A. các loài thực vật cận nhiệt đới, ôn đới phổ biến.
B. tổng lượng mưa, độ ẩm tương đối trong năm thấp.
C. tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sinh vật, đất.
D. hướng tây bắc - đông nam, vòng cung của sông ngòi.
Hướng dẫn giải
Vị trí địa lý quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sinh vật và đất nước ta vì Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nhận được bức xạ mặt trời lớn và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa cùng biển Đông. Điều này tạo ra khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều, thúc đẩy quá trình phong hóa và hình thành đất Feralit đặc trưng. => chọn C
Câu 2. Vịnh Vân Phong thuộc vùng Nam Trung Bộ được quy hoạch thành cảng trung chuyển lớn nhất nước ta dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?
A. Cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng, vịnh biển sâu rộng, kín gió.
B. Cơ sở hạ tầng tương đối tốt, cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng.
C. Gần các tuyến hàng hải quốc tế, cơ sở hạ tầng tương đối tốt.
D. Vịnh biển sâu rộng và kín gió, gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Câu 2. Vịnh Vân Phong thuộc vùng Nam Trung Bộ được quy hoạch thành cảng trung chuyển lớn nhất nước ta dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?
A. Cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng, vịnh biển sâu rộng, kín gió.
B. Cơ sở hạ tầng tương đối tốt, cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng.
C. Gần các tuyến hàng hải quốc tế, cơ sở hạ tầng tương đối tốt.
D. Vịnh biển sâu rộng và kín gió, gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Hướng dẫn giải
Vịnh Vân Phong được quy hoạch thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất Việt Nam nhờ vị trí địa lý đắc địa và đặc điểm tự nhiên ưu việt: biển sâu, rộng, kín gió (độ sâu 15-22m, kín gió) đảm bảo an toàn cho tàu lớn neo đậu, kết hợp với vị trí gần các tuyến hàng hải quốc tế (cách 130km), giúp giảm chi phí và thời gian vận chuyển.=> chọn B
Câu 3. Vận tải đường sông của nước ta phát triển nhất trên hệ thống
A. sông Mã và sông Cả. B. sông Đồng Nai và sông Cửu Long.
C. sông Hồng và sông Thái Bình. D. hệ thống sông lớn ở miền Trung.
Câu 3. Vận tải đường sông của nước ta phát triển nhất trên hệ thống
A. sông Mã và sông Cả.
B. sông Đồng Nai và sông Cửu Long.
C. sông Hồng và sông Thái Bình.
D. hệ thống sông lớn ở miền Trung.
Hướng dẫn giải
Vận tải đường sông nước ta phát triển mạnh nhất trên hệ thống sông Đồng Nai và sông Cửu Long chủ yếu do địa hình bằng phẳng, mạng lưới kênh rạch dày đặc và chế độ nước sông ổn định, kết hợp với nhu cầu vận chuyển hàng hóa lớn tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Khu vực này có lợi thế tự nhiên vượt trội so với các vùng khác => chọn B
Câu 4. Dân cư nước ta phân bố không đều, tập trung nhiều nhất ở vùng A. đồi núi. B. biên giới. C. đồng bằng. D. trung du.
Câu 4. Dân cư nước ta phân bố không đều, tập trung nhiều nhất ở vùng
A. đồi núi.
B. biên giới.
C. đồng bằng.
D. trung du.
Hướng dẫn giải
Dân cư nước ta tập trung thưa thớt ở vùng đồi núi, miền núi do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, giao thông khó khăn, và nền kinh tế - xã hội kém phát triển hơn so với đồng bằng
Câu 5. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây thường gây ngập lụt ở vùng đồng bằng ven biển miền Trung nước ta?
Câu 5. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây thường gây ngập lụt ở vùng đồng bằng ven biển miền Trung nước ta?
A. Mưa đá.
B. Mưa phùn.C. Mưa bão.
D. Mưa tuyết.
Hướng dẫn giải
Mưa bão là nguyên nhân chính gây ngập lụt ở đồng bằng ven biển miền Trung vì đây là khu vực "tâm điểm" đón bão, kết hợp cùng địa hình dốc, hẹp ngang và hệ thống sông ngòi ngắn, dốc, khiến nước mưa tập trung nhanh, không kịp thoát ra biển, gây lũ lụt trên diện rộng. => chọn C
Câu 6. Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ nước ta có xu hướng
A. hình thành khu công nghệ cao. B. phát triển đa dạng ngành nghề.
C. tăng sản phẩm chất lượng thấp. D. tập trung du lịch nông nghiệp.
Câu 6. Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ nước ta có xu hướng
A. hình thành khu công nghệ cao. B. phát triển đa dạng ngành nghề.
C. tăng sản phẩm chất lượng thấp.
D. tập trung du lịch nông nghiệp.
Hướng dẫn giải
Cơ cấu ngành dịch vụ nước ta có xu hướng phát triển đa dạng (bao gồm dịch vụ sản xuất, tiêu dùng, công cộng) nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao, thích nghi với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng, và tận dụng công nghệ hiện đại.=> chọn B
Câu 7. Ngành công nghiệp phát triển chủ yếu dựa trên nguyên liệu lâm sản là
A. công nghiệp dệt may. B. công nghiệp bột giấy, giấy.
Câu 7. Ngành công nghiệp phát triển chủ yếu dựa trên nguyên liệu lâm sản là
A. công nghiệp dệt may.
B. công nghiệp bột giấy, giấy.
C. công nghiệp da giày.
D. công nghiệp hoá chất.
Hướng dẫn giải
Ngành công nghiệp bột giấy và giấy phát triển mạnh dựa trên nguyên liệu lâm sản (gỗ, tre, nứa...) chủ yếu do khả năng tận dụng nguồn tài nguyên rừng trồng dồi dào, nhu cầu thị trường lớn và tính bền vững khi tái chế. Nguồn nguyên liệu xenlulo từ gỗ là thành phần chính để sản xuất giấy, đáp ứng yêu cầu sản xuất xanh và tuần hoàn. => chọn B
Câu 8. Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh nào sau đây?
A. Sản xuất nhiều nông sản ôn đới. B. Trồng lúa nước trên diện rộng.
C. Chăn nuôi gia cầm quy mô lớn. D. Hình thành trang trại thủy sản.
Câu 8. Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh nào sau đây?
A. Sản xuất nhiều nông sản ôn đới.
B. Trồng lúa nước trên diện rộng.
C. Chăn nuôi gia cầm quy mô lớn.
D. Hình thành trang trại thủy sản.
Hướng dẫn giải
Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh sản xuất nhiều nông sản ôn đới chủ yếu do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, cùng với địa hình đồi núi cao phân hóa. Điều này tạo điều kiện cho các loại cây như đào, mận, lê, tam thất và chè phát triển, tạo nên vùng chuyên canh nông sản cận nhiệt và ôn đới lớn nhất nước. => chọn A
Câu 9. Các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh về trồng
A. mía, cà phê. B. lạc, thuốc lá. C. dừa, cao su. D. chè, hồ tiêu.
Câu 9. Các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh về trồng
A. mía, cà phê.
B. lạc, thuốc lá.
C. dừa, cao su.
D. chè, hồ tiêu.
Hướng dẫn giải
Các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh trồng cây lạc và thuốc lá chủ yếu do đất cát pha ven biển rộng lớn, phù hợp cho các loại cây công nghiệp ngắn ngày. Đặc điểm đất tơi xốp, thoát nước tốt tại đây tạo điều kiện lý tưởng cho rễ cây lạc phát triển và cây thuốc lá sinh trưởng tốt. => chọn B
Câu 10. Biểu hiện của quy hoạch không gian xanh trong đô thị là
A. chú trọng dành quỹ đất cho công viên, vườn hoa. B. ưu tiên xây dựng các nhà máy nhiệt điện.
C. mở rộng các khu công nghiệp vào trung tâm. D. giảm thiểu diện tích mặt nước trong đô thị.
Câu 10. Biểu hiện của quy hoạch không gian xanh trong đô thị là
A. chú trọng dành quỹ đất cho công viên, vườn hoa.
B. ưu tiên xây dựng các nhà máy nhiệt điện.
C. mở rộng các khu công nghiệp vào trung tâm.
D. giảm thiểu diện tích mặt nước trong đô thị.
Hướng dẫn giải
Quy hoạch không gian xanh chú trọng giành quỹ đất cho công viên, vườn hoa nhằm nâng cao chất lượng sống, cải thiện môi trường sinh thái và định hình diện mạo đô thị bền vững. Đây là giải pháp "cụm hóa" (tập trung thay vì rải rác) tạo ra các lá phổi xanh, không gian cộng đồng thiết thực, hài hòa giữa con người và thiên nhiên.
Câu 11. Tính chất nhiệt đới của tự nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta bị suy giảm chủ yếu là do tác động kết hợp của các nhân tố
A. địa hình nhiều núi cao, gió mùa, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
B. vị trí, gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
C. độ cao địa hình, vị trí và lãnh thổ kéo dài, gió hướng Đông Bắc.
D. hướng của các dãy núi, hoạt động hoàn lưu gió mùa, vị trí địa lí.
Câu 11. Tính chất nhiệt đới của tự nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta bị suy giảm chủ yếu là do tác động kết hợp của các nhân tố
A. địa hình nhiều núi cao, gió mùa, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
B. vị trí, gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
C. độ cao địa hình, vị trí và lãnh thổ kéo dài, gió hướng Đông Bắc.
D. hướng của các dãy núi, hoạt động hoàn lưu gió mùa, vị trí địa lí.
Hướng dẫn giải
Tính chất nhiệt đới của miền Bắc bị suy giảm (làm cho mùa đông trở nên lạnh hơn so với các khu vực cùng vĩ độ) là kết quả của sự tác động tổng hợp từ:Vị trí địa lý: Nằm ở vùng vĩ độ cao nhất cả nước, gần chí tuyến Bắc nên chịu ảnh hưởng mạnh nhất và sớm nhất của các khối khí lạnh từ phương Bắc tràn xuống.Gió mùa Đông Bắc: Đây là nhân tố trực tiếp tạo nên một mùa đông lạnh kéo dài 2-3 tháng với nhiệt độ hạ thấp.Địa hình:Độ cao: Ở các vùng núi cao, nhiệt độ giảm dần theo độ cao, làm tăng thêm tính chất ôn đới.Hướng các dãy núi: Các dãy núi hình cánh cung (như ở vùng Đông Bắc) mở rộng về phía Bắc, tạo điều kiện như những "phễu" hút gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào nội địa. => chọn B
Câu 12. Mục đích chủ yếu của việc nuôi trồng thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá hiện nay ở nước ta là
