Câu 3. Cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu nhằm
A. tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.
B. hội nhập và khai thác triệt để nguồn lực.
C. phát triển kinh tế thị trường và tăng vốn.
D. tạo việc làm và nâng mức sống dân cư.
Hướng dẫn giải
Mục đích chủ yếu của việc tổ chức lại không gian và dịch chuyển cơ cấu lãnh thổ là để khai thác tối đa các lợi thế so sánh nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và bền vững. Đồng thời, việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, vùng động lực hay các khu công nghiệp/khu chế xuất quy mô lớn sẽ tạo ra nền tảng vững chắc để thu hút đầu tư, thúc đẩy xuất nhập khẩu và chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành du lịch ở nước ta hiện nay?
A. Hoạt động du lịch có tính mùa vụ. B. Chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai.
C. Số khách quốc tế nhiều hơn nội địa. D. Phát triển các mô hình du lịch xanh.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành du lịch ở nước ta hiện nay?
A. Hoạt động du lịch có tính mùa vụ.
B. Chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai.
C. Số khách quốc tế nhiều hơn nội địa.
D. Phát triển các mô hình du lịch xanh.
Hướng dẫn giải
Trong cơ cấu khách du lịch của Việt Nam, số lượng khách nội địa luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn và là thị trường đóng góp phần lớn vào tổng số lượt khách phục vụ hàng năm.
Câu 5. Đồng bằng sông Cửu Long tiếp giáp với phần đất liền của quốc gia nào sau đây?
A. Cam-pu-chia. B. Lào. C. Thái Lan. D. Trung Quốc.
Hoạt động khoanh nuôi và bảo vệ rừng hiện nay ngày càng được chú trọng thực hiện rộng rãi thông qua các chính sách giao khoán rừng, trồng rừng khảo nghiệm, khuyến lâm. Việc này góp phần quan trọng vào việc làm gia tăng diện tích rừng và tạo dựng một hệ sinh thái rừng phát triển bền vững. Các phương án khác không chính xác vì: diện tích rừng trồng thực tế ngày càng tăng, rừng tự nhiên chiếm phần lớn diện tích rừng cả nước (10,1 triệu ha năm 2021) nên không thể nói là còn rất ít, và ngành lâm nghiệp bao gồm cả lâm sinh lẫn khai thác, chế biến chứ không phải chỉ tập trung vào khai thác gỗ.
Câu 7. Cho biểu đồ sau:
Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta, năm 2016 và năm 2025
(Nguồn: Cục thống kê Việt Nam, năm 2016; Báo Nhân Dân điện tử, ngày 24/3/2026)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Ngành dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng giảm.
B. Tỉ trọng của nhóm ngành công nghiệp và xây dựng luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
C. Năm 2025 so với năm 2016, tỉ trọng của nhóm ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản giảm 4,8%.
D. Giai đoạn 2016 - 2025, nhóm ngành thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tỉ trọng giảm nhiều nhất.
Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta, năm 2016 và năm 2025
(Nguồn: Cục thống kê Việt Nam, năm 2016; Báo Nhân Dân điện tử, ngày 24/3/2026)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Ngành dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng giảm.
B. Tỉ trọng của nhóm ngành công nghiệp và xây dựng luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
C. Năm 2025 so với năm 2016, tỉ trọng của nhóm ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản giảm 4,8%.
D. Giai đoạn 2016 - 2025, nhóm ngành thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tỉ trọng giảm nhiều nhất.
Hướng dẫn giải
Chúng ta thực hiện phép tính trừ chênh lệch cơ cấu: Tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy sản năm 2016 là 16,3%, năm 2025 giảm xuống còn 11,5%, giảm 16,3% - 11,5% = 4,8%.
