm thương mại, tài chính và du lịch lớn nhất của vùng Đông Nam Bộ.
Đ
b) Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta với cao su là cây công nghiệp lâu năm có diện tích lớn nhất.
Đ
c) Trong cơ cấu sản lượng thủy sản của vùng, ngành nuôi trồng chiếm ưu thế tuyệt đối và tập trung chủ yếu ở một số sông lớn và ven biển.
S
d) Giải pháp then chốt để thực hiện tăng trưởng xanh ở Đông Nam Bộ là ngừng việc phát triển các khu công nghiệp để tập trung nguồn lực khôi phục diện tích rừng nguyên sinh trên toàn vùng.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Xác nhận vai trò “hạt nhân” của TP.HCM trong tất cả các ngành dịch vụ then chốt của vùng.
B. ĐÚNG
Đông Nam Bộ là vùng trồng cao su lớn nhất nhờ sở hữu diện tích đất đỏ ba-zan và đất xám tập trung, bằng phẳng kết hợp với khí hậu cận xích đạo ít bão, cực kỳ thích hợp cho đặc tính sinh trưởng của cây. Bên cạnh đó, vùng có lịch sử canh tác lâu đời và hệ thống nhà máy chế biến hiện đại, tạo thành chuỗi giá trị xuất khẩu chủ lực của khu vực.
C. SAI
Vùng có ngư trường trọng điểm Cực Nam Trung Bộ (Khánh Hòa- Lâm Đồng- Tp. Hồ Chí Minh), gần ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa nên khai thác thủy sản mới là ngành chiếm ưu thế (374,1/518,3 nghìn tấn năm 2024) và tập trung ở Tp. Hồ Chí Minh (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũ).
D. SAI
Đông Nam Bộ là vùng kinh tế trọng điểm, động lực công nghiệp của cả nước. Chuyển dịch theo hướng tăng trưởng xanh không có nghĩa là xóa bỏ các khu công nghiệp, mà là đổi mới công nghệ, chuyển sang mô hình “khu công nghiệp sinh thái”, ứng dụng công nghệ số để quản lý tài nguyên và giảm phát thải. Việc “ngừng toàn bộ” công nghiệp để trồng lại rừng nguyên sinh trên quy mô toàn vùng là phi thực tế và đi ngược lại định hướng cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng hiện đại, công nghệ cao của vùng.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta biểu hiện rõ nét qua sự áp đảo của các loài sinh vật nhiệt đới, với tỉ lệ thực vật chiếm gần 70% gồm các họ điển hình như họ Đậu, họ Dầu, họ Dâu tằm. Hệ động vật cũng vô cùng đa dạng với các loài chim, thú và bò sát đặc trưng cho vùng nóng ẩm, tạo nên hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa có thành phần loài đa dạng và trữ lượng sinh khối lớn nhất cả nước. Tuy nhiên, do diện tích kiểu rừng này đã bị suy giảm mạnh nên hiện nay công tác bảo vệ và khoanh nuôi tự nhiên đang được ưu tiên hàng đầu.
A. Nước ta có nhiều loại rừng thuộc hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.
B. Sự xuất hiện các loài thực vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở nước ta chủ yếu do vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến, có nhiều loại đất.
C. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế ở khu vực đồi núi thấp của nước ta chủ yếu do đặc điểm khí hậu và địa hình quy định.
D. Bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa sẽ đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và chuyên môn hóa ngành nông nghiệp ở nước ta.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta biểu hiện rõ nét qua sự áp đảo của các loài sinh vật nhiệt đới, với tỉ lệ thực vật chiếm gần 70% gồm các họ điển hình như họ Đậu, họ Dầu, họ Dâu tằm. Hệ động vật cũng vô cùng đa dạng với các loài chim, thú và bò sát đặc trưng cho vùng nóng ẩm, tạo nên hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa có thành phần loài đa dạng và trữ lượng sinh khối lớn nhất cả nước. Tuy nhiên, do diện tích kiểu rừng này đã bị suy giảm mạnh nên hiện nay công tác bảo vệ và khoanh nuôi tự nhiên đang được ưu tiên hàng đầu.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Nước ta có nhiều loại rừng thuộc hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.
Đ
b) Sự xuất hiện các loài thực vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở nước ta chủ yếu do vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến, có nhiều loại đất.
S
c) Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế ở khu vực đồi núi thấp của nước ta chủ yếu do đặc điểm khí hậu và địa hình quy định.
Đ
d) Bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa sẽ đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và chuyên môn hóa ngành nông nghiệp ở nước ta.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Do vị trí và khí hậu, rừng nhiệt đới gió mùa là kiểu rừng đặc trưng nhất, bao gồm cả rừng kín thường xanh, rừng thưa, rừng rụng lá....
B. SAI
Các loài thực vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới xuất hiện chủ yếu do địa hình núi cao (phân hóa theo độ cao) và tác động của gió mùa Đông Bắc (miền Bắc), không phải do đất hay vị trí nội chí tuyến.
C. ĐÚNG
Độ cao đồi núi thấp (dưới 600-700m) kết hợp nền nhiệt ẩm cao, có mùa khô/lạnh của khí hậu gió mùa tạo điều kiện tối ưu cho kiểu rừng này phát triển.
