Địa LýNăm 2026▤ 28 câu hỏi◷ 126 phút◉ 12 lượt xem

ĐỀ VIP 17 - VĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Đặc khu nào sau đây ở nước ta thộc tỉnh An Giang?

A.  Phú Quốc.
B.  
Cồn Cỏ.
C.  
Côn Đảo.
D.  
Cát Hải.

Xem chi tiết

Câu 2. Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất trong năm đều ở

A.  núi cao.        B. đại dương.        C. lục địa.                D. đồng bằng ven biển.

Xem chi tiết

Câu 3. Sản phẩm chủ yếu của ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

A.  cà phê, điều, cói.        B. cao su, mía, cam.        C. lạc, mía, lúa.                D. hồ tiêu, dừa, bông.

Xem chi tiết

Câu 4. Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay

A.  thị trường chủ yếu là ở Châu Phi.        B. bạn hàng ngày càng đa dạng hơn.

C.  rất ít thành phần kinh tế tham gia.        D. các mặt hàng chủ đạo là máy móc.

Xem chi tiết

Câu 5. Ở nước ta, đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở dãy núi nào sau đây?

A.  Trường Sơn Nam.         B. Trường Sơn Bắc.         C. Hoàng Liên Sơn.         D. Dãy Bạch Mã.

Xem chi tiết

Câu 6. Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay

A.  có hầu hết sản phẩm dùng xuất khẩu.        B. có phần lớn là lao động trình độ cao.

C.  chỉ phát triển ở địa phương có rừng.        D. tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.

Xem chi tiết

Câu 7. Cho biểu đồ sau:

Sản lượng và cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2010 và năm 2024 (%)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2010, 2024)

Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?

A.  Năm 2024 so với năm 2010, sản lượng điện tăng thêm 201,4 tỉ kWh, tăng gần 3,2 lần.

B.  Năm 2024 so với năm 2010, năng lượng tái tạo có tỉ trọng tăng 6,8% và tốc độ tăng nhanh nhất.

C.  Năm 2024 so với năm 2010, sản lượng thủy điện tăng thêm 84,1 tỉ kWh nhưng tỉ trọng giảm 9,3%.

D.  Nhiệt điện có tỉ trọng cao nhất, năm 2024 so với năm 2010 sản lượng nhiệt điện tăng thêm gần 223,1%.

Xem chi tiết

Câu 8. Hoạt động nội thương ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A. Tổng mức bán lẻ hàng hoá tăng lên.         B. Chủ yếu diễn ra tại các siêu thị lớn.

C.  Thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng.         D. Phương thức thanh toán chưa hiện đại.

Xem chi tiết

Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

A.  Cơ cấu dân số đang già hóa.         C. Cơ cấu giới tính khá cân bằng.

B.  Phân bố dân cư không đồng đều.         D. Tỉ lệ tăng dân số đang tăng dần.

Xem chi tiết

Câu 10. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính nước ta hiện nay

A.  chỉ sử dụng nguồn vốn đầu tư trong nước.        B. là ngành công nghiệp truyền thống lâu đời.

C.  có vị trí then chốt và tốc độ phát triển rất nhanh.        D. phân bố chủ yếu ở các vùng miền núi, biên giới.

Xem chi tiết

Câu 11. Khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đều có

A.  nhiệt độ cao, lượng mưa lớn và thay đổi theo mùa.

B.  mưa nhiều vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần.

C.  gió mùa Đông Bắc suy yếu, mưa lớn vào thu đông.

D.  biến trình nhiệt một cực đại, mùa đông lạnh sâu sắc.

Xem chi tiết

Câu 12. Đặc điểm của đô thị hóa nước ta hiện nay là

A.  số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng.                B. đô thị bắt đầu xuất hiện từ giữa thế kỉ XI.

C.  đô thị hóa diễn ra chủ yếu ở vùng ven biển.        D. đô thị hóa chưa gắn với công nghiệp hóa.

Xem chi tiết