Câu 8. Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay
A. chủ yếu sử dụng nguồn lao động phổ thông. B. áp dụng nhiều công nghệ sản xuất hiện đại.
C. phân bố tập trung ở trung du và miền núi. D. phụ thuộc phần lớn nguyên liệu trong nước.
Câu 8. Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay
A. chủ yếu sử dụng nguồn lao động phổ thông.
B. áp dụng nhiều công nghệ sản xuất hiện đại.
C. phân bố tập trung ở trung du và miền núi.
D. phụ thuộc phần lớn nguyên liệu trong nước.
Hướng dẫn giải
Ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta đạt tốc độ phát triển nhanh nhờ tận dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và áp dụng nhiều công nghệ hiện đại. Đây là ngành công nghệ cao, thu hút mạnh vốn FDI và phân bố tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ chứ không phụ thuộc vào nguyên liệu trong nước hay tập trung ở miền núi.
Câu 9. Dân cư nước ta hiện nay
A. thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển. B. phân bố đồng đều ở nông thôn, thành thị.
C. tập trung đông đúc ở những thành phố lớn. D. sống đông đúc trong các khu công nghiệp.
Dân cư nước ta tập trung đông ở các thành phố lớn, đồng bằng và vùng kinh tế phát triển do điều kiện sống và việc làm thuận lợi. Các phương án khác sai vì dân cư không phân bố đồng đều, không thưa thớt ở nơi phát triển và không chỉ tập trung trong các khu công nghiệp.
Câu 10. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta có
A. tỉ trọng chăn nuôi giảm liên tục. B. tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp giảm.
C. chăn nuôi chiếm tỉ trọng nhỏ nhất. D. trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Câu 10. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta có
A. tỉ trọng chăn nuôi giảm liên tục.
B. tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp giảm.
C. chăn nuôi chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
D. trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Hướng dẫn giải
Mặc dù cơ cấu ngành nông nghiệp đang chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng trồng trọt, nhưng đến năm 2024, trồng trọt vẫn là ngành sản xuất chính và chiếm tỉ trọng lớn với 60,8% giá trị sản xuất toàn ngành.
Câu 11. Sông ngòi nước ta có lưu lượng nước lớn chủ yếu do
A. lượng mưa lớn, nhiều sông từ ngoài lãnh thổ chảy vào.
B. đất nước nhiều đồi núi, tổng lượng mưa trong năm lớn.
C. lãnh thổ hẹp ngang, hướng nghiêng địa hình ra phía biển.
D. hướng núi, hướng nghiêng địa hình Tây Bắc - Đông Nam.
Câu 11. Sông ngòi nước ta có lưu lượng nước lớn chủ yếu do
A. lượng mưa lớn, nhiều sông từ ngoài lãnh thổ chảy vào.
B. đất nước nhiều đồi núi, tổng lượng mưa trong năm lớn.
C. lãnh thổ hẹp ngang, hướng nghiêng địa hình ra phía biển.
D. hướng núi, hướng nghiêng địa hình Tây Bắc - Đông Nam.
Hướng dẫn giải
Cả hai miền này đều nằm trong phạm vi của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, do đó đều có nền nhiệt độ cao (nhiệt độ trung bình năm trên 20°C) và lượng mưa dồi dào. Đặc biệt, do chịu tác động mạnh mẽ của gió mùa nên khí hậu của cả hai miền đều có sự phân hóa rõ rệt theo mùa (mùa đông và mùa hạ).
Câu 12. Nước ta có tỉ lệ dân thành thị còn thấp chủ yếu do
A. dịch vụ ít đa dạng, mức sống dân cư chưa cao. B. kinh tế phát triển chậm, công nghiệp hạn chế.
C. lao động nông nghiệp nhiều, ít thay đổi nghề. D. trình độ đô thị hóa thấp, sức hấp dẫn còn yếu.
Câu 12.Nước ta có tỉ lệ dân thành thị còn thấp chủ yếu do
A. dịch vụ ít đa dạng, mức sống dân cư chưa cao.
B. kinh tế phát triển chậm, công nghiệp hạn chế.
C. lao động nông nghiệp nhiều, ít thay đổi nghề.
D. trình độ đô thị hóa thấp, sức hấp dẫn còn yếu.
Hướng dẫn giải
Đô thị hóa luôn là xu thế tất yếu, phản ánh quá trình công nghiệp hóa. Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp (37,1% năm 2021) do nước ta xuất phát điểm là một nước nông nghiệp và trình độ phát triển kinh tế nhìn chung vẫn còn hạn chế so với các nước phát triển, chưa tạo ra lực hút mạnh mẽ để chuyển dịch phần lớn dân cư sang thành thị.