A. khai thác các thế mạnh tự nhiên, giải quyết việc làm.
B. tận dụng diện tích mặt nước, tăng bảo vệ môi trường.
C. tạo hàng hóa xuất khẩu, giảm nhẹ với biến đổi khí hậu.
D. sử dụng hợp lí tài nguyên, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Câu 14. Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị sản xuất cây cao su ở cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ là
A. mở rộng thị trường, phát triển các trang trại. B. tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
C. sản xuất tập trung, sử dụng nhiều giống tốt.
D. sử dụng nhiều lao động, mở rộng diện tích.
Hướng dẫn giải
Chọn B vì: Tăng cường chế biến: Giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, chuyển từ xuất khẩu mủ thô sang các sản phẩm chế biến sâu có giá trị thương mại cao hơn, giảm rủi ro về giá cả của cao su thô.Đẩy mạnh xuất khẩu: Giúp mở rộng thị trường tiêu thụ, vượt qua những giới hạn của nhu cầu nội địa, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế và tăng thu nhập.
Câu 15. Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
A. mưa tập trung theo mùa, nền nhiệt độ cao, địa hình có sự phân bậc.
B. lượng mưa năm lớn, độ ẩm cao, mùa khô kéo dài, địa hình núi cao.
C. phân mùa mưa khô rõ rệt, chủ yếu đồi núi thấp, mưa lớn quanh năm.
D. nền nhiệt cao, mưa lớn theo mùa, mùa khô ngắn, nhiều đồi núi thấp.
Câu 15. Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
A. mưa tập trung theo mùa, nền nhiệt độ cao, địa hình có sự phân bậc.
B. lượng mưa năm lớn, độ ẩm cao, mùa khô kéo dài, địa hình núi cao.
C. phân mùa mưa khô rõ rệt, chủ yếu đồi núi thấp, mưa lớn quanh năm.
D. nền nhiệt cao, mưa lớn theo mùa, mùa khô ngắn, nhiều đồi núi thấp.
Hướng dẫn giải
Chọn D vì: Sự kết hợp này tạo điều kiện lý tưởng cho các loài sinh vật ưu nhiệt, ưa ẩm phát triển và chiếm ưu thế ở độ cao dưới 600-700m (miền Bắc) đến 900-1000m (miền Nam).
Nền nhiệt cao (Khí hậu nhiệt đới): Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến, nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao (trên 200C) ở hầu hết các vùng).Nền nhiệt cao tạo môi trường thuận lợi cho cây cối quang hợp quanh năm, sinh trưởng nhanh, tạo thành các hệ sinh thái rừng rậm rạp.
Mưa lớn theo mùa và độ ẩm cao (Khí hậu ẩm gió mùa):Hoạt động của gió mùa kết hợp với Biển Đông mang lại lượng mưa lớn (trung bình 1500 - 2000mm/năm) và độ ẩm cao (trên 80% - 85%).Lượng mưa dồi dào cung cấp đủ nước, làm giảm bớt tác động của mùa khô, duy trì sự xanh tươi của rừng.
Mùa khô ngắn (Mùa mưa chiếm ưu thế):Mùa mưa kéo dài, mùa khô ngắn làm cho quá trình sinh trưởng của hệ thực vật diễn ra liên tục, ít bị gián đoạn, rừng không bị thoái hóa sang rừng khô hạn.
Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế:Địa hình đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm phần lớn diện tích (khoảng 3/4) tạo điều kiện cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện rõ rệt, đặc biệt là đai nhiệt đới gió mùa.
Câu 16. Đặc điểm dân số vùng Đông Nam Bộ là
A. dân số trung bình, mật độ dân số thấp nhất cả nước.
B. dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị thấp nhất cả nước.
C. dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước.
D. dân số ít, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước.
A. dân số trung bình, mật độ dân số thấp nhất cả nước.
B. dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị thấp nhất cả nước.
C. dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước.
D. dân số ít, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước.
Hướng dẫn giải
Đông Nam Bộ có dân số đông và tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước (trên 67% năm 2024) nhờ tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh nhất, thu hút lượng lớn lao động nhập cư. Vùng sở hữu các đô thị quy mô lớn, mạng lưới công nghiệp dày đặc, tạo cơ hội việc làm và điều kiện sống cao.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây đúng với thế mạnh chủ yếu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?
A. Mùa khô ngắn, mưa nhiều. B. Nhiều giống tốt,ít thiên tai.
C. Có một mùa đông kéo dài. D. Đất ba dan có diện tích lớn.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây đúng với thế mạnh chủ yếu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?
