Câu 1. Lãnh thổ nào sau đây không là bộ phận hợp thành của vùng biển nước ta?
A. Nội thủy.
B. Hải đảo.
C. Lãnh hải.
D. Thềm lục địa.
Hướng dẫn giải
Theo Luật Biển Việt Nam, hải đảo (cùng với đất liền) được tính vào vùng đất của lãnh thổ quốc gia. Trong khi đó, vùng biển nước ta được cấu thành từ 5 bộ phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Câu 2. Sạt lở đất thường xảy ra ở khu vực
A. bán bình nguyên. B. hải đảo. C. đồng bằng. D. miền núi.
Sạt lở đất là loại thiên tai gắn liền với địa hình có độ dốc lớn và sự mất ổn định của cấu trúc đất đá dưới tác động của trọng lực. Ở nước ta, khu vực miền núi với đặc điểm địa hình chia cắt mạnh, kết hợp với các đợt mưa lớn tập trung theo mùa, là nơi có nguy cơ xảy ra sạt lở cao nhất và gây hậu quả nghiêm trọng nhất.
Câu 3. Hiệu quả kinh tế của việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc tăng lên chủ yếu do
A. đảm bảo tốt chuồng trại, thức ăn. B. chăn nuôi theo hướng hàng hoá.
C. phòng chống các loại dịch bệnh. D. cải tạo chất lượng ở các đồng cỏ.
Câu 3. Hiệu quả kinh tế của việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc tăng lên chủ yếu do
A. đảm bảo tốt chuồng trại, thức ăn.
B. chăn nuôi theo hướng hàng hoá.
C. phòng chống các loại dịch bệnh.
D. cải tạo chất lượng ở các đồng cỏ.
Hướng dẫn giải
Việc chuyển từ chăn nuôi tự cung tự cấp sang “hướng hàng hóa” (chăn nuôi tập trung, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ) là yếu tố quyết định giúp nâng cao giá trị gia tăng và lợi nhuận, từ đó trực tiếp làm tăng hiệu quả kinh tế.
Câu 4. Nhận định nào sau đây đúng về vận tải đường sắt ở nước ta hiện nay?
A. Đang phát triển mạnh các tuyến đường đô thị. B. Mạng lưới đã phủ kín tất cả các vùng kinh tế.
C. Có số lượng hành khách vận chuyển lớn nhất. D. Các tuyến đường chính theo hướng đông- tây.
Câu 4. Nhận định nào sau đây đúng về vận tải đường sắt ở nước ta hiện nay?
A. Đang phát triển mạnh các tuyến đường đô thị.
B. Mạng lưới đã phủ kín tất cả các vùng kinh tế.
C. Có số lượng hành khách vận chuyển lớn nhất.
D. Các tuyến đường chính theo hướng đông- tây.
Hướng dẫn giải
Hiện nay, nước ta đang tập trung đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống đường sắt đô thị (như các tuyến Metro tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh) để giải quyết vấn đề ùn tắc giao thông. Trong khi đó, mạng lưới đường sắt liên tỉnh vẫn còn hạn chế, chưa phủ kín các vùng (không có ở Đồng bằng sông Cửu Long) và khối lượng vận chuyển hành khách vẫn thấp hơn nhiều so với đường bộ.
Câu 5. Đa dạng sinh vật của nước ta bị suy giảm chủ yếu do
A. khai thác quá mức, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ. B. kinh tế phát triển nhanh, nhu cầu khai thác tăng.
C. biến đổi khí hậu toàn cầu làm cho nhiệt độ tăng. D. gia tăng dân số nhanh, hậu quả của chiến tranh.
Câu 5. Đa dạng sinh vật của nước ta bị suy giảm chủ yếu do
A. khai thác quá mức, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ.
B. kinh tế phát triển nhanh, nhu cầu khai thác tăng.
C. biến đổi khí hậu toàn cầu làm cho nhiệt độ tăng.
D. gia tăng dân số nhanh, hậu quả của chiến tranh.
Hướng dẫn giải
Nguyên nhân trực tiếp và quan trọng nhất khiến đa dạng sinh vật bị suy giảm là do con người khai thác quá mức nguồn tài nguyên (như săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng trái phép,…) vượt quá khả năng phục hồi của tự nhiên. Điều này càng trở nên nghiêm trọng khi công tác quản lý, kiểm soát và thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường tại nhiều nơi vẫn còn lỏng lẻo.
