Địa LýNăm 2026▤ 28 câu hỏi◷ 126 phút◉ 3 lượt xem

ĐỀ VIP 18 - VĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Đường bờ biển của nước ta kéo dài từ Quảng Ninh đến

A.  Quảng Ngãi.
B.  
Khánh Hòa.
C.  
Cà Mau.
D.  
An Giang.

Xem chi tiết

Câu 2. Loại gió thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp Xích đạo là

A.  gió Đông Cực.        B. gió Tín phong.        C. gió Tây ôn đới.                D. gió mùa.

Xem chi tiết

Câu 3. Cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu nhằm

A.  tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.         B. hội nhập và khai thác triệt để nguồn lực.

C.  phát triển kinh tế thị trường và tăng vốn.         D. tạo việc làm và nâng mức sống dân cư.

Xem chi tiết

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành du lịch ở nước ta hiện nay?

A.  Hoạt động du lịch có tính mùa vụ.        B. Chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai.

C.  Số khách quốc tế nhiều hơn nội địa.        D. Phát triển các mô hình du lịch xanh.

Xem chi tiết

Câu 5. Đồng bằng sông Cửu Long tiếp giáp với phần đất liền của quốc gia nào sau đây?

A.  Cam-pu-chia.        B. Lào.        C. Thái Lan.        D. Trung Quốc.

Xem chi tiết

Câu 6. Lâm nghiệp ở nước ta hiện nay


A.  
diện tích rừng trồng ngày càng giảm.        B. diện tích rừng tự nhiên còn lại rất ít.


C.  
chỉ tập trung vào hoạt động khai thác gỗ.        D. khoanh nuôi, bảo vệ rừng được chú trọng.

Xem chi tiết

Câu 7. Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta, năm 2016 và năm 2025

(Nguồn: Cục thống kê Việt Nam, năm 2016; Báo Nhân Dân điện tử, ngày 24/3/2026)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A.  Ngành dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng giảm.

B.  Tỉ trọng của nhóm ngành công nghiệp và xây dựng luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.

C.  Năm 2025 so với năm 2016, tỉ trọng của nhóm ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản giảm 4,8%.

D.  Giai đoạn 2016 - 2025, nhóm ngành thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tỉ trọng giảm nhiều nhất.

Xem chi tiết

Câu 8. Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay

A.  chủ yếu sử dụng nguồn lao động phổ thông.        B. áp dụng nhiều công nghệ sản xuất hiện đại.

C.  phân bố tập trung ở trung du và miền núi.        D. phụ thuộc phần lớn nguyên liệu trong nước.

Xem chi tiết

Câu 9. Dân cư nước ta hiện nay


A.  
thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển.        B. phân bố đồng đều ở nông thôn, thành thị.


C.  
tập trung đông đúc ở những thành phố lớn.        D. sống đông đúc trong các khu công nghiệp.

Xem chi tiết

Câu 10. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta có

A.  tỉ trọng chăn nuôi giảm liên tục.        B. tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp giảm.

C.  chăn nuôi chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.        D. trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn nhất.

Xem chi tiết

Câu 11. Sông ngòi nước ta có lưu lượng nước lớn chủ yếu do

A.  lượng mưa lớn, nhiều sông từ ngoài lãnh thổ chảy vào.

B.  đất nước nhiều đồi núi, tổng lượng mưa trong năm lớn.

C.  lãnh thổ hẹp ngang, hướng nghiêng địa hình ra phía biển.

D.  hướng núi, hướng nghiêng địa hình Tây Bắc - Đông Nam.

Xem chi tiết

Câu 12. Nước ta có tỉ lệ dân thành thị còn thấp chủ yếu do

A.  dịch vụ ít đa dạng, mức sống dân cư chưa cao.        B. kinh tế phát triển chậm, công nghiệp hạn chế.

C.  lao động nông nghiệp nhiều, ít thay đổi nghề.        D. trình độ đô thị hóa thấp, sức hấp dẫn còn yếu.

Xem chi tiết

Câu 13. Đặc điểm nào sau đây đúng về vùng Trung du và miền núi phía Bắc?


A.  
Phía Đông tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.        B. Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta.


C.  
Vùng trọng điểm về sản xuất lương thực.        D. Phát triển khai thác tài nguyên sinh vật biển.

Xem chi tiết

Câu 14. Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là

A.  căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.        B. nơi cư trú của tàu thuyền có bão trên biển.

C.  tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.        D. cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.

Xem chi tiết

Câu 15. Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường liên kết sản xuất ở Đồng bằng Sông Hồng là

A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết tốt việc làm, đa dạng hóa cơ cấu sản xuất.

B. thu hút vốn, khai thác hiệu quả tài nguyên, tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập.

C. khai thác hiệu quả thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững.

D.  thúc đẩy liên kết với các vùng, mở rộng sản xuất, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Xem chi tiết

Câu 16. Việc cải tạo, nâng cấp hệ thống cảng biển ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

A.  Nâng cao năng lực vận tải, mở cửa hơn nữa cho nền kinh tế.

B.  Thu hút đầu tư nước ngoài, giải quyết việc làm cho lao động.

C.  Hình thành các khu công nghiệp ven biển, phân bố lại dân cư.

D.  Mở rộng thị trường xuất khẩu, hình thành khu kinh tế ven biển.

Xem chi tiết

Câu 17. Biểu hiện nào sau đây thể hiện rõ quy luật đai cao ở nước ta?

A.  Có sự đối lập về hai mùa mưa và khô giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.

B.  Đới rừng nhiệt đới gió mùa ở phía Bắc và đới rừng cận xích đạo ở phía Nam.

C.  Thiên nhiên nước ta phân hóa thành ba đai, đai ôn đới chỉ có ở vùng núi Tây Bắc.

D.  Nền nhiệt ở phần lãnh thổ phía Nam cao hơn so với phần lãnh thổ phía Bắc.

Xem chi tiết

Câu 18. Để giảm thiểu tác nhân gây ra biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long, giải pháp nào sau đây là chủ yếu?

A.  Ứng dụng nông nghiệp xanh, du lịch sinh thái, bảo vệ rừng ven biển.

B.  Tăng cường sự hợp tác quốc tế, sử dụng hợp lí tài nguyên đất và nước.

C.  Phát triển thuỷ lợi, đẩy mạnh trồng rừng, sử dụng năng lượng tái tạo.

D.  Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, xây hồ chứa nước, đa dạng hoá sinh kế.

 

Xem chi tiết

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa rõ rệt theo độ cao, thể hiện ở sự thay đổi của khí hậu, đất và sinh vật. Ở vùng thấp, môi trường mang tính nóng ẩm, thuận lợi cho rừng nhiệt đới phát triển. Khi lên độ cao lớn hơn, nhiệt độ giảm, khí hậu mát mẻ hơn, hình thành các hệ sinh thái rừng cận nhiệt với thành phần loài phong phú và khác biệt. Ở những vùng núi rất cao, khí hậu lạnh rõ rệt, thảm thực vật mang sắc thái ôn đới. Sự phân hóa theo độ cao làm cho thiên nhiên Việt Nam thêm đa dạng và độc đáo.

        a) Theo độ cao sinh vật và đất thay đổi dẫn tới khí hậu cũng thay đổi theo.

        b) Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao ở nước ta là biểu hiện của quy luật địa ô.

        c) Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta không giống nhau giữa các vùng lãnh thổ do tác động của vị trí địa lí, hoạt động của gió mùa và địa hình.

        d) Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao đã phá vỡ tính chất nhiệt đới của hầu hết khu vực đồi núi ở nước ta.

Xem chi tiết

Câu 2. Cho thông tin sau:

Năm 2024, dân số nước ta là 101,3 triệu người, đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng. Cơ cấu dân số thay đổi nhanh theo hướng già hóa. Tỉ số giới tính khi sinh là 111,4 bé trai/100 bé gái, xu hướng tăng chậm lại trong những năm gần đây và dự báo sẽ giảm trong những năm tiếp theo.