D. SAI
Bảo vệ rừng chủ yếu nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì nguồn gen và bảo vệ môi trường, không trực tiếp nhằm mục tiêu “đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế” hay “chuyên môn hóa nông nghiệp”.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Nẵng
(Đơn vị:0C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
20,3
22,3
25,8
27,5
29,6
31,1
30,9
30,8
27,8
26,8
25,1
22,4
(Nguồn: nso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu 0C.
Câu 2. Năm 2024 lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta là 52 942 280 người, trong đó nhóm 15-24 tuổi chiếm 9,61%; nhóm 24-49 tuổi chiếm 61,12%; nhóm trên 50 tuổi chiếm 29,27%. Cho biết số lao động trong nhóm tuổi đông nhất của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2. Năm 2024 lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta là 52 942 280 người, trong đó nhóm 15-24 tuổi chiếm 9,61%; nhóm 24-49 tuổi chiếm 61,12%; nhóm trên 50 tuổi chiếm 29,27%. Hãy cho biết số lao động trong nhóm tuổi đông nhất của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
3
2
,
4
Hướng dẫn giải
Từ công thức tính tỉ trọng ta có: giá trị thành phần= (Tổng số : 100) x tỉ lệ
số lao động trong nhóm tuổi đông nhất của nước ta năm 2024 là từ 24-49 tuổi
= (52 942 280 : 100) x 61,12 = 32358321,536 người = 32,35821536 triệu người ≈ 32,4 triệu người.
Câu 3. Năm 2024, khối lượng luân chuyển hàng hóa của đường sông nước ta là 38171,3 triệu tấn.km, cự li vận chuyển trung bình của đường sông là 93 km. Hãy cho biết khối lượng vận chuyển hàng hóa của đường sông nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Năm 2024, khối lượng luân chuyển hàng hóa của đường sông nước ta là 38171,3 triệu tấn.km, cự li vận chuyển trung bình của đường sông là 93 km. Hãy cho biết khối lượng vận chuyển hàng hóa của đường sông nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
4
1
0
Hướng dẫn giải
Từ công thức tính cự li vận chuyển trung bình ta có:
Khối lượng vận chuyển = Khối lượng luận chuyển : Cự li vận chuyển trung bình
Tổng lượng mưa các năm trại trạm quan trắc Hà Nội và trạm quan trắc Vũng Tàu,
giai đoạn 2020 - 2024 (Đơn vị: mm)
Năm
2020
2022
2024
Hà Nội
1746,4
2204,9
1945,3
Vũng Tàu
1423,9
1649,7
1637,3
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch lượng mưa của năm có lượng mưa cao nhất và năm có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Hà Nội cao hơn chênh lệch lượng mưa của năm có lượng mưa cao nhất và năm có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Vũng Tàu là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Tổng lượng mưa các năm trại trạm quan trắc Hà Nội và trạm quan trắc Vũng Tàu,
giai đoạn 2020 - 2024 (Đơn vị: mm)
Năm
2020
2022
2024
Hà Nội
1746,4
2204,9
1945,3
Vũng Tàu
1423,9
1649,7
1637,3
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch lượng mưa của năm có lượng mưa cao nhất và năm có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Hà Nội cao hơn chênh lệch lượng mưa của năm có lượng mưa cao nhất và năm có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Vũng Tàu là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
2
3
3
Hướng dẫn giải
Chênh lệch lượng mưa của năm có lượng mưa cao nhất và năm có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Hà Nội là: 2204,9 - 1746,4 = 458,5 mm
Chênh lệch lượng mưa của năm có lượng mưa cao nhất và năm có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Vũng Tàu là: 1649,7 - 1423,9 = 225,8 mm
Vậy, chênh lệch của 2 địa điểm là: 458,5 mm - 225,8 mm = 232,7 mm ≈ 233 mm.
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Tổng số trang trại và số trang trại chăn nuôi của nước ta năm 2020 và năm 2024
(Đơn vị: trang trại)
Năm
2020
2024
Tổng số trang trại
23680
26111
Số trang trại chăn nuôi
13752
14256
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ số lượng trang trại chăn nuôi trong tổng số trang trại của nước ta năm 2024 so với năm 2020 giảm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Tổng số trang trại và số trang trại chăn nuôi của nước ta năm 2020 và năm 2024
(Đơn vị: trang trại)
Năm
2020
2024
Tổng số trang trại
23680
26111
Số trang trại chăn nuôi
13752
14256
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ số lượng trang trại chăn nuôi trong tổng số trang trại của nước ta năm 2024 so với năm 2020 giảm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
3
,
5
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ = (giá trị thành phần : giá trị tổng số) x 100
Tỉ lệ trang trại chăn nuôi năm 2020 là: (13752 : 23680) x 100 = 58,07432432%
Tỉ lệ trang trại chăn nuôi năm 2024 là: (14256 : 26111) x 100 = 54,59767914%
Câu 6. Năm 2024, sản lượng lương thực có hạt của Đồng bằng sông Cửu Long là 24 681,1 nghìn tấn và dân số trung bình là 17 547,9 nghìn người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của vùng năm 2024 là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 6. Năm 2024, sản lượng lương thực có hạt của Đồng bằng sông Cửu Long là 24 681,1 nghìn tấn và dân số trung bình là 17 547,9 nghìn người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của vùng năm 2024 là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
4
0
6
Hướng dẫn giải
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người = Sản lượng lương thực : Dân số