Câu 13. Đặc điểm nào sau đây đúng về vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
A. Phía Đông tiếp giáp với vùng biển rộng lớn. B. Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta.
C. Vùng trọng điểm về sản xuất lương thực. D. Phát triển khai thác tài nguyên sinh vật biển.
Câu 13. Đặc điểm nào sau đây đúng về vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
A. Phía Đông tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.
B. Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta.
C. Vùng trọng điểm về sản xuất lương thực.
D. Phát triển khai thác tài nguyên sinh vật biển.
Hướng dẫn giải
Trung du và miền núi phía Bắc có trữ năng thủy điện dồi dào, trữ năng khoảng 11 triệu kW, chiếm khoảng 37% tổng trữ năng của cả nước và là cơ sở để xây dựng các nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất cả nước.
Câu 14. Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là
A. căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển. B. nơi cư trú của tàu thuyền có bão trên biển.
C. tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền. D. cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
Câu 14. Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là
A. căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
B. nơi cư trú của tàu thuyền có bão trên biển.
C. tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
D. cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
Hướng dẫn giải
Các đảo và quần đảo đóng vai trò là giới hạn để xác định đường cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi để nước ta mở rộng không gian kinh tế và khai thác có hiệu quả các nguồn lợi phong phú từ biển. Về mặt kinh tế, đây chính là các căn cứ, tiền đồn vững chắc để tàu thuyền neo đậu, tiếp nhiên liệu và làm điểm tựa cho ngư dân vươn khơi đẩy mạnh đánh bắt xa bờ cũng như khai thác khoáng sản, du lịch.
Câu 15. Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường liên kết sản xuất ở Đồng bằng Sông Hồng là
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết tốt việc làm, đa dạng hóa cơ cấu sản xuất.
B. thu hút vốn, khai thác hiệu quả tài nguyên, tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập.
C. khai thác hiệu quả thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững.
D. thúc đẩy liên kết với các vùng, mở rộng sản xuất, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 15. Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường liên kết sản xuất ở Đồng bằng Sông Hồng là
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết tốt việc làm, đa dạng hóa cơ cấu sản xuất.
B. thu hút vốn, khai thác hiệu quả tài nguyên, tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập.
C. khai thác hiệu quả thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững.
D. thúc đẩy liên kết với các vùng, mở rộng sản xuất, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Hướng dẫn giải
Tăng cường liên kết sản xuất (giữa các địa phương trong vùng, giữa nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch vụ) giúp Đồng bằng sông Hồng tối ưu hóa các nguồn lực sẵn có và bổ trợ thế mạnh cho nhau. Quá trình này không chỉ tạo ra chuỗi giá trị cao giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ mà còn giảm thiểu sự lãng phí tài nguyên, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
Câu 16. Việc cải tạo, nâng cấp hệ thống cảng biển ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Nâng cao năng lực vận tải, mở cửa hơn nữa cho nền kinh tế.
B. Thu hút đầu tư nước ngoài, giải quyết việc làm cho lao động.
C. Hình thành các khu công nghiệp ven biển, phân bố lại dân cư.
D. Mở rộng thị trường xuất khẩu, hình thành khu kinh tế ven biển.
Câu 16.Việc cải tạo, nâng cấp hệ thống cảng biển ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Nâng cao năng lực vận tải, mở cửa hơn nữa cho nền kinh tế.
B. Thu hút đầu tư nước ngoài, giải quyết việc làm cho lao động.
C. Hình thành các khu công nghiệp ven biển, phân bố lại dân cư.
D. Mở rộng thị trường xuất khẩu, hình thành khu kinh tế ven biển.
Hướng dẫn giải
Việc cải tạo và nâng cấp cảng biển giúp tăng công suất tiếp nhận tàu lớn, từ đó nâng cao năng lực vận chuyển hàng hóa và tối ưu hóa chi phí logistics. Điều này tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, tăng cường giao thương quốc tế và thúc đẩy quá trình hội nhập, mở cửa nền kinh tế của nước ta.