Câu 6. Mục đích chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn ở nước ta là
A. thay đổi diện mạo nông thôn, thu hút vốn đầu tư.
B. giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập người dân.
C. tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, phục vụ xuất khẩu.
D. bảo vệ tài nguyên đất, hạn chế hiện tượng xói mòn.
Câu 6. Mục đích chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn ở nước ta là
A. thay đổi diện mạo nông thôn, thu hút vốn đầu tư.
B. giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập người dân.
C. tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, phục vụ xuất khẩu.
D. bảo vệ tài nguyên đất, hạn chế hiện tượng xói mòn.
Hướng dẫn giải
Việc tập trung sản xuất trên diện tích lớn (chuyên canh) giúp áp dụng đồng bộ khoa học kỹ thuật để tạo ra lượng hàng hóa rất lớn, đồng nhất nâng cao về chất lượng. Đây là điều kiện tiên quyết để đáp ứng các đơn hàng xuất khẩu lớn và đưa nước ta thành quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu.
Câu 7. Cho biểu đồ:
Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2009 và 2024, NXB Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tỉ trọng nhóm 0-14 tuổi luôn cao nhất, nhóm trên 65 tuổi luôn thấp nhất.
B. Năm 2024 so với năm 2009,tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi và nhóm trên 65 tuổi giảm.
C. Từ năm 2009 đến năm 2024, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi tăng ít hơn nhóm trên 65 tuổi.
D. Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi giảm 9,8%; tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi tăng 6,3%.
Câu 9. Phân bố dân cư của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng núi.
B. Mật độ dân số đồng đều giữa các vùng.
C. Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng giảm.
D. Dân cư tập trung chủ yếu ở thành thị.
Hướng dẫn giải
Quá trình đô thị hóa làm cho tỉ lệ dân nông thôn giảm dần, trong khi tỉ lệ dân thành thị tăng lên. Các phương án khác sai vì dân cư không tập trung chủ yếu ở vùng núi hay hoàn toàn ở thành thị và mật độ dân số không đồng đều giữa các vùng.
Câu 10. Khu nông nghiệp công nghệ cao được hiểu là
A. vùng sản xuất nhỏ lẻ, không đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
B. vùng trồng cây truyền thống, sử dụng kỹ thuật thủ công, quy mô nhỏ.
C. vùng chuyên canh có hạ tầng hoàn chỉnh, ứng dụng công nghệ tiên tiến.
D. vùng trồng cây tự nhiên, không gắn với công nghệ và thị trường tiêu thụ.
Câu 10. Khu nông nghiệp công nghệ cao được hiểu là
A. vùng sản xuất nhỏ lẻ, không đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
B. vùng trồng cây truyền thống, sử dụng kỹ thuật thủ công, quy mô nhỏ.
C. vùng chuyên canh có hạ tầng hoàn chỉnh, ứng dụng công nghệ tiên tiến.
D. vùng trồng cây tự nhiên, không gắn với công nghệ và thị trường tiêu thụ.
Hướng dẫn giải
Khu nông nghiệp công nghệ cao là nơi tập trung các hoạt động ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển công nghệ hiện đại vào sản xuất. Do đó, khu vực này bắt buộc phải có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và quy trình sản xuất tiên tiến để tối ưu hóa năng suất và chất lượng sản phẩm, khác biệt hoàn toàn với lối canh tác thủ công hay nhỏ lẻ.
Câu 11. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?
A. Sông có hướng tây bắc - đông nam. B. Độ dốc lòng sông ở vùng đồi núi lớn.
C. Sông có chế độ nước thay đổi theo mùa. D. Diện tích lưu vực các sông khác nhau.
Câu 11. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?
A. Sông có hướng tây bắc - đông nam.
B. Độ dốc lòng sông ở vùng đồi núi lớn.
C. Sông có chế độ nước thay đổi theo mùa.
D. Diện tích lưu vực các sông khác nhau.
Hướng dẫn giải
Chế độ nước sông ở Việt Nam phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; vì vậy, sông có một mùa lũ trùng với mùa mưa và một mùa cạn trùng với mùa khô. Các phương án còn lại (hướng dòng chảy, độ dốc, diện tích lưu vực) chủ yếu do đặc điểm địa hình và cấu trúc địa chất quyết định chứ không phải do tính chất khí hậu.
Câu 12. Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây do
A. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
B. sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
C. kết quả của việc di dân tự do từ vùng nông thôn ra thành thị.
D. cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
Câu 12.Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây do
A. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
B. sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
C. kết quả của việc di dân tự do từ vùng nông thôn ra thành thị.
D. cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
Hướng dẫn giải
Đô thị hóa là xu thế tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, gắn liền với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang công nghiệp - dịch vụ và các chính sách quy hoạch, mở rộng không gian đô thị (đặc biệt tại các thành phố lớn như Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh,…). Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở thành thị thường thấp hơn nông thôn (loại A. ; di dân tự do chỉ là một phần nhỏ và thường gây ra đô thị hóa tự phát tiêu cực (loại C. ; còn cơ sở hạ tầng nước ta tuy có cải thiện nhưng chưa thể coi là phát triển cao so với khu vực và thế giới (loại D. .
