Địa LýNăm 2026▤ 28 câu hỏi◷ 126 phút◉ 16 lượt xem

ĐỀ VIP 16 - VĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Lãnh thổ nào sau đây không là bộ phận hợp thành của vùng biển nước ta?

A.  Nội thủy.
B.  
Hải đảo.
C.  
Lãnh hải.
D.  
Thềm lục địa.

Xem chi tiết

Câu 2. Sạt lở đất thường xảy ra ở khu vực


A.  
bán bình nguyên.        B. hải đảo.
C.  
đồng bằng.                D. miền núi.

Xem chi tiết

Câu 3. Hiệu quả kinh tế của việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc tăng lên chủ yếu do

A.  đảm bảo tốt chuồng trại, thức ăn.         B. chăn nuôi theo hướng hàng hoá.

C.  phòng chống các loại dịch bệnh.         D. cải tạo chất lượng ở các đồng cỏ.

Xem chi tiết

Câu 4. Nhận định nào sau đây đúng về vận tải đường sắt ở nước ta hiện nay?

        
A.
 Đang phát triển mạnh các tuyến đường đô thị.        
B.
 Mạng lưới đã phủ kín tất cả các vùng kinh tế.

        
C.
 Có số lượng hành khách vận chuyển lớn nhất.        
D.
 Các tuyến đường chính theo hướng đông- tây.

Xem chi tiết

Câu 5. Đa dạng sinh vật của nước ta bị suy giảm chủ yếu do

A.  khai thác quá mức, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ.        B. kinh tế phát triển nhanh, nhu cầu khai thác tăng.

C.  biến đổi khí hậu toàn cầu làm cho nhiệt độ tăng.        D. gia tăng dân số nhanh, hậu quả của chiến tranh.

Xem chi tiết

Câu 6. Mục đích chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn ở nước ta là

A.  thay đổi diện mạo nông thôn, thu hút vốn đầu tư.        

B.  giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập người dân.

C.  tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, phục vụ xuất khẩu.

D.  bảo vệ tài nguyên đất, hạn chế hiện tượng xói mòn.

Xem chi tiết

Câu 7. Cho biểu đồ:

Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024 (Đơn vị: %)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2009 và 2024, NXB Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A.  Tỉ trọng nhóm 0-14 tuổi luôn cao nhất, nhóm trên 65 tuổi luôn thấp nhất.

B.  Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi và nhóm trên 65 tuổi giảm.

C.  Từ năm 2009 đến năm 2024, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi tăng ít hơn nhóm trên 65 tuổi.

D.  Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi giảm 9,8%; tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi tăng 6,3%.

Xem chi tiết

Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?

A.   Giáp Lào, biển Đông, Đông Nam Bộ.        B.  Điều kiện đa dạng hoá kinh tế biển.

C.   Có điều kiện mở rộng giao lưu quốc tế.        D.  Có 3 đặc khu đều thuộc tỉnh An Giang.

Xem chi tiết

Câu 9. Phân bố dân cư của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A.  Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng núi.        B. Mật độ dân số đồng đều giữa các vùng.

C.  Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng giảm.        D. Dân cư tập trung chủ yếu ở thành thị.

Xem chi tiết

Câu 10. Khu nông nghiệp công nghệ cao được hiểu là

A.  vùng sản xuất nhỏ lẻ, không đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.

B.  vùng trồng cây truyền thống, sử dụng kỹ thuật thủ công, quy mô nhỏ.

C.  vùng chuyên canh có hạ tầng hoàn chỉnh, ứng dụng công nghệ tiên tiến.

D.  vùng trồng cây tự nhiên, không gắn với công nghệ và thị trường tiêu thụ.

Xem chi tiết

Câu 11. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

A.  Sông có hướng tây bắc - đông nam.        B. Độ dốc lòng sông ở vùng đồi núi lớn.

C.  Sông có chế độ nước thay đổi theo mùa.        D. Diện tích lưu vực các sông khác nhau.

Xem chi tiết

Câu 12. Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây do

A.  tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.

B.  sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.                

C.  kết quả của việc di dân tự do từ vùng nông thôn ra thành thị.

D.  cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.        

Xem chi tiết

Câu 13. Mục đích chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp xanh, ứng dụng công nghệ cao ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A.  khai thác hợp lí tài nguyên, nâng cao giá trị sản phẩm, hướng tới phát triển bền vững.