Câu 17. Biểu hiện nào sau đây thể hiện rõ quy luật đai cao ở nước ta?
A. Có sự đối lập về hai mùa mưa và khô giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.
B. Đới rừng nhiệt đới gió mùa ở phía Bắc và đới rừng cận xích đạo ở phía Nam.
C. Thiên nhiên nước ta phân hóa thành ba đai, đai ôn đới chỉ có ở vùng núi Tây Bắc.
D. Nền nhiệt ở phần lãnh thổ phía Nam cao hơn so với phần lãnh thổ phía Bắc.
Câu 17. Biểu hiện nào sau đây thể hiện rõ quy luật đai cao ở nước ta?
A. Có sự đối lập về hai mùa mưa và khô giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.
B. Đới rừng nhiệt đới gió mùa ở phía Bắc và đới rừng cận xích đạo ở phía Nam.
C. Thiên nhiên nước ta phân hóa thành ba đai, đai ôn đới chỉ có ở vùng núi Tây Bắc.
D. Nền nhiệt ở phần lãnh thổ phía Nam cao hơn so với phần lãnh thổ phía Bắc.
Hướng dẫn giải
Quy luật đai cao là sự thay đổi của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo độ cao địa hình (chủ yếu do sự giảm nhiệt độ và sự thay đổi của lượng mưa, độ ẩm khi lên cao). Việc thiên nhiên nước ta phân hóa thành 3 đai (nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa trên núi và ôn đới gió mùa trên núi) dựa theo độ cao, trong đó đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở vùng núi cao Tây Bắc (nơi duy nhất có độ cao trên 2600m), chính là biểu hiện rõ rệt nhất của quy luật này.
Câu 18. Để giảm thiểu tác nhân gây ra biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long, giải pháp nào sau đây là chủ yếu?
A. Ứng dụng nông nghiệp xanh, du lịch sinh thái, bảo vệ rừng ven biển.
B. Tăng cường sự hợp tác quốc tế, sử dụng hợp lí tài nguyên đất và nước.
C. Phát triển thuỷ lợi, đẩy mạnh trồng rừng, sử dụng năng lượng tái tạo.
D. Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, xây hồ chứa nước, đa dạng hoá sinh kế.
Câu 18.Để giảm thiểu tác nhân gây ra biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long, giải pháp nào sau đây là chủ yếu?
A. Ứng dụng nông nghiệp xanh, du lịch sinh thái, bảo vệ rừng ven biển.
B. Tăng cường sự hợp tác quốc tế, sử dụng hợp lí tài nguyên đất và nước.
C. Phát triển thuỷ lợi, đẩy mạnh trồng rừng, sử dụng năng lượng tái tạo.
D. Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, xây hồ chứa nước, đa dạng hoá sinh kế.
Hướng dẫn giải
Trồng rừng và sử dụng năng lượng tái tạo (như điện gió, điện mặt trời,…) là những giải pháp cốt lõi để hấp thụ carbon và giảm phát thải khí nhà kính, trực tiếp giải quyết “tác nhân” gây biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, phát triển thủy lợi là công cụ kỹ thuật then chốt để điều tiết nguồn nước, giúp vùng chủ động ứng phó và giảm thiểu các hậu quả trực tiếp do biến đổi khí hậu gây ra như hạn hán và xâm nhập mặn.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa rõ rệt theo độ cao, thể hiện ở sự thay đổi của khí hậu, đất và sinh vật. Ở vùng thấp, môi trường mang tính nóng ẩm, thuận lợi cho rừng nhiệt đới phát triển. Khi lên độ cao lớn hơn, nhiệt độ giảm, khí hậu mát mẻ hơn, hình thành các hệ sinh thái rừng cận nhiệt với thành phần loài phong phú và khác biệt. Ở những vùng núi rất cao, khí hậu lạnh rõ rệt, thảm thực vật mang sắc thái ôn đới. Sự phân hóa theo độ cao làm cho thiên nhiên Việt Nam thêm đa dạng và độc đáo.
a) Theo độ cao sinh vật và đất thay đổi dẫn tới khí hậu cũng thay đổi theo.
b) Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao ở nước ta là biểu hiện của quy luật địa ô.
c) Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta không giống nhau giữa các vùng lãnh thổ do tác động của vị trí địa lí, hoạt động của gió mùa và địa hình.
d) Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao đã phá vỡ tính chất nhiệt đới của hầu hết khu vực đồi núi ở nước ta.
Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa rõ rệt theo độ cao, thể hiện ở sự thay đổi của khí hậu, đất và sinh vật. Ở vùng thấp, môi trường mang tính nóng ẩm, thuận lợi cho rừng nhiệt đới phát triển. Khi lên độ cao lớn hơn, nhiệt độ giảm, khí hậu mát mẻ hơn, hình thành các hệ sinh thái rừng cận nhiệt với thành phần loài phong phú và khác biệt. Ở những vùng núi rất cao, khí hậu lạnh rõ rệt, thảm thực vật mang sắc thái ôn đới. Sự phân hóa theo độ cao làm cho thiên nhiên Việt Nam thêm đa dạng và độc đáo.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Theo độ cao sinh vật và đất thay đổi dẫn tới khí hậu cũng thay đổi theo.
S
b) Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao ở nước ta là biểu hiện của quy luật địa ô.
S
c) Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta không giống nhau giữa các vùng lãnh thổ do tác động của vị trí địa lí, hoạt động của gió mùa và địa hình.
Đ
d) Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao đã phá vỡ tính chất nhiệt đới của hầu hết khu vực đồi núi ở nước ta.
S
Hướng dẫn giải
A. SAI
Quy luật nhân quả ở đây bị ngược. Sự thay đổi của yếu tố khí hậu theo độ cao (càng lên cao nhiệt độ càng giảm, độ ẩm thay đổi) mới là nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi của đất và thực vật. Khí hậu đóng vai trò là nhân tố quyết định, tạo thành các đai cao tự nhiên chứ không phải bị sinh vật và đất tác động ngược lại.
B. SAI
Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao là biểu hiện đặc trưng của quy luật đai cao (thiên nhiên thay đổi theo độ cao địa hình). Trong khi đó, quy luật địa ô là sự thay đổi của thiên nhiên từ đông sang tây do ảnh hưởng của biển và kinh độ, vốn tương ứng với sự phân hoá Đông – Tây.
C. ĐÚNG
Các đai cao có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng: đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc chỉ dưới 600 – 700 m nhưng ở miền Nam lên đến 900 – 1 000 m do miền Bắc gần chí tuyến và chịu gió mùa Đông Bắc lạnh. Sự phân hoá này cũng khác biệt giữa sườn Đông và sườn Tây do hướng núi chắn gió mùa.
D. SAI
Sự phân hoá theo độ cao không phá vỡ tính chất nhiệt đới của “hầu hết” khu vực đồi núi vì vùng đồi núi nước ta chủ yếu là đồi núi thấp. Do đó, phần lớn diện tích đồi núi vẫn nằm trong phạm vi của đai nhiệt đới gió mùa (dưới 600 – 1000 m) với tính chất nhiệt đới, nền nhiệt cao và sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Năm 2024, dân số nước ta là 101,3 triệu người, đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng. Cơ cấu dân số thay đổi nhanh theo hướng già hóa. Tỉ số giới tính khi sinh là 111,4 bé trai/100 bé gái, xu hướng tăng chậm lại trong những năm gần đây và dự báo sẽ giảm trong những năm tiếp theo.
A. Tình trạng mất cân bằng giới tính của dân số nước ta đang diễn ra khá nghiêm trọng.
B. Trong thời kì cơ cấu dân số vàng, tỉ số phụ thuộc chung dưới 50%, là điều kiện thuận lợi để nước ta đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân.
C. Quy mô dân số nước ta tăng chủ yếu do tỉ lệ gia tăng dân số tăng và chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao.
D. Để kéo dài thời kì cơ cấu dân số vàng và làm chậm quá trình già hóa của dân số, nước ta cần tiếp tục thực hiện tốt chính sách dân số nhằm giảm mức sinh.