Câu 13. Mục đích chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp xanh, ứng dụng công nghệ cao ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. khai thác hợp lí tài nguyên, nâng cao giá trị sản phẩm, hướng tới phát triển bền vững.
B. mở rộng diện tích sản xuất, tăng sản lượng, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
C. đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ, nâng cao vị thế của vùng trên thị trường.
D. chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tận dụng lao động, thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn.
Câu 13. Mục đích chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp xanh, ứng dụng công nghệ cao ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. khai thác hợp lí tài nguyên, nâng cao giá trị sản phẩm, hướng tới phát triển bền vững.
B. mở rộng diện tích sản xuất, tăng sản lượng, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
C. đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ, nâng cao vị thế của vùng trên thị trường.
D. chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tận dụng lao động, thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn.
Hướng dẫn giải
Nông nghiệp xanh và công nghệ cao giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên (đất, nước,…), giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Đồng thời, mô hình này giúp tạo ra nông sản chất lượng cao, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và đảm bảo sự phát triển ổn định, lâu dài cho vùng.
Câu 14. Công nghiệp theo lãnh thổ nước ta hiện nay
A. giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng. B. đang phát triển mạnh các khu công nghiệp.
C. tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo. D. thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Câu 14. Công nghiệp theo lãnh thổ nước ta hiện nay
A. giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng.
B. đang phát triển mạnh các khu công nghiệp.
C. tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo.
D. thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Hướng dẫn giải
Việc phát huy hiệu quả các khu công nghiệp và khu công nghệ cao là giải pháp then chốt để thu hút vốn đầu tư và kinh nghiệm quản lý hiện đại. Sự hình thành các khu vực này giúp mở rộng không gian phát triển, tạo ra các cụm liên kết ngành quy mô lớn tại các vùng kinh tế trọng điểm. Các phương án A, C, D đều đúng về mặt đặc điểm chung của công nghiệp nhưng thuộc về chuyển dịch theo ngành và thành phần kinh tế, không phải theo lãnh thổ.
Câu 15. Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử ở nước ta hiện nay là
A. đào tạo nhân lực số, xây dựng chuỗi siêu thị lớn, tăng tiện ích thanh toán trên nền tảng di động.
B. bổ sung nhân lực có trình độ, hoàn thiện hành lang pháp lí, mở rộng các trung tâm thương mại.
C. nâng chất lượng dịch vụ sau khi mua hàng, cải thiện uy tín thương hiệu, phát triển đều ở các vùng.
D. hoàn thiện hành lang pháp lí, tăng cường hạ tầng công nghệ thông tin, nâng chất lượng dịch vụ.
Câu 15. Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử ở nước ta hiện nay là
A. đào tạo nhân lực số, xây dựng chuỗi siêu thị lớn, tăng tiện ích thanh toán trên nền tảng di động.
B. bổ sung nhân lực có trình độ, hoàn thiện hành lang pháp lí, mở rộng các trung tâm thương mại.
C. nâng chất lượng dịch vụ sau khi mua hàng, cải thiện uy tín thương hiệu, phát triển đều ở các vùng.
D. hoàn thiện hành lang pháp lí, tăng cường hạ tầng công nghệ thông tin, nâng chất lượng dịch vụ.
Hướng dẫn giải
Để phát triển thương mại điện tử cần đồng thời khung pháp lí hoàn chỉnh, hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại và dịch vụ chất lượng cao nhằm tạo niềm tin cho người tiêu dùng. Hoàn thiện pháp lí và hạ tầng: Đây là nền tảng cốt yếu để tạo môi trường kinh doanh trực tuyến an toàn, minh bạch và đảm bảo tốc độ đường truyền dữ liệu; Nâng chất lượng dịch vụ: Giúp xây dựng niềm tin cho người tiêu dùng thông qua việc giao hàng nhanh, thanh toán tiện lợi và bảo vệ quyền lợi người mua, từ đó thúc đẩy quy mô thương mại điện tử tăng trưởng bền vững.
Câu 16. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn hiện nay?
A. Thị trường nhập khẩu chủ yếu hiện nay tập trung ở các nước thuộc khu vực Nam Mỹ.
B. Trị giá nhập khẩu giảm mạnh do nước ta đã tự chủ được hầu hết các loại tư liệu sản xuất.
C. Nhóm hàng tiêu dùng như thực phẩm và dược phẩm chiếm tỉ trọng tuyệt đối trong cơ cấu.
D. Tư liệu sản xuất như máy móc và nguyên nhiên liệu là nhóm hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Câu 16.Nhận định nào sau đây đúng với tình hình nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn hiện nay?