B.  mở rộng diện tích sản xuất, tăng sản lượng, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.

C.  đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ, nâng cao vị thế của vùng trên thị trường.

D.  chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tận dụng lao động, thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn.

Xem chi tiết

Câu 14. Công nghiệp theo lãnh thổ nước ta hiện nay

A.  giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng.
B.
 đang phát triển mạnh các khu công nghiệp.

C.  tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo.
D.
 thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia.

Xem chi tiết

Câu 15. Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử ở nước ta hiện nay là

A.  đào tạo nhân lực số, xây dựng chuỗi siêu thị lớn, tăng tiện ích thanh toán trên nền tảng di động.

B.  bổ sung nhân lực có trình độ, hoàn thiện hành lang pháp lí, mở rộng các trung tâm thương mại.

C.  nâng chất lượng dịch vụ sau khi mua hàng, cải thiện uy tín thương hiệu, phát triển đều ở các vùng.

D.  hoàn thiện hành lang pháp lí, tăng cường hạ tầng công nghệ thông tin, nâng chất lượng dịch vụ.

Xem chi tiết

Câu 16. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn hiện nay?

A.  Thị trường nhập khẩu chủ yếu hiện nay tập trung ở các nước thuộc khu vực Nam Mỹ.

B.  Trị giá nhập khẩu giảm mạnh do nước ta đã tự chủ được hầu hết các loại tư liệu sản xuất.

C.  Nhóm hàng tiêu dùng như thực phẩm và dược phẩm chiếm tỉ trọng tuyệt đối trong cơ cấu.

D.  Tư liệu sản xuất như máy móc và nguyên nhiên liệu là nhóm hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất.

Xem chi tiết

Câu 17. Biểu hiện nào sau đây thể hiện rõ quy luật địa ô ở nước ta?

A.  Có sự đối lập về hai mùa mưa và khô giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.

B.  Đới rừng nhiệt đới gió mùa ở phía Bắc và đới rừng cận xích đạo ở phía Nam.

C.  Thiên nhiên nước ta phân hóa thành ba đai, đai ôn đới chỉ có ở vùng núi Tây Bắc.

D.  Nền nhiệt ở phần lãnh thổ phía Nam cao hơn so với phần lãnh thổ phía Bắc.

Xem chi tiết

Câu 18. Thuận lợi chủ yếu nào cho việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn ở Nam Trung Bộ?

 A. Nhiều chính sách thuận lợi, khí hậu cận xích đạo gió mùa, nguồn nước dồi dào.

 B. Địa hình cao nguyên ba dan, khí hậu cận xích đạo, thị trường tiêu thụ mở rộng.

 C. Công nghiệp chế biến đẩy mạnh, chất lượng lao động tăng, địa hình cao nguyên.

 D. Lao động nhập cư nhiều, đất ba dan mầu mỡ, khí hậu cận xích đạo gió mùa rõ rệt.

 

Xem chi tiết

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ rệt qua ba đai cao tự nhiên với những đặc trưng khác biệt về khí hậu, đất và sinh vật. Đai nhiệt đới gió mùa phân bố dưới 600–700 m ở miền Bắc (đến 900–1000 m ở miền Nam), có khí hậu nóng ẩm, đất feralit và phù sa, sinh vật nhiệt đới phong phú. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi từ khoảng 600–700 m đến 2 600 m có khí hậu mát hơn, đất feralit có mùn và đất mùn, xuất hiện nhiều loài cận nhiệt và ôn đới. Đai ôn đới gió mùa trên núi trên 2 600 m có khí hậu lạnh, đất mùn thô, thảm thực vật chủ yếu là các loài cây ôn đới.

A.  Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao là biểu hiện của qui luật địa đới.

B.  Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân thành 3 đai cao là đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi.

C.  Sự phân hóa theo độ cao thể hiện thông qua các thành phần tự nhiên là khí hậu, đất và sinh vật.

D.  Vùng lãnh thổ phía Nam của nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi do vị trí nằm gần xích đạo, nhiệt độ cao.

Xem chi tiết

Câu 2. Cho thông tin sau:

Năm 2024, Việt Nam có số dân là 101,3 triệu người, đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á và thứ 16 trên thế giới. Trong cơ cấu dân số theo độ tuổi, xu hướng tăng tỉ lệ nhóm từ 65 tuổi trở lên và giảm nhóm từ 0 - 14 tuổi. Trong cơ cấu dân số theo giới tính, tình trạng mất cân bằng giới tính đang diễn ra ở lứa tuổi sơ sinh khá lớn.