Năm 2024, dân số nước ta là 101,3 triệu người, đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng. Cơ cấu dân số thay đổi nhanh theo hướng già hóa. Tỉ số giới tính khi sinh là 111,4 bé trai/100 bé gái, xu hướng tăng chậm lại trong những năm gần đây và dự báo sẽ giảm trong những năm tiếp theo.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Tình trạng mất cân bằng giới tính của dân số nước ta đang diễn ra khá nghiêm trọng.
S
b) Trong thời kì cơ cấu dân số vàng, tỉ số phụ thuộc chung dưới 50%, là điều kiện thuận lợi để nước ta đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân.
Đ
c) Quy mô dân số nước ta tăng chủ yếu do tỉ lệ gia tăng dân số tăng và chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao.
S
d) Để kéo dài thời kì cơ cấu dân số vàng và làm chậm quá trình già hóa của dân số, nước ta cần tiếp tục thực hiện tốt chính sách dân số nhằm giảm mức sinh.
S
Hướng dẫn giải
A. SAI
Xét toàn bộ dân số, cơ cấu giới tính nước ta hiện nay vẫn khá cân bằng (khoảng 99,4 nam/100 nữ). Tình trạng mất cân bằng nghiêm trọng chủ yếu diễn ra ở giới tính khi sinh, không phải ở toàn bộ dân số.
B. ĐÚNG
Trong thời kì cơ cấu dân số vàng, số người trong độ tuổi lao động cao hơn nhiều so với nhóm phụ thuộc nên tỉ số phụ thuộc chung dưới 50%. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế và nâng cao đời sống người dân.
C. SAI
Quy mô dân số nước ta tăng chủ yếu do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao, không phải do tỉ lệ gia tăng dân số tăng. Thực tế, tỉ lệ gia tăng dân số hiện nay đang có xu hướng giảm.
D. SAI
Để kéo dài thời kì dân số vàng và làm chậm già hóa dân số, nước ta cần duy trì mức sinh hợp lí, không phải tiếp tục giảm mạnh mức sinh. Mức sinh quá thấp sẽ làm quá trình già hóa diễn ra nhanh hơn.
Câu 3. Cho biểu đồ sau:
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Cam-pu-chia, giai đoạn 2015 - 2024
a) Trị giá xuất khẩu của Cam-pu-chia luôn cao hơn trị giá nhập khẩu.
S
b) Cán cân xuất nhập khẩu của Cam-pu-chia đạt giá trị dương liên tục qua các năm.
S
c) Năm 2024 so với năm 2015, tổng trị giá xuất nhập khẩu của Cam-pu-chia tăng 35 tỉ USD.
Đ
d) Năm 2024 so với năm 2015, trị giá xuất khẩu của Cam-pu-chia tăng nhanh hơn trị giá nhập khẩu.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Quan sát toàn bộ các mốc năm trên biểu đồ (2015, 2019, 2021, 2024), đường biểu diễn trị giá nhập khẩu (đường có dấu chấm tròn) luôn nằm phía trên đường biểu diễn trị giá xuất khẩu (đường có dấu hình tam giác). Điều này chứng tỏ trị giá xuất khẩu của Cam-pu-chia luôn thấp hơn trị giá nhập khẩu trong suốt giai đoạn này.
B. SAI
Vì trị giá xuất khẩu luôn nhỏ hơn nhập khẩu ở tất cả các năm nên khi thực hiện phép tính trừ, cán cân xuất nhập khẩu của Cam-pu-chia liên tục mang giá trị âm (tình trạng nhập siêu). Ví dụ cụ thể vào năm 2024, cán cân của nước này 26,7 - 28,7 = - 2,0 tỉ USD .
C. ĐÚNG
Quan sát biểu đồ ta thực hiện phép tính tổng và tính mức tăng tuyệt đối:
Tổng xuất nhập khẩu năm 2015: 8,6 + 11,8 = 20,4 tỉ USD.
Tổng xuất nhập khẩu năm 2024: 26,7 + 28,7 = 55,4 tỉ USD.
Mức tăng: 55,4 - 20,4 = 35,0 tỉ USD. Kết quả hoàn toàn trùng khớp với nhận định.