A. Thị trường nhập khẩu chủ yếu hiện nay tập trung ở các nước thuộc khu vực Nam Mỹ.
B. Trị giá nhập khẩu giảm mạnh do nước ta đã tự chủ được hầu hết các loại tư liệu sản xuất.
C. Nhóm hàng tiêu dùng như thực phẩm và dược phẩm chiếm tỉ trọng tuyệt đối trong cơ cấu.
D. Tư liệu sản xuất như máy móc và nguyên nhiên liệu là nhóm hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Hướng dẫn giải
Theo số liệu năm 2024, nhóm hàng tư liệu sản xuất chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 88,8% trong cơ cấu hàng nhập khẩu để phục vụ quá trình công nghiệp hóa và sản xuất trong nước. Các phương án còn lại đều sai: thị trường chủ yếu là các nước châu Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản), trị giá nhập khẩu vẫn tăng liên tục chứ không giảm, và hàng tiêu dùng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 11,1%).
Câu 17. Biểu hiện nào sau đây thể hiện rõ quy luật địa ô ở nước ta?
A. Có sự đối lập về hai mùa mưa và khô giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.
B. Đới rừng nhiệt đới gió mùa ở phía Bắc và đới rừng cận xích đạo ở phía Nam.
C. Thiên nhiên nước ta phân hóa thành ba đai, đai ôn đới chỉ có ở vùng núi Tây Bắc.
D. Nền nhiệt ở phần lãnh thổ phía Nam cao hơn so với phần lãnh thổ phía Bắc.
Câu 17. Biểu hiện nào sau đây thể hiện rõ quy luật địa ô ở nước ta?
A. Có sự đối lập về hai mùa mưa và khô giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.
B. Đới rừng nhiệt đới gió mùa ở phía Bắc và đới rừng cận xích đạo ở phía Nam.
C. Thiên nhiên nước ta phân hóa thành ba đai, đai ôn đới chỉ có ở vùng núi Tây Bắc.
D. Nền nhiệt ở phần lãnh thổ phía Nam cao hơn so với phần lãnh thổ phía Bắc.
Hướng dẫn giải
Quy luật địa ô là sự thay đổi của các thành phần tự nhiên theo kinh độ (thường do sự phân bố đất liền, đại dương và các dãy núi hướng kinh tuyến). Tại Việt Nam, dãy Trường Sơn chạy theo hướng bắc - nam đóng vai trò là bức tường chắn gió, tạo ra sự đối lập rõ rệt về thời gian mùa mưa và mùa khô giữa hai sườn Đông và Tây (hiệu ứng phơn), đây chính là biểu hiện điển hình nhất của quy luật này.
Câu 18. Thuận lợi chủ yếu nào cho việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn ở Nam Trung Bộ?
A. Nhiều chính sách thuận lợi, khí hậu cận xích đạo gió mùa, nguồn nước dồi dào.
B. Địa hình cao nguyên ba dan, khí hậu cận xích đạo, thị trường tiêu thụ mở rộng.
C. Công nghiệp chế biến đẩy mạnh, chất lượng lao động tăng, địa hình cao nguyên.
D. Lao động nhập cư nhiều, đất ba dan mầu mỡ, khí hậu cận xích đạo gió mùa rõ rệt.
Câu 18.Thuận lợi chủ yếu nào cho việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn ở Nam Trung Bộ?
A. Nhiều chính sách thuận lợi, khí hậu cận xích đạo gió mùa, nguồn nước dồi dào.
B. Địa hình cao nguyên ba dan, khí hậu cận xích đạo, thị trường tiêu thụ mở rộng.
C. Công nghiệp chế biến đẩy mạnh, chất lượng lao động tăng, địa hình cao nguyên.
D. Lao động nhập cư nhiều, đất ba dan mầu mỡ, khí hậu cận xích đạo gió mùa rõ rệt.
Hướng dẫn giải
Để hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, yếu tố quan trọng nhất là sự kết hợp giữa địa hình cao nguyên ba dan bằng phẳng, rộng lớn và khí hậu cận xích đạo ổn định (phù hợp với các cây như cà phê, cao su, hồ tiêu,…). Bên cạnh đó, việc thị trường tiêu thụ mở rộng đóng vai trò là động lực chính thúc đẩy người dân và doanh nghiệp đầu tư sản xuất hàng hóa tập trung.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ rệt qua ba đai cao tự nhiên với những đặc trưng khác biệt về khí hậu, đất và sinh vật. Đai nhiệt đới gió mùa phân bố dưới 600–700 m ở miền Bắc (đến 900–1000 m ở miền Nam), có khí hậu nóng ẩm, đất feralit và phù sa, sinh vật nhiệt đới phong phú. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi từ khoảng 600–700 m đến 2 600 m có khí hậu mát hơn, đất feralit có mùn và đất mùn, xuất hiện nhiều loài cận nhiệt và ôn đới. Đai ôn đới gió mùa trên núi trên 2 600 m có khí hậu lạnh, đất mùn thô, thảm thực vật chủ yếu là các loài cây ôn đới.
A. Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao là biểu hiện của qui luật địa đới.
B. Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân thành 3 đai cao là đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi.
C. Sự phân hóa theo độ cao thể hiện thông qua các thành phần tự nhiên là khí hậu, đất và sinh vật.
D. Vùng lãnh thổ phía Nam của nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi do vị trí nằm gần xích đạo, nhiệt độ cao.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ rệt qua ba đai cao tự nhiên với những đặc trưng khác biệt về khí hậu, đất và sinh vật. Đai nhiệt đới gió mùa phân bố dưới 600–700 m ở miền Bắc (đến 900–1000 m ở miền Nam), có khí hậu nóng ẩm, đất feralit và phù sa, sinh vật nhiệt đới phong phú. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi từ khoảng 600–700 m đến 2 600 m có khí hậu mát hơn, đất feralit có mùn và đất mùn, xuất hiện nhiều loài cận nhiệt và ôn đới. Đai ôn đới gió mùa trên núi trên 2 600 m có khí hậu lạnh, đất mùn thô, thảm thực vật chủ yếu là các loài cây ôn đới.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao là biểu hiện của qui luật địa đới.
S
b) Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân thành 3 đai cao là đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi.
Đ
c) Sự phân hóa theo độ cao thể hiện thông qua các thành phần tự nhiên là khí hậu, đất và sinh vật.
Đ
d) Vùng lãnh thổ phía Nam của nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi do vị trí nằm gần xích đạo, nhiệt độ cao.
S
Hướng dẫn giải
A. SAI
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao là biểu hiện của quy luật phi địa đới (cụ thể là quy luật đai cao). Quy luật địa đới là sự thay đổi của các thành phần tự nhiên theo vĩ độ (từ Xích đạo về cực), còn quy luật đai cao là sự thay đổi theo độ cao tuyệt đối của địa hình.
B. ĐÚNG
Đây là hệ thống phân bậc 3 đai cao tiêu biểu của thiên nhiên Việt Nam dựa trên sự thay đổi về nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao. Sự phân chia này phản ánh đầy đủ các mức nhiệt độ từ nóng (nhiệt đới), mát mẻ (cận nhiệt) đến lạnh giá (ôn đới) trên các vùng núi nước ta.
C. ĐÚNG
Càng lên cao, nhiệt độ giảm làm khí hậu thay đổi, từ đó dẫn đến sự biến đổi tương ứng của các nhóm đất (từ đất feralit sang đất mùn) và các kiểu thảm thực vật (từ rừng nhiệt đới sang rừng lá kim, ôn đới). Đây là ba thành phần có mối liên hệ chặt chẽ và thể hiện rõ rệt nhất sự thay đổi theo độ cao.
D. SAI
Nguyên nhân chính khiến miền Nam không có đai ôn đới gió mùa trên núi là do độ cao địa hình. Đai ôn đới chỉ xuất hiện ở độ cao trên 2600m, trong khi ở miền Nam (Nam Trung Bộ và Nam Bộ), các đỉnh núi cao nhất thuộc khối núi cực Nam Trung Bộ đều không đạt đến độ cao này.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Năm 2024, Việt Nam có số dân là 101,3 triệu người, đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á và thứ 16 trên thế giới. Trong cơ cấu dân số theo độ tuổi, xu hướng tăng tỉ lệ nhóm từ 65 tuổi trở lên và giảm nhóm từ 0 - 14 tuổi. Trong cơ cấu dân số theo giới tính, tình trạng mất cân bằng giới tính đang diễn ra ở lứa tuổi sơ sinh khá lớn.
A. Cơ cấu sinh học của dân số nước ta đang có sự chuyển dịch.
B. Dân số đông nên nước ta có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
C. Tỉ lệ nhóm dân số từ 0 - 14 tuổi giảm làm cho quy mô dân số nước ta ngày càng giảm.
D. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta hiện nay là do nền kinh tế ngày càng phát triển, trình độ dân trí ngày càng cao.