A. Mùa khô ngắn, mưa nhiều.
B. Nhiều giống tốt,ít thiên tai.
C. Có một mùa đông kéo dài.D. Đất ba dan có diện tích lớn.
Hướng dẫn giải
Đất đỏ bazan có diện tích lớn là thế mạnh hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu...) vì đây là loại đất màu mỡ, tầng phong hóa sâu, dinh dưỡng phong phú. => Chọn D
Câu 18. Hoạt động kinh tế nào sau đây không phải là thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Trồng cây công nghiệp lâu năm. B. Sản xuất lương thực.
Câu 18. Hoạt động kinh tế nào sau đây không phải là thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Trồng cây công nghiệp lâu năm.
B. Sản xuất lương thực.
C. Nuôi trồng thủy sản.
D. Trồng cây ăn quả.
Hướng dẫn giải
Trồng cây công nghiệp lâu năm không phải thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) vì vùng chủ yếu là đất phù sa (không phải đất đỏ bazan như Tây Nguyên hay đất xám như Đông Nam Bộ), bị ảnh hưởng nặng bởi nhiễm mặn, nhiễm phèn, và mùa khô kéo dài. Thay vào đó, thế mạnh của vùng là thâm canh lúa, trái cây và nuôi trồng thủy sản. => chọn A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1. Cho thông tin sau:
"Theo báo cáo của Cục Quản lý Đê điều và Phòng chống Thiên tai (cập nhật đến 7 giờ sáng 23/11/2025), mưa lũ, sạt lở và ngập lụt nghiêm trọng ở khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên đã khiến 102 người chết hoặc mất tích. Trong đó, tỉnh Đắk Lắk chịu thiệt hại nặng nhất: 63 người mất mạng, 8 người hiện chưa tìm thấy; Khánh Hòa 14 người chết, 2 mất tích; Lâm Đồng 5 người chết... Thiệt hại kinh tế ước khoảng 9035 tỉ đồng, hơn 80 000 ha lúa, cây lâu năm bị phá, hơn 3,2 triệu con gia súc gia cầm bị cuốn trôi. Một số khu vực vẫn đang ngập sâu, giao thông bị cô lập, và lực lượng quân đội - công an đã huy động hơn 140 000 người, bao gồm cả trực thăng, để cứu trợ và tiếp tế ở vùng bị ảnh hưởng."
(Nguồn tin: Báo lao động năm 2025)
a) Mưa cực lớn kéo dài trên địa hình dốc, là nguyên nhân chính gây sạt lở nghiêm trọng tại cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ.
b) Rừng tự nhiên suy giảm mạnh và xả lũ thuỷ điện trở thành nguyên nhân làm gia tăng ngập lụt nghiêm trọng tại ven biển Nam Trung Bộ và cao nguyên phía tây.
c) Đất badan chiếm diện tích lớn là nguyên nhân quyết định làm gia tăng những đợt sạt lở chưa từng có trong lịch sử tại khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ.
d) Hiện tượng thiên tai bất thường trên là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
"Theo báo cáo của Cục Quản lý Đê điều và Phòng chống Thiên tai (cập nhật đến 7 giờ sáng 23/11/2025), mưa lũ, sạt lở và ngập lụt nghiêm trọng ở khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên đã khiến 102 người chết hoặc mất tích. Trong đó, tỉnh Đắk Lắk chịu thiệt hại nặng nhất: 63 người mất mạng, 8 người hiện chưa tìm thấy; Khánh Hòa 14 người chết, 2 mất tích; Lâm Đồng 5 người chết... Thiệt hại kinh tế ước khoảng 9035 tỉ đồng, hơn 80 000 ha lúa, cây lâu năm bị phá, hơn 3,2 triệu con gia súc gia cầm bị cuốn trôi. Một số khu vực vẫn đang ngập sâu, giao thông bị cô lập, và lực lượng quân đội - công an đã huy động hơn 140 000 người, bao gồm cả trực thăng, để cứu trợ và tiếp tế ở vùng bị ảnh hưởng."
(Nguồn tin: Báo lao động năm 2025)
Nội dung
Đúng
Sai
A. Mưa cực lớn kéo dài trên địa hình dốc, là nguyên nhân chính gây sạt lở nghiêm trọng tại cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ.
Đ
B. Rừng tự nhiên suy giảm mạnh và xả lũ thuỷ điện trở thành nguyên nhân làm gia tăng ngập lụt nghiêm trọng tại ven biển Nam Trung Bộ và cao nguyên phía tây.
Đ
C. Đất badan chiếm diện tích lớn là nguyên nhân quyết định làm gia tăng những đợt sạt lở chưa từng có trong lịch sử tại khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ.
S
D. Hiện tượng thiên tai bất thường trên là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Mưa cực lớn làm bão hòa đất: Mưa lớn kéo dài làm đất đai bão hòa nước, mất đi sự ổn định và liên kết, dẫn đến sạt lở khi không thể chịu đựng thêm trọng lượng.Địa hình dốc cao: Khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ có địa hình đồi núi, dốc đứng, độ dốc lớn, thuận lợi cho đất đá trượt xuống dưới khi có tác động của nước.