A.  Tình trạng mất cân bằng giới tính của dân số nước ta đang diễn ra khá nghiêm trọng.

B.  Trong thời kì cơ cấu dân số vàng, tỉ số phụ thuộc chung dưới 50%, là điều kiện thuận lợi để nước ta đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân.

C.  Quy mô dân số nước ta tăng chủ yếu do tỉ lệ gia tăng dân số tăng và chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao.

D.  Để kéo dài thời kì cơ cấu dân số vàng và làm chậm quá trình già hóa của dân số, nước ta cần tiếp tục thực hiện tốt chính sách dân số nhằm giảm mức sinh.

Xem chi tiết

Câu 3. Cho biểu đồ sau:

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Cam-pu-chia, giai đoạn 2015 - 2024

(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)

        a) Trị giá xuất khẩu của Cam-pu-chia luôn cao hơn trị giá nhập khẩu.

        b) Cán cân xuất nhập khẩu của Cam-pu-chia đạt giá trị dương liên tục qua các năm.

        c) Năm 2024 so với năm 2015, tổng trị giá xuất nhập khẩu của Cam-pu-chia tăng 35 tỉ USD.

        d) Năm 2024 so với năm 2015, trị giá xuất khẩu của Cam-pu-chia tăng nhanh hơn trị giá nhập khẩu.

Xem chi tiết

Câu 4. Cho thông tin sau:

Công nghiệp sản xuất giày, dép của Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên các thế mạnh về lao động, thị trường, chính sách,... Hiện nay, ngành có sản phẩm đa dạng, chú trọng nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Xu hướng phát triển của ngành là áp dụng các thành tựu về khoa học – công nghệ, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.

A.  Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp sản xuất giày, dép.

B.  Hiện nay, công nghiệp sản xuất giày, dép ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu tập trung sản xuất các sản phẩm cao cấp phục vụ thị trường nội địa.

C.  Việc sử dụng nguồn nguyên, phụ liệu trong nước của ngành công nghiệp sản xuất giày, dép ở Đồng bằng sông Hồng làm giảm hiệu quả khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.

D.  Chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp sản xuất giày, dép ở Đồng bằng sông Hồng đang được cải thiện do áp dụng công nghệ mới và tự động hóa trong sản xuất.

 

Xem chi tiết

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Hai điểm C và D có khoảng cách trên thực tế là 35 km. Cho biết trên bản đồ tỉ lệ 1: 500 000 khoảng cách giữa 2 điểm là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).         

Xem chi tiết

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Một số tiêu chí về dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024

(Đơn vị: nghìn người)

Số dân

Số người xuất cư

Số người nhập cư

24530,2

51,0

79,3

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số cơ học năm 2024 của vùng Đồng bằng sông Hồng cao là bao nhiêu phần trăm. (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).                    

Xem chi tiết

Câu 3. Cho bảng số liệu:  

Lượng mưa các tháng năm 2024 tại Vinh  

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

27,4

77,2

68,8

110,8

280,7

63,8

255,6

166,3

1166,7

352,0

718,6

47,2

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022 NXB Thống kê Việt Nam, 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa tháng cao nhất hơn lượng mưa tháng thấp nhất tại Vinh năm 2024 là bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                

Xem chi tiết

Câu 4. Tổng lượng phù sa hằng năm của hệ thống sông ngòi trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 200 triệu tấn, trong đó sông Cửu Long và sông Hồng chiếm 95%. Lượng phù sa của sông Cửu Long nhỏ hơn lượng phù sa của sông Hồng là 50 triệu tấn. Cho biết lượng phù sa của sông Hồng là bao nhiêu triệu tấn. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).              

Xem chi tiết

Câu 5. Sản lượng điện của nước ta năm 2024 là 293 100 triệu kWh, trong đó thủy điện chiếm 28,4%. Hãy cho biết sản lượng thuỷ điện năm 2024 là bao nhiêu tỉ kWh? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                

Xem chi tiết

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2020 và năm 2024

Năm

2020

2024

Diện tích cây lúa (nghìn ha)

3963,7

3858,5

Sản lượng (nghìn tấn)

23827,6

24517,4

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 lớn hơn so với năm 2020 bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                             

Xem chi tiết