A.  Cơ cấu sinh học của dân số nước ta đang có sự chuyển dịch.

B.  Dân số đông nên nước ta có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.

C.  Tỉ lệ nhóm dân số từ 0 - 14 tuổi giảm làm cho quy mô dân số nước ta ngày càng giảm.

D.  Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta hiện nay là do nền kinh tế ngày càng phát triển, trình độ dân trí ngày càng cao.

Xem chi tiết

Câu 3. Cho biểu đồ sau:

Tổng sản phẩm (GDP) của Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2019 - 2024

(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)

A.  Trong giai đoạn 2019 - 2024, GDP của Việt Nam luôn thấp hơn GDP của Thái Lan.

B.  Năm 2021 so với năm 2019, GDP của Việt Nam tăng chậm hơn so với GDP của Thái Lan.

C.  GDP của Việt Nam năm 2024 tăng gấp khoảng 1,42 lần so với GDP năm 2019.

D.  Chênh lệch về quy mô GDP giữa Thái Lan và Việt Nam năm 2024 đã tăng lên so với năm 2019.

Xem chi tiết

Câu 4. Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Hồng ở trung tâm Bắc Bộ, giáp với vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ và Trung Quốc. Vùng có diện tích nhỏ nhưng mật độ dân số cao nhất cả nước. Vùng có địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Sông ngòi ở đây có giá trị nhiều mặt, tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất là than.

A.  Đồng bằng sông Hồng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, đường bờ biển dài, nhiều đảo và quần đảo.

B.  Để giảm sức ép dân số ở Đồng bằng sông Hồng cần xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí, đẩy mạnh quá trình đô thị hoá, khuyến khích di dân từ nông thôn vào các đô thị lớn.

C.  Biện pháp quan trọng nhất để phát triển một số ngành công nghiệp mới ở Đồng bằng sông Hồng là khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ và phát huy ưu thế về vị trí chiến lược quan trọng.

D.  Khai thác lợi thế về đất đai, khí hậu, thị trường tiêu thụ là giải pháp chủ yếu giúp Đồng bằng sông Hồng phát triển trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.

 

Xem chi tiết

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Tại sườn tây (sườn đón gió) dãy Cap-ca, cùng thời điểm quan trắc, ở độ cao 800m nhiệt độ không khí là 18. Căn cứ vào quy luật giảm nhiệt độ theo độ cao trong tầng đối lưu, hãy cho biết nhiệt độ không khí ở độ cao 3200m là bao nhiêu  (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                        

Xem chi tiết

Câu 2. Năm 2024 khối lượng luân chuyển hàng hóa bằng đường biển nước ta là 127 790,99 triệu tấn.km, cự li vận chuyển trung bình của đường biển cùng năm là 986,44 km. Cho biết khối lượng hàng hóa vận chuyển của vận tải đường biển nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).      

Xem chi tiết

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Lưu lượng dòng chảy của sông Ba năm 2024       (Đơn vị: m3/s)

 Tháng 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 Lưu lượng

 129

 77,1

 47,3

 44,9

 85

 170

 155

 250

 366

 682

 935

 332

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch về lưu lượng dòng chảy giữa tháng đỉnh lũ với tháng kiệt của sông Ba năm 2024 bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                

Xem chi tiết

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Một số tiêu chí về dân số của vùng Trung du miền núi phía Bắc và vùng Đồng bằng sông Hồng

năm 2024   (Đơn vị: nghìn người)

Vùng

Số dân

Số trẻ em sinh ra

Số người chết đi

Trung du miền núi phía Bắc

12601,8

188,0

85,6

Đồng bằng sông Hồng

2453,2

333,9

139,6

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2024 của vùng Đồng bằng sông Hồng nhỏ hơn so với vùng Trung du miền núi phía Bắc là bao nhiêu phần trăm. (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).            

Xem chi tiết

Câu 5. Năm 2024, sản lượng lúa của nước ta là 43475,3 nghìn tấn, năng suất lúa đạt 61,0 tạ/ha. Hãy cho biết, năm 2024 diện tích trồng lúa của nước ta là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).          

Xem chi tiết

Câu 6. Năm 2024, số lao động có việc làm của nước ta là 51,9 triệu người. Số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước chiếm 81,88% tổng số lao động có việc làm của nước ta. Hãy cho biết năm 2024, số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).    

Xem chi tiết