Năm 2024, Việt Nam có số dân là 101,3 triệu người, đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á và thứ 16 trên thế giới. Trong cơ cấu dân số theo độ tuổi, xu hướng tăng tỉ lệ nhóm từ 65 tuổi trở lên và giảm nhóm từ 0 - 14 tuổi. Trong cơ cấu dân số theo giới tính, tình trạng mất cân bằng giới tính đang diễn ra ở lứa tuổi sơ sinh khá lớn.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Cơ cấu sinh học của dân số nước ta đang có sự chuyển dịch.
Đ
b) Dân số đông nên nước ta có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
Đ
c) Tỉ lệ nhóm dân số từ 0 - 14 tuổi giảm làm cho quy mô dân số nước ta ngày càng giảm.
S
d) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta hiện nay là do nền kinh tế ngày càng phát triển, trình độ dân trí ngày càng cao.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Cơ cấu sinh học (giới tính, tuổi) của dân số nước ta đang chuyển dịch rõ rệt, thể hiện ở xu hướng già hóa dân số và biến động về tỉ số giới tính. Đây là đặc điểm nổi bật của dân số hiện nay.
B. ĐÚNG
Dân số đông giúp nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn. Đây là một trong những lợi thế quan trọng cho phát triển kinh tế – xã hội.
C. SAI
Tỉ lệ nhóm 0–14 tuổi giảm không làm quy mô dân số giảm ngay, vì tổng dân số vẫn tăng do quy mô lớn. Sự thay đổi này chủ yếu làm già hóa dân số, không phải giảm dân số.
D. SAI
Nguyên nhân chính của mất cân bằng giới tính khi sinh là tư tưởng trọng nam khinh nữ và tác động của khoa học kĩ thuật (lựa chọn giới tính thai nhi). Không phải do kinh tế phát triển hay dân trí cao.
Câu 3. Cho biểu đồ sau:
Tổng sản phẩm (GDP) của Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2019 - 2024
a) Trong giai đoạn 2019 - 2024, GDP của Việt Nam luôn thấp hơn GDP của Thái Lan.
Đ
b) Năm 2021 so với năm 2019, GDP của Việt Nam tăng chậm hơn so với GDP của Thái Lan.
S
c) GDP của Việt Nam năm 2024 tăng gấp khoảng 1,42 lần so với GDP năm 2019.
Đ
d) Chênh lệch về quy mô GDP giữa Thái Lan và Việt Nam năm 2024 đã tăng lên so với năm 2019.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Qua quan sát các cột số liệu tại cả ba thời điểm (năm 2019, năm 2021, năm 2024), cột GDP của Việt Nam (gạch chéo) luôn thấp hơn cột GDP của Thái Lan (chấm bi).
B. SAI
Quan sát biểu đồ ta thấy năm 2021 so với năm 2019:
GDP Việt Nam tăng từ 334,3 lên 366,1 tỉ USD (tăng khoảng 9,5%).
GDP Thái Lan giảm từ 543,9 xuống 505,5 tỉ USD.
Nên năm 2021 so với năm 2019, GDP của Việt Nam tăng chậm hơn so với GDP của Thái Lan là sai do Việt Nam tăng trưởng dương, còn Thái Lan tăng trưởng âm.
C. ĐÚNG
Quan sát biểu đồ ta thấy:
GDP Việt Nam 2024: 476,3 tỉ USD.
GDP Việt Nam 2019: 334,3 tỉ USD.
Do 476,3/334,3 ≈ 1,424 lần nên nhận định GDP của Việt Nam năm 2024 tăng gấp khoảng 1,42 lần so với GDP năm 2019 là đúng.
D. SAI
Quan sát biểu đồ ta thấy:
Chênh lệch về quy mô GDP năm 2019 là: 543,9 - 334,3 = 209,6 tỉ USD.
Chênh lệch về quy mô GDP năm 2024: 526,5 - 476,3 = 50,2 tỉ USD.
So sánh: 50,2 < 209,6, chứng tỏ khoảng cách đã thu hẹp đáng kể, không phải tăng lên.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng ở trung tâm Bắc Bộ, giáp với vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ và Trung Quốc. Vùng có diện tích nhỏ nhưng mật độ dân số cao nhất cả nước. Vùng có địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Sông ngòi ở đây có giá trị nhiều mặt, tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất là than.
A. Đồng bằng sông Hồng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, đường bờ biển dài, nhiều đảo và quần đảo.
B. Để giảm sức ép dân số ở Đồng bằng sông Hồng cần xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí, đẩy mạnh quá trình đô thị hoá, khuyến khích di dân từ nông thôn vào các đô thị lớn.
C. Biện pháp quan trọng nhất để phát triển một số ngành công nghiệp mới ở Đồng bằng sông Hồng là khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ và phát huy ưu thế về vị trí chiến lược quan trọng.