D. ĐÚNG
Để so sánh tốc độ tăng trưởng nhanh hay chậm, chúng mình thực hiện phép tính chia (tính số lần tăng):
Trị giá xuất khẩu tăng: 26,7 : 8,6 ≈ 3,10 lần.
Trị giá nhập khẩu tăng: 28,7 : 11,8 ≈ 2,43 lần.
Vì 3,10 > 2,43 nên nhận định trị giá xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu là hoàn toàn chính xác.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất giày, dép của Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên các thế mạnh về lao động, thị trường, chính sách,... Hiện nay, ngành có sản phẩm đa dạng, chú trọng nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Xu hướng phát triển của ngành là áp dụng các thành tựu về khoa học – công nghệ, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.
A. Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp sản xuất giày, dép.
B. Hiện nay, công nghiệp sản xuất giày, dép ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu tập trung sản xuất các sản phẩm cao cấp phục vụ thị trường nội địa.
C. Việc sử dụng nguồn nguyên, phụ liệu trong nước của ngành công nghiệp sản xuất giày, dép ở Đồng bằng sông Hồng làm giảm hiệu quả khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
D. Chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp sản xuất giày, dép ở Đồng bằng sông Hồng đang được cải thiện do áp dụng công nghệ mới và tự động hóa trong sản xuất.
Công nghiệp sản xuất giày, dép của Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên các thế mạnh về lao động, thị trường, chính sách,... Hiện nay, ngành có sản phẩm đa dạng, chú trọng nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Xu hướng phát triển của ngành là áp dụng các thành tựu về khoa học – công nghệ, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp sản xuất giày, dép.
Đ
b) Hiện nay, công nghiệp sản xuất giày, dép ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu tập trung sản xuất các sản phẩm cao cấp phục vụ thị trường nội địa.
S
c) Việc sử dụng nguồn nguyên, phụ liệu trong nước của ngành công nghiệp sản xuất giày, dép ở Đồng bằng sông Hồng làm giảm hiệu quả khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
S
d) Chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp sản xuất giày, dép ở Đồng bằng sông Hồng đang được cải thiện do áp dụng công nghệ mới và tự động hóa trong sản xuất.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Ngành sản xuất giày, dép là ngành cần nhiều lao động. Đồng bằng sông Hồng có nguồn lao động dồi dào, chi phí hợp lý, thị trường tiêu thụ rộng lớn, cùng với hệ thống giao thông và cảng biển (như Hải Phòng) rất thuận lợi cho việc nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu sản phẩm.
B. SAI
Ngành công nghiệp sản xuất giày, dép ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu tập trung vào phân khúc gia công, sản xuất các sản phẩm trung bình và phổ thông hướng về thị trường xuất khẩu là chính (sang các thị trường lớn như Mỹ, EU). Phần lớn các thương hiệu cao cấp nội địa hoặc quốc tế hiện chưa phải là sản phẩm chiếm tỉ trọng cốt lõi của vùng.
C. SAI
Ngược lại, việc chủ động và tăng tỉ lệ sử dụng nguyên, phụ liệu trong nước (nội địa hóa) giúp các doanh nghiệp giảm phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu, tiết kiệm chi phí logistics và đáp ứng các quy tắc xuất xứ khắt khe của các hiệp định thương mại tự do (FTA). Từ đó, vị thế và hiệu quả kinh tế của vùng trong chuỗi giá trị toàn cầu được nâng cao đáng kể.
D. ĐÚNG
Trước áp lực chi phí nhân công ngày càng tăng, nhiều doanh nghiệp trong vùng đã chủ động chuyển đổi số, đầu tư dây chuyền tự động hóa và công nghệ cắt, may hiện đại. Quá trình này giúp nâng cao độ chính xác, tăng năng suất lao động, đáp ứng được các đơn hàng lớn và đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe từ thị trường quốc tế.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Hai điểm C và D có khoảng cách trên thực tế là 35 km. Cho biết trên bản đồ tỉ lệ 1: 500 000 khoảng cách giữa 2 điểm là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1:Hai điểm C và D có khoảng cách trên thực tế là 35 km. Cho biết trên bản đồ tỉ lệ 1: 500 000 khoảng cách giữa 2 điểm là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
7
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ bản đồ 1: 500 000 có nghĩa là 1 em trên bản đồ tương ứng với 500 000 cm = 5 km ngoài thực tế.