B. ĐÚNG
Suy giảm rừng tự nhiên: Mất đi "tấm mút" giữ nướcMất khả năng giữ nước: Rừng tự nhiên, đặc biệt là rừng đầu nguồn, hoạt động như một tấm mút xốp khổng lồ, hấp thụ nước mưa và giải phóng dần xuống dòng chảy. Khi rừng suy giảm nghiêm trọng, đặc biệt là chuyển đổi thành rừng trồng kém hiệu quả (keo, bạch đàn), nước mưa đổ xuống nền đất trọc sẽ chảy thẳng xuống hạ lưu, làm lũ về nhanh hơn.Lũ ống, lũ quét: Rừng suy giảm khiến tốc độ dòng chảy mặt tăng vọt, tạo ra các trận lũ ống, lũ quét dữ dội ở vùng núi và cao nguyên. Sạt lở đất: Mất thảm thực vật che phủ khiến đất bị xói mòn, sạt lở (như các vụ sạt lở tại Trà Leng, Rào Trăng), đất đá trôi xuống làm bồi lấp lòng sông, làm giảm khả năng thoát lũ và tăng nguy cơ ngập sâu.2. Xả lũ thủy điện: "Lũ chồng lũ"Hiệu ứng domino: Nhiều thủy điện tại cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ được xây dựng theo kiểu bậc thang. Khi các hồ trên xả, hồ dưới buộc phải xả theo để bảo đảm an toàn, tạo ra dòng nước dồn dập, "lũ chồng lũ", khiến hạ du không kịp trở tay. Dẫn lũ nhanh về hạ du: Do địa hình sông ngắn, dốc, các hồ thủy điện nhỏ không có dung tích phòng lũ lớn. Khi mưa lớn, đập đầy buộc phải xả, biến thủy điện thành tác nhân "dẫn lũ" nhanh hơn, tăng áp lực lên vùng hạ du. Xả lũ bất ngờ: Một số thủy điện xả lũ chưa đúng quy trình hoặc xả lũ khẩn cấp trong mùa mưa bão gây ra những thiệt hại nặng nề, làm ngập sâu các vùng trũng thấp.
C. SAI
Đất bazan tơi xốp, tầng phong hóa dày là nền tảng tự nhiên dễ gây sạt lở. Tuy nhiên, sự gia tăng sạt lở nghiêm trọng chưa từng có là do con người đã tác động sâu vào tự nhiên (phá rừng, san lấp) kết hợp với thời tiết cực đoan (mưa lớn).
D. ĐÚNG
Quy luật này phát biểu rằng: Lớp vỏ địa lý là một thể tổng hợp, trong đó các thành phần (khí quyển, thủy quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng, sinh quyển) luôn tác động, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau. Nếu một thành phần thay đổi, nó sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ cảnh quan tự nhiên
Sự tương tác dồn dập giữa Khí hậu (mưa/hạn) - Địa hình (dốc) - Thủy văn (lũ) - Sinh quyển (rừng) ở vùng này chứng tỏ các thành phần tự nhiên luôn quy định lẫn nhau.
Rừng bị tàn phá (Sinh quyển): Làm giảm khả năng giữ nước -> mưa lớn gây lũ quét, sạt lở (Địa hình/Thủy văn) -> Đất mất lớp phủ thực vật, xói mòn (Thổ nhưỡng). Xây dựng nhiều thủy điện (Nhân văn/Thạch quyển): Thay đổi dòng chảy tự nhiên (Thủy văn) -> Kết hợp mưa lớn gây ngập lụt cục bộ hoặc khô hạn hạ lưu (Khí hậu/Thủy văn).
Câu 2. Cho thông tin sau:
Triển khai Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp, về lĩnh vực trồng trọt, Trung du và miền núi phía Bắc được định hướng tập trung phát triển các cây có lợi thế như: chè, cây ăn quả; lúa bản địa có giá trị kinh tế cao. Đến nay, các tỉnh trong vùng đã xây dựng được nhiều vùng cây đặc sản, mang thương hiệu riêng.
(Nguồn: Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, https://dangcongsan.vn/, 2020)
a) Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình phần lớn là đồi núi, xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng.
b) Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay chủ yếu dựa trên các đặc điểm về điều kiện tự nhiên ở vùng.
c) Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông sản đặc sản của Trung du và miền núi phía Bắc giúp nâng cao chất lượng, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng cơ hội xuất khẩu cho nông sản.
d) Giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy sản xuất các loại cây trồng theo hướng hàng hoá ở vùng là sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ, gắn chế biến với dịch vụ.
Triển khai Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp, về lĩnh vực trồng trọt, Trung du và miền núi phía Bắc được định hướng tập trung phát triển các cây có lợi thế như: chè, cây ăn quả; lúa bản địa có giá trị kinh tế cao. Đến nay, các tỉnh trong vùng đã xây dựng được nhiều vùng cây đặc sản, mang thương hiệu riêng.
(Nguồn: Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, https://dangcongsan.vn/, 2020)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình phần lớn là đồi núi, xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng.
Đ
b) Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay chủ yếu dựa trên các đặc điểm về điều kiện tự nhiên ở vùng.
S
c) Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông sản đặc sản của Trung du và miền núi phía Bắc giúp nâng cao chất lượng, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng cơ hội xuất khẩu cho nông sản.