D. Khai thác lợi thế về đất đai, khí hậu, thị trường tiêu thụ là giải pháp chủ yếu giúp Đồng bằng sông Hồng phát triển trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.
Đồng bằng sông Hồng ở trung tâm Bắc Bộ, giáp với vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ và Trung Quốc. Vùng có diện tích nhỏ nhưng mật độ dân số cao nhất cả nước. Vùng có địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Sông ngòi ở đây có giá trị nhiều mặt, tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất là than.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Đồng bằng sông Hồng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, đường bờ biển dài, nhiều đảo và quần đảo.
Đ
b) Để giảm sức ép dân số ở Đồng bằng sông Hồng cần xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí, đẩy mạnh quá trình đô thị hoá, khuyến khích di dân từ nông thôn vào các đô thị lớn.
S
c) Biện pháp quan trọng nhất để phát triển một số ngành công nghiệp mới ở Đồng bằng sông Hồng là khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ và phát huy ưu thế về vị trí chiến lược quan trọng.
S
d) Khai thác lợi thế về đất đai, khí hậu, thị trường tiêu thụ là giải pháp chủ yếu giúp Đồng bằng sông Hồng phát triển trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Vùng có hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp với mạng lưới kênh rạch chằng chịt. Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình, đặc biệt vùng biển Quảng Ninh và Hải Phòng tập trung hàng nghìn đảo (như quần đảo Cát Bà, vịnh Hạ Long,…).
B. SAI
Việc khuyến khích di dân vào các đô thị lớn trong vùng sẽ làm trầm trọng thêm tình trạng quá tải hạ tầng và ô nhiễm tại các thành phố vốn đã có mật độ cực cao như Hà Nội. Thay vào đó, cần phát triển công nghiệp tại nông thôn hoặc chuyển cư đến các vùng kinh tế mới để phân bố dân cư hợp lí.
C. SAI
Các ngành công nghiệp mới hiện nay (như điện tử, công nghệ cao,…) phụ thuộc rất ít vào nguyên liệu tại chỗ của vùng vì Đồng bằng sông Hồng vốn nghèo khoáng sản. Thay vào đó, giải pháp quan trọng nhất là thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI), phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật.
D. ĐÚNG
Vụ đông có khí hậu lạnh đặc trưng nhờ gió mùa Đông Bắc, kết hợp với đất phù sa màu mỡ và nhu cầu tiêu thụ cực lớn từ thị trường đô thị (Hà Nội, Hải Phòng,…). Việc tận dụng các lợi thế này giúp vụ đông trở thành vụ sản xuất hàng hóa chính, đem lại giá trị kinh tế cao cho nông dân.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Tại sườn tây (sườn đón gió) dãy Cap-ca, cùng thời điểm quan trắc, ở độ cao 800m nhiệt độ không khí là 18. Căn cứ vào quy luật giảm nhiệt độ theo độ cao trong tầng đối lưu, hãy cho biết nhiệt độ không khí ở độ cao 3200m là bao nhiêu (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1: Tại sườn tây (sườn đón gió) dãy Cap-ca, cùng thời điểm quan trắc, ở độ cao 800m nhiệt độ không khí là 18. Căn cứ vào quy luật giảm nhiệt độ theo độ cao trong tầng đối lưu, hãy cho biết nhiệt độ không khí ở độ cao 3200m là bao nhiêu (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
3
,
6
Hướng dẫn giải
Chênh lệch độ cao là: 3200 – 800 = 2400m
Theo quy luật cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,60C. Vậy chênh lệch nhiệt độ là: (2400 x 0,6) : 100 = 14,40C
Vậy nhiệt độ không khí ở độ cao 3200mlà
180C - 14,40C = 3,60C.
Câu 2. Năm 2024 khối lượng luân chuyển hàng hóa bằng đường biển nước ta là 127 790,99 triệu tấn.km, cự li vận chuyển trung bình của đường biển cùng năm là 986,44 km. Cho biết khối lượng hàng hóa vận chuyển của vận tải đường biển nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2. Năm 2024 khối lượng luân chuyển hàng hóa bằng đường biển nước ta là 127 790,99 triệu tấn.km, cự li vận chuyển trung bình của đường biển cùng năm là 986,44 km. Cho biết khối lượng hàng hóa vận chuyển của vận tải đường biển nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
3
0
Hướng dẫn giải
Từ công thức: Cự li vận chuyển trung bình = Khối lượng luân chuyển : Khối lượng vận chuyển
Ta có: Khối lượng vận chuyển = (Khối lượng luân chuyển : Cự li vận chuyển trung bình)
Lưu lượng dòng chảy của sông Banăm 2024(Đơn vị: m3/s)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lưu lượng
129
77,1
47,3
44,9
85
170
155
250
366
682
935
332
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch về lưu lượng dòng chảy giữa tháng đỉnh lũ với tháng kiệt của sông Ba năm 2024 bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Lưu lượng dòng chảy của sông Banăm 2024(Đơn vị: m3/s)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lưu lượng
129
77,1
47,3
44,9
85
170
155
250
366
682
935
332
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch về lưu lượng dòng chảy giữa tháng đỉnh lũ với tháng kiệt của sông Ba năm 2024 bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
2
0
,
8
Hướng dẫn giải
Chênh lệch lưu lượng dòng chảy giữa tháng đỉnh lũ với tháng kiệtlà: 935 : 44,9 = 20,8240534521 lần ≈ 20,8 lần.
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Một số tiêu chí về dân số của vùng Trung du miền núi phía Bắc và vùng Đồng bằng sông Hồng
năm 2024 (Đơn vị: nghìn người)
Vùng
Số dân
Số trẻ em sinh ra
Số người chết đi
Trung du miền núi phía Bắc
12601,8
188,0
85,6
Đồng bằng sông Hồng
2453,2
333,9
139,6
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2024 của vùng Đồng bằng sông Hồng nhỏ hơn so với vùng Trung du miền núi phía Bắc là bao nhiêu phần trăm. (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Một số tiêu chí về dân số của vùng Trung du miền núi phía Bắc và vùng Đồng bằng sông Hồng
năm 2024 (Đơn vị: nghìn người)
Vùng
Số dân
Số trẻ em sinh ra
Số người chết đi
Trung du miền núi phía Bắc
12601,8
188,0
85,6
Đồng bằng sông Hồng
24530,2
333,9
139,6
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2024 của vùng Đồng bằng sông Hồng nhỏ hơn so với vùng Trung du miền núi phía Bắc là bao nhiêu phần trăm. (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Đáp án:
0
,
0
2
Hướng dẫn giải
Ta có: Tỉ suất sinh thô = (số trẻ em sinh ra : số dân) x 1000
Tỉ suất sinh thô của Trung du và miền núi phía Bắc = (188,0 : 12601,8) x 1000 = 14,9185037058%0.
Tỉ suất sinh thô của Đồng bằng sông Hồng = (333,9 : 24530,2) x 1000 = 13,6117928105%0.
Ta lại có: Tỉ suất tử thô = (số người chết đi : số dân) x 1000
Tỉ suất tử thô của Trung du và miền núi phía Bắc = (85,6 : 12601,8) x 1000 = 6,79268041073%0.
Tỉ suất tử thô của Đồng bằng sông Hồng = (139,6: 24530,2) x 1000 = 5,69094422385%0.
Mặt khác, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = (tỉ suất sinh thô – tỉ suất tử thô) : 10
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Trung du và miền núi phía Bắc là:
Vậy tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2024 của vùng Đồng bằng sông Hồng nhỏ hơn so với vùng Trung du miền núi phía Bắc là: 0,812582329507% - 0,792084858665% = 0,020497470842% ≈ 0,02%.
Câu 5. Năm 2024, sản lượng lúa của nước ta là 43475,3 nghìn tấn, năng suất lúa đạt 61,0 tạ/ha. Hãy cho biết, năm 2024 diện tích trồng lúa của nước ta là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 5: Năm 2024, sản lượng lúa của nước ta là 43475,3 nghìn tấn, năng suất lúa đạt 61,0 tạ/ha. Hãy cho biết, năm 2024 diện tích trồng lúa của nước ta là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
7
1
2
7
Hướng dẫn giải
Đổi 43475,3 nghìn tấn = 434753 nghìn tạ.
Từ công thức: Năng suất = (Sản lượng : Diện tích)
Ta có: Diện tích = (Sản lượng : Năng suất)
= (434753 : 61,0) = 7127,09836066 nghìn ha ≈ 7127 nghìn ha.
Câu 6. Năm 2024, số lao động có việc làm của nước ta là 51,9 triệu người. Số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước chiếm 81,88% tổng số lao động có việc làm của nước ta. Hãy cho biết năm 2024, số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6. Năm 2024, số lao động có việc làm của nước ta là 51,9 triệu người. Số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước chiếm 81,88% tổng số lao động có việc làm của nước ta. Hãy cho biết năm 2024, số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
4
2
,
5
Hướng dẫn giải
Từ công thức tính tỉ trọng ta có: giá trị thành phần = (giá trị tổng thể x số %) : 100
Số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước
= (51,9 x 81,88) : 100 = 42,49572 triệu người ≈ 42,5 triệu người