Khoảng cách giữa 2 điểm C và D là: 35 : 5 = 7 cm.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Một số tiêu chí về dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024
(Đơn vị: nghìn người)
Số dân
Số người xuất cư
Số người nhập cư
24530,2
51,0
79,3
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số cơ học năm 2024 của vùng Đồng bằng sông Hồng cao là bao nhiêu phần trăm. (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Một số tiêu chí về dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024
(Đơn vị: nghìn người)
Số dân
Số người xuất cư
Số người nhập cư
24530,2
51,0
79,3
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số cơ học năm 2024 của vùng Đồng bằng sông Hồng cao là bao nhiêu phần trăm. (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Đáp án:
0
,
1
2
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ gia tăng dân số cơ học = ((số người nhập cư – số người xuất cư) : số dân) x 100
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022 NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa tháng cao nhất hơn lượng mưa tháng thấp nhất tại Vinh năm 2024 là bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022 NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa tháng cao nhất hơn lượng mưa tháng thấp nhất tại Vinh năm 2024 là bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
4
2
,
6
Hướng dẫn giải
Ta có: 1166,7 : 27,4 = 42,580291970803 lần≈ 42,6 lần.
Câu 4. Tổng lượng phù sa hằng năm của hệ thống sông ngòi trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 200 triệu tấn, trong đó sông Cửu Long và sông Hồng chiếm 95%. Lượng phù sa của sông Cửu Long nhỏ hơn lượng phù sa của sông Hồng là 50 triệu tấn. Cho biết lượng phù sa của sông Hồng là bao nhiêu triệu tấn. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4. Tổng lượng phù sa hằng năm của hệ thống sông ngòi trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 200 triệu tấn, trong đó sông Cửu Long và sông Hồng chiếm 95%. Lượng phù sa của sông Cửu Long nhỏ hơn lượng phù sa của sông Hồng là 50 triệu tấn. Cho biết lượng phù sa của sông Hồng là bao nhiêu triệu tấn. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
2
0
Hướng dẫn giải
Tổng lưu lượng phù sa của sông Cửu Long và sông Hồng là: (200 x 95) : 100 = 190 triệu tấn.
Vậy lượng phù sa của sông Hồng là: (190 + 50) : 2 = 120 triệu tấn.
Câu 5. Sản lượng điện của nước ta năm 2024 là 293 100 triệu kWh, trong đó thủy điện chiếm 28,4%. Hãy cho biết sản lượng thuỷ điện năm 2024 là bao nhiêu tỉ kWh? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 5: Sản lượng điện của nước ta năm 2024 là 293 100 triệu kWh, trong đó thủy điện chiếm 28,4%. Hãy cho biết sản lượng thuỷ điện năm 2024 là bao nhiêu tỉ kWh? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
8
3
,
2
Hướng dẫn giải
Từ công thức tính tỉ trọng ta có: Giá trị thành phần = (Giá trị tổng số x tỉ lệ) : 100
Sản lượng thuỷ điện năm 2024 là: (293 100 x 28,4) : 100 = 83 240,4 triệu kWh = 83,2404 tỉ kWh ≈ 83,2 tỉ kWh.
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2020 và năm 2024
Năm
2020
2024
Diện tích cây lúa (nghìn ha)
3963,7
3858,5
Sản lượng (nghìn tấn)
23827,6
24517,4
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 lớn hơn so với năm 2020 bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2020 và năm 2024
Năm
2020
2024
Diện tích cây lúa (nghìn ha)
3963,7
3858,5
Sản lượng (nghìn tấn)
23827,6
24517,4
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 lớn hơn so với năm 2020 bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
3
,
4
Hướng dẫn giải
Ta có: Năng suất = Sản lượng: Diện tích
Năng suất năm 2020 = (23827,6 : 3963,7) x 10 = 60,114539445468 tạ/ha.
Năng suất năm 2020 = (24517,4 : 3858,5) x 10 = 63,541272515226 tạ/ha.