Đ
d) Giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy sản xuất các loại cây trồng theo hướng hàng hoá ở vùng là sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ, gắn chế biến với dịch vụ.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Phần lớn là đồi núi: Đây là vùng có diện tích đồi núi lớn nhất cả nước, địa hình bị chia cắt mạnh với nhiều dãy núi cao, đặc biệt là vùng Tây Bắc (dãy Hoàng Liên Sơn).
Xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng: Giữa các dãy núi cao là các cao nguyên, sơn nguyên, và vùng đồi thấp hơn nằm xen kẽ. Ví dụ như cao nguyên Mộc Châu, Sơn La, Tà Phình....
B. SAI
Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng hiện nay là kết quả tổng hợp của kinh tế - xã hội (thị trường, công nghiệp chế biến, chính sách) kết hợp với việc khai thác hợp lý thế mạnh tự nhiên.
Điều kiện tự nhiên chỉ là nền tảng: Các yếu tố tự nhiên (đất feralit, khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi) chỉ cung cấp khả năng để trồng các loại cây nhất định.
Thị trường là yếu tố quyết định: Hiện nay, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng chủ yếu dựa vào nhu cầu của thị trường và việc nâng cao hiệu quả kinh tế. Người dân không chỉ trồng cái mình " có" mà trồng cái thị trường " cần" . Tiến bộ kỹ thuật và chính sách: Sự tác động của công nghệ (giống mới, quy trình VietGAP) và các chính sách khuyến nông của Nhà nước đóng vai trò dẫn dắt việc thay đổi.Thích ứng với biến đổi khí hậu: Chuyển đổi còn nhằm mục đích ứng phó với các hiện tượng thời tiết cực đoan, không chỉ đơn thuần dựa vào đặc điểm tự nhiên sẵn có.
C. ĐÚNG
Việc xây dựng thương hiệu (nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý) cho nông sản đặc sản tại vùng này mang lại những lợi ích cốt lõi sau:
+ Nâng cao giá trị và chất lượng: Khi xây dựng thương hiệu, sản phẩm phải tuân thủ quy trình sản xuất nghiêm ngặt (như VietGAP, GlobalGAP). Điều này giúp chuẩn hóa chất lượng, tạo sự tin tưởng cho người tiêu dùng.
+ Tăng khả năng cạnh tranh: Thương hiệu giúp phân biệt đặc sản vùng miền (như Vải thiều Lục Ngạn, Cam Cao Phong, Chè Thái Nguyên) với các sản phẩm cùng loại nhưng không rõ nguồn gốc, giúp sản phẩm có chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
+ Mở rộng cơ hội xuất khẩu: Thương hiệu và chỉ dẫn địa lý là " giấy thông hành" quan trọng để nông sản bước vào các thị trường khó tính như EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ. Nó chứng minh được nguồn gốc xuất xứ và độ an toàn của sản phẩm.
D. ĐÚNG
Đây là nhóm giải pháp trọng tâm để đưa nông nghiệp của vùng từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa (tạo ra sản phẩm lớn để bán ra thị trường).
+ Sản xuất tập trung: Giúp khắc phục tình trạng manh mún, nhỏ lẻ. Việc hình thành các vùng chuyên canh (như vùng chè, vùng cây ăn quả) giúp tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, đồng nhất về chất lượng, đáp ứng các đơn hàng xuất khẩu lớn.
+ Ứng dụng công nghệ: Giúp tăng năng suất, tạo ra các giống cây chịu được sâu bệnh và thời tiết khắc nghiệt. Công nghệ tưới tiêu, bón phân tự động giúp giảm chi phí và nâng cao giá trị sản phẩm.
+ Gắn chế biến với dịch vụ:Chế biến: Giúp kéo dài thời gian bảo quản, tăng giá trị gia tăng (thay vì bán thô) và giải quyết tình trạng "được mùa mất giá".Dịch vụ (logistics, quảng bá): Giúp đưa sản phẩm tiếp cận nhanh nhất đến tay người tiêu dùng và các hệ thống siêu thị, sàn thương mại điện tử.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Phát triển nông nghiệp xanh, năng lượng tái tạo; chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy
sản, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ. Đồng bằng sông Cửu Long trở thành thương
hiệu quốc tế về du lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch sinh thái và du lịch biển.
A. Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay đẩy mạnh phát triển nguồn năng lượng gió và Mặt Trời.
B. Phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản góp phần nâng cao giá trị nông sản, tạo hàng hóa,
đáp ứng thị trường.
C. Các ngành công nghiệp chế biến phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do có nguồn
nguyên liệu dồi dào từ tự nhiên và sản xuất nông nghiệp.
D. Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm thích ứng với sự biến đổi khí
Phát triển nông nghiệp xanh, năng lượng tái tạo; chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy
sản, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ. Đồng bằng sông Cửu Long trở thành thương
hiệu quốc tế về du lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch sinh thái và du lịch biển.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay đẩy mạnh phát triển nguồn năng lượng gió và Mặt Trời.
Đ
b) Phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản góp phần nâng cao giá trị nông sản, tạo hàng hóa, đáp ứng thị trường.
Đ
c) Các ngành công nghiệp chế biến phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do có nguồn nguyên liệu dồi dào từ tự nhiên và sản xuất nông nghiệp.
S
d) Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm thích ứng với sự biến đổi khí hậu toàn cầu, tăng trưởng kinh tế.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Khu vực ven biển có gió mạnh và ổn định, đặc biệt ở các tỉnh như Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cà Mau nên thuận lợi xây dựng điện gió.
Khí hậu nóng ẩm, số giờ nắng nhiều quanh năm nên rất thích hợp phát triển điện Mặt Trời.
Nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng, trong khi vùng này chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nên cần phát triển nguồn năng lượng sạch, giảm ô nhiễm môi trường.
Vì vậy, hiện nay Đồng bằng sông Cửu Long đang đẩy mạnh phát triển năng lượng gió và năng lượng Mặt Trời.
B. ĐÚNG
Vì phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản có vai trò:
+ Nâng cao giá trị sản phẩm nhờ bảo quản và chế biến thành nhiều mặt hàng khác nhau.
+ Tạo ra khối lượng hàng hóa lớn phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
+ Đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường trong nước và nước ngoài.
+ Giảm tình trạng hư hỏng sau thu hoạch, tăng hiệu quả kinh tế cho người sản xuất.
Vì vậy, phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản góp phần nâng cao giá trị nông sản, tạo hàng hóa và đáp ứng nhu cầu thị trường là đúng.
C. SAI
Nhận định này sai vì nguyên nhân được nêu chưa đầy đủ.
Nguồn nguyên liệu dồi dào từ tự nhiên và sản xuất nông nghiệp đúng là điều kiện quan trọng để phát triển công nghiệp chế biến ở Đồng bằng sông Cửu Long, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu duy nhất. Các ngành công nghiệp chế biến ở vùng phát triển mạnh còn do:
+ Nguồn lao động dồi dào.
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhất là xuất khẩu.
+ Cơ sở chế biến ngày càng được đầu tư.
+ Giao thông đường thủy thuận lợi cho vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm.
Vì vậy, nếu chỉ nói “chủ yếu do có nguồn nguyên liệu dồi dào từ tự nhiên và sản xuất nông nghiệp” thì chưa phản ánh đầy đủ nguyên nhân phát triển mạnh của ngành công nghiệp chế biến ở Đồng bằng sông Cửu Long.
D. SAI
Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm:
+ Khai thác hiệu quả tiềm năng của vùng.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
+ Tạo việc làm, nâng cao đời sống người dân.
+ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Còn “thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu” chỉ là một yêu cầu, định hướng trong quá trình phát triển chứ không phải mục đích chính của việc phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Vì vậy, câu trên sai do nhấn mạnh chưa đúng mục đích chủ yếu.
Câu 4. Cho biểu đồ sau:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA PHI-LIP-PIN, GIAI ĐOẠN 2013 – 2025
A. Sản lượng dầu thô của Phi-lip-pin liên tục giảm qua các năm.
B. Sản lượng điện liên tục tăng, sản lượng dầu thô giảm 99 nghìn tấn trong giai đoạn 2013-2025.
C. Giai đoạn 2013-2025 dầu thô có tốc độ tăng trưởng khoảng 65,9%.
D. Năm 2025 sản lượng dầu thô lớn gấp gần 1,7 lần sản lượng điện.
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA PHI-LIP-PIN, GIAI ĐOẠN 2013 – 2025
Nội dung
Đúng
Sai
a) Sản lượng dầu thô của Phi-lip-pin liên tục giảm qua các năm.
S
b) Sản lượng điện liên tục tăng, sản lượng dầu thô giảm 99 nghìn tấn trong giai đoạn 2013-2025.
Đ
c) Giai đoạn 2013-2025 dầu thô có tốc độ tăng trưởng khoảng 65,9%.
S
d) Năm 2025 sản lượng dầu thô lớn gấp gần 1,7 lần sản lượng điện.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Dựa vào biểu đồ ta thấy sản lượng dầu thô (cột màu trắng) có sự tăng giảm không đồng đều.
B. ĐÚNG
Sản lượng điện( cột caro màu đen) tăng liên tục từ 75,3 lên 120,5
C. SAI
Tốc độ tăng trưởng dầu thô: (200:299) x 100 ≈ 66,9%
D. ĐÚNG
Sản lượng dầu thô gấp số lần sản lượng điện là: 200:120,5 ≈ 1,7 lần
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta,
giai đoạn 2010 – 2025
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm
Ngành vận tải
2020
2025
Đường bộ
1 282,1
2 275,0
Đường thủy nội địa
257,8
445,0
Đường biển
71,1
148,0
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025, NXB Thống kê, 2026)
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng khối lượng hàng hóa vận chuyển đường thủy nội địa năm 2025 giảm bao nhiêu % so với năm 2024 ((làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta,
giai đoạn 2010 – 2025
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm
Ngành vận tải
2020
2025
Đường bộ
1 282,1
2 275,0
Đường thủy nội địa
257,8
445,0
Đường biển
71,1
148,0
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025, NXB Thống kê, 2026)
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng khối lượng hàng hóa vận chuyển đường thủy nội địa năm 2025 giảm bao nhiêu % so với năm 2024 ((làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
0
,
5
Hướng dẫn giải
Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển năm 2020 là:
Tỉ trọng đường thủy nội địa năm 2020 là:
Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển năm 2025 là:
Tỉ trọng đường thủy nội địa năm 2025 là:
Tỉ trọng khối lượng hàng hóa vận chuyển đường thủy nội địa năm 2025 so với năm 2024 giảm đi là:
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Dân số và số dân thành thị một số vùng của nước ta năm 2025
(Đơn vị: triệu người)
Vùng Tiêu chí
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Dân số
24,8
15,8
Số dân thành thị
9,4
4,5
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025, NXB Thống kê, 2026)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2025 số dân nông thôn của Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Dân số và số dân thành thị một số vùng của nước ta năm 2025
(Đơn vị: triệu người)
Vùng Tiêu chí
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Dân số
24,8
15,8
Số dân thành thị
9,4
4,5
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025, NXB Thống kê, 2026)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2025 số dân nông thôn của Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
4
,
1
Hướng dẫn giải
Số dân nông thôn của vùng Đồng bằng sông Hồng: 24,8−9,4=15,4 triệu người
Số dân nông thôn của Đồng bằng sông Cửu Long: 15,8−4,5=11,3 triệu người
Năm 2025 số dân nông thôn của Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long là:
15,4−11,3 = 4,1 triệu người
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Tổng diện tích có rừng, diện tích rừng tự nhiên ở Nam Trung Bộ năm 2015 và năm 2025
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm Tiêu chí
2015
2025
Tổng diện tích có rừng
4 696,8
5 085,3
Diện tích rừng tự nhiên
3 730,9
3 668,4
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025, NXB Thống kê, 2026)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích rừng trồng của Nam Trung Bộ năm 2025 so với năm 2015 tăng bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Tổng diện tích có rừng, diện tích rừng tự nhiên ở Nam Trung Bộ năm 2015 và năm 2025
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm Tiêu chí
2015
2025
Tổng diện tích có rừng
4 696,8
5 085,3
Diện tích rừng tự nhiên
3 730,9
3 668,4
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025, NXB Thống kê, 2026)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích rừng trồng của Nam Trung Bộ năm 2025 so với năm 2015 tăng bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
4
5
1
Hướng dẫn giải
Diện tích rừng trồng được tính bằng:
Diện tích rừng trồng năm 2015:
Diện tích rừng trồng năm 2025:
Diện tích rừng trồng năm 2025 so với năm 2015:
Câu 4. Năm 2025, dân số nước ta là 102,3 triệu người; sản lượng lương thực là 47 943,7 nghìn tấn. Hãy cho biết năm 2025, bình quân lương thực đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4. Năm 2025, dân số nước ta là 102,3 triệu người; sản lượng lương thực là 47 943,7 nghìn tấn. Hãy cho biết năm 2025, bình quân lương thực đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
4
6
9
Hướng dẫn giải
Đổi:
Bình quân lương thực đầu người là:
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Số trang trại chăn nuôi của Trung du và miền núi Bắc Bộ và cả nước năm 2015 và năm 2025
(Đơn vị: trang trại)
Năm
2015
2025
Cả nước
15068
13821
Trung du và miền núi Bắc Bộ
1327
2050
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025, NXB Thống kê, 2026)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ trang trại chăn nuôi ở vùng Trung du miền núi phía Bắc trong trang trại chăn nuôi cả nước năm 2025 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Số trang trại chăn nuôi của Trung du và miền núi Bắc Bộ và cả nước năm 2015 và năm 2025
(Đơn vị: trang trại)
Năm
2015
2025
Cả nước
15068
13821
Trung du và miền núi Bắc Bộ
1327
2050
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025, NXB Thống kê, 2026)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ trang trại chăn nuôi ở vùng Trung du miền núi phía Bắc trong trang trại chăn nuôi cả nước năm 2025 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
6
,
0
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ trang trại chăn nuôi của Trung du và miền núi Bắc Bộ trong cả nước được tính theo công thức:
Năm 2015:
Năm 2025:
Mức tăng tỉ lệ năm 2025 so với năm 2015 là:
Câu 6. Một tàu đánh cá Việt Nam đang tiến hành khai thác hải sản cách đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta về phía đông 24 hải lí (biết 1 hải lí = 1852 m). Hỏi tàu đánh cá trên cách đường cơ sở nước ta bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 6. Một tàu đánh cá Việt Nam đang tiến hành khai thác hải sản cách đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta về phía đông 24 hải lí (biết 1 hải lí = 1852 m). Hỏi tàu đánh cá trên cách đường cơ sở nước ta bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
6
7
Hướng dẫn giải
Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta được xác định là ranh giới ngoài của vùng lãnh hải.
Ranh giới ngoài của lãnh hải cách đường cơ sở 12 hải lí.
Tàu đánh cá cách đường cơ sở: 24 + 12 = 36 hải lí.
Tàu đánh cá trên cách đường cơ sở nước ta là: 36 x 1852 = 66672 m ≈ 67 km