Địa LýNăm 2026▤ 28 câu hỏi◷ 126 phút◉ 3 lượt xem

ĐỀ VIP 20 - VĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án 

Câu 1. Vị trí địa lí nước ta đã quy định 

A. các loài thực vật cận nhiệt đới, ôn đới phổ biến. 

B. tổng lượng mưa, độ ẩm tương đối trong năm thấp.

C. tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sinh vật, đất. 

D. hướng tây bắc - đông nam, vòng cung của sông ngòi.

Xem chi tiết

Câu 2. Vịnh Vân Phong thuộc vùng Nam Trung Bộ được quy hoạch thành cảng trung chuyển lớn nhất nước ta dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?

A.  Cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng, vịnh biển sâu rộng, kín gió.

B.  Cơ sở hạ tầng tương đối tốt, cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng.

C.  Gần các tuyến hàng hải quốc tế, cơ sở hạ tầng tương đối tốt.

D. Vịnh biển sâu rộng và kín gió, gần các tuyến hàng hải quốc tế.

Xem chi tiết

Câu 3. Vận tải đường sông của nước ta phát triển nhất trên hệ thống

     A. sông Mã và sông Cả.                                           B. sông Đồng Nai và sông Cửu Long.


C.
 sông Hồng và sông Thái Bình.                                   D. hệ thống sông lớn ở miền Trung.

Xem chi tiết

Câu 4. Dân cư nước ta phân bố không đều, tập trung nhiều nhất ở vùng

A.  
đồi núi.                         B. biên giới.                         C. đồng bằng.                       D. trung du. 

Xem chi tiết

Câu 5. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây thường gây ngập lụt ở vùng đồng bằng ven biển miền Trung nước ta? 

A.  Mưa đá.
B.
 Mưa phùn.
C.
 Mưa bão.
D.
 Mưa tuyết.

Xem chi tiết

Câu 6. Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ nước ta có xu hướng

     A. hình thành khu công nghệ cao.                                B. phát triển đa dạng ngành nghề.


C.
 tăng sản phẩm chất lượng thấp.                                D. tập trung du lịch nông nghiệp.

Xem chi tiết

Câu 7. Ngành công nghiệp phát triển chủ yếu dựa trên nguyên liệu lâm sản là

     A. công nghiệp dệt may.                                        B. công nghiệp bột giấy, giấy.


C.
 công nghiệp da giày.                                        D. công nghiệp hoá chất.

Xem chi tiết

Câu 8. Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh nào sau đây?

A.  Sản xuất nhiều nông sản ôn đới.                B. Trồng lúa nước trên diện rộng.

C.  Chăn nuôi gia cầm quy mô lớn.                D. Hình thành trang trại thủy sản.

Xem chi tiết

Câu 9. Các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh về trồng

A.  mía, cà phê.                B. lạc, thuốc lá.                C. dừa, cao su.                        D. chè, hồ tiêu.

Xem chi tiết

Câu 10. Biểu hiện của quy hoạch không gian xanh trong đô thị là

    A. chú trọng dành quỹ đất cho công viên, vườn hoa.        B. ưu tiên xây dựng các nhà máy nhiệt điện.

    C. mở rộng các khu công nghiệp vào trung tâm.                D. giảm thiểu diện tích mặt nước trong đô thị.

Xem chi tiết

Câu 11. Tính chất nhiệt đới của tự nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta bị suy giảm chủ yếu là do tác động kết hợp của các nhân tố 

A.         địa hình nhiều núi cao, gió mùa, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới. 

B.         vị trí, gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình và hướng các dãy núi. 

C.         độ cao địa hình, vị trí và lãnh thổ kéo dài, gió hướng Đông Bắc. 

D.         hướng của các dãy núi, hoạt động hoàn lưu gió mùa, vị trí địa lí.

Xem chi tiết

Câu 12. Mục đích chủ yếu của việc nuôi trồng thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá hiện nay ở nước ta là 

A.         khai thác các thế mạnh tự nhiên, giải quyết việc làm. 

B.         tận dụng diện tích mặt nước, tăng bảo vệ môi trường. 

C.         tạo hàng hóa xuất khẩu, giảm nhẹ với biến đổi khí hậu. 

D.         sử dụng hợp lí tài nguyên, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

Xem chi tiết

Câu 13. Cho biểu đồ:

Chăn nuôi Trâu, Bò, Lợn của Bắc Trung Bộ, năm 2025

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên? 

A. Năm 2025, tỉnh Thanh hóa có số lượng trâu nhiều nhất.

B. Bắc Trung Bộ TP. Huế có số lượng trâu, bò, lợn lớn nhất. 

C.  Nghệ An có số lợn nhiều hơn Hà Tĩnh là 550 nghìn con.

D. Quảng Trị số lượng lợn gấp 3 lần bò và gấp 8 lần trâu.

Xem chi tiết

Câu 14. Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị sản xuất cây cao su ở cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ là

A.  mở rộng thị trường, phát triển các trang trại.        B. tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.

C.  sản xuất tập trung, sử dụng nhiều giống tốt.        D. sử dụng nhiều lao động, mở rộng diện tích.

Xem chi tiết

Câu 15. Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là 

A. mưa tập trung theo mùa, nền nhiệt độ cao, địa hình có sự phân bậc. 

B. lượng mưa năm lớn, độ ẩm cao, mùa khô kéo dài, địa hình núi cao. 

C. phân mùa mưa khô rõ rệt, chủ yếu đồi núi thấp, mưa lớn quanh năm. 

D. nền nhiệt cao, mưa lớn theo mùa, mùa khô ngắn, nhiều đồi núi thấp.

Xem chi tiết

Câu 16. Đặc điểm dân số vùng Đông Nam Bộ là

    A. dân số trung bình, mật độ dân số thấp nhất cả nước.

    B. dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị thấp nhất cả nước.

    C. dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước.

    D. dân số ít, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước.

Xem chi tiết

Câu 17. Phát biểu nào sau đây đúng với thế mạnh chủ yếu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta? 

A.  Mùa khô ngắn, mưa nhiều.
B.
 Nhiều giống tốt, ít thiên tai. 

C.  Có một mùa đông kéo dài.
D.
 Đất ba dan có diện tích lớn.

Xem chi tiết

Câu 18. Hoạt động kinh tế nào sau đây không phải là thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long?

A.  Trồng cây công nghiệp lâu năm.                        B. Sản xuất lương thực.

C.  Nuôi trồng thủy sản.                                        D. Trồng cây ăn quả.

 

Xem chi tiết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
 

Câu 1. Cho thông tin sau:

     "Theo báo cáo của Cục Quản lý Đê điều và Phòng chống Thiên tai (cập nhật đến 7 giờ sáng 23/11/2025), mưa lũ, sạt lở và ngập lụt nghiêm trọng ở khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên đã khiến 102 người chết hoặc mất tích. Trong đó, tỉnh Đắk Lắk chịu thiệt hại nặng nhất: 63 người mất mạng, 8 người hiện chưa tìm thấy; Khánh Hòa 14 người chết, 2 mất tích; Lâm Đồng 5 người chết... Thiệt hại kinh tế ước khoảng 9035 tỉ đồng, hơn 80 000 ha lúa, cây lâu năm bị phá, hơn 3,2 triệu con gia súc gia cầm bị cuốn trôi. Một số khu vực vẫn đang ngập sâu, giao thông bị cô lập, và lực lượng quân đội - công an đã huy động hơn 140 000 người, bao gồm cả trực thăng, để cứu trợ và tiếp tế ở vùng bị ảnh hưởng."

(Nguồn tin: Báo lao động năm 2025)

     a) Mưa cực lớn kéo dài trên địa hình dốc, là nguyên nhân chính gây sạt lở nghiêm trọng tại cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ.

     b) Rừng tự nhiên suy giảm mạnh và xả lũ thuỷ điện trở thành nguyên nhân làm gia tăng ngập lụt nghiêm trọng tại ven biển Nam Trung Bộ và cao nguyên phía tây.

     c) Đất badan chiếm diện tích lớn là nguyên nhân quyết định làm gia tăng những đợt sạt lở chưa từng có trong lịch sử tại khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ.

     d) Hiện tượng thiên tai bất thường trên là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.

Xem chi tiết

Câu 2. Cho thông tin sau:

     Triển khai Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp, về lĩnh vực trồng trọt, Trung du và miền núi phía Bắc được định hướng tập trung phát triển các cây có lợi thế như: chè, cây ăn quả; lúa bản địa có giá trị kinh tế cao. Đến nay, các tỉnh trong vùng đã xây dựng được nhiều vùng cây đặc sản, mang thương hiệu riêng.

(Nguồn: Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, https://dangcongsan.vn/, 2020)

        a) Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình phần lớn là đồi núi, xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng.

        b) Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay chủ yếu dựa trên các đặc điểm về điều kiện tự nhiên ở vùng.

        c) Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông sản đặc sản của Trung du và miền núi phía Bắc giúp nâng cao chất lượng, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng cơ hội xuất khẩu cho nông sản.

        d) Giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy sản xuất các loại cây trồng theo hướng hàng hoá ở vùng là sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ, gắn chế biến với dịch vụ.

Xem chi tiết

Câu 3. Cho thông tin sau:

        Phát triển nông nghiệp xanh, năng lượng tái tạo; chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy

sản, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ. Đồng bằng sông Cửu Long trở thành thương

hiệu quốc tế về du lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch sinh thái và du lịch biển.

A.  Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay đẩy mạnh phát triển nguồn năng lượng gió và Mặt Trời.

B.  Phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản góp phần nâng cao giá trị nông sản, tạo hàng hóa,

đáp ứng thị trường.

C.  Các ngành công nghiệp chế biến phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do có nguồn

nguyên liệu dồi dào từ tự nhiên và sản xuất nông nghiệp.

D.  Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm thích ứng với sự biến đổi khí

hậu toàn cầu, tăng trưởng kinh tế

Xem chi tiết

Câu 4. Cho biểu đồ sau:

SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA PHI-LIP-PIN, GIAI ĐOẠN 2013 – 2025

A.  Sản lượng dầu thô của Phi-lip-pin liên tục giảm qua các năm.

B.  Sản lượng điện liên tục tăng, sản lượng dầu thô giảm 99 nghìn tấn trong giai đoạn 2013-2025.

C.  Giai đoạn 2013-2025 dầu thô có tốc độ tăng trưởng khoảng 65,9%.

D.  Năm 2025 sản lượng dầu thô lớn gấp gần 1,7 lần sản lượng điện.

 

Xem chi tiết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta,

giai đoạn 2010 – 2025

                                                (Đơn vị: triệu tấn)

Năm

Ngành vận tải

2020

2025

Đường bộ

1 282,1

2 275,0

Đường thủy nội địa

257,8

445,0

Đường biển

71,1

148,0

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025, NXB Thống kê, 2026)

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng khối lượng hàng hóa vận chuyển đường thủy nội địa năm 2025 giảm bao nhiêu % so với năm 2024 ((làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiết

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Dân số và số dân thành thị một số vùng của nước ta năm 2025

(Đơn vị: triệu người)

 

                            Vùng Tiêu chí

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Dân số 

24,8

15,8

Số dân thành thị 

9,4

4,5

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025, NXB Thống kê, 2026)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2025 số dân nông thôn của Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiết

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Tổng diện tích có rừng, diện tích rừng tự nhiên ở Nam Trung Bộ năm 2015 và năm 2025

(Đơn vị: nghìn ha)

 

                                    Năm Tiêu chí

2015

2025

Tổng diện tích có rừng

4 696,8

5 085,3

Diện tích rừng tự nhiên

3 730,9

3 668,4

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025, NXB Thống kê, 2026)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích rừng trồng của Nam Trung Bộ năm 2025 so với năm 2015 tăng bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiết

Câu 4.  Năm 2025, dân số nước ta là 102,3 triệu người; sản lượng lương thực là 47 943,7 nghìn tấn. Hãy cho biết năm 2025, bình quân lương thực đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiết

Câu 5. Cho bảng số liệu:

Số trang trại chăn nuôi của Trung du và miền núi Bắc Bộ và cả nước năm 2015 và năm 2025

(Đơn vị: trang trại)

Năm

2015

2025

Cả nước

15068

13821

Trung du và miền núi Bắc Bộ

1327

2050

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025, NXB Thống kê, 2026)

        Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ trang trại chăn nuôi ở vùng Trung du miền núi phía Bắc trong trang trại chăn nuôi cả nước năm 2025 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiết

Câu 6. Một tàu đánh cá Việt Nam đang tiến hành khai thác hải sản cách đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta về phía đông 24 hải lí (biết 1 hải lí = 1852 m). Hỏi tàu đánh cá trên cách đường cơ sở nước ta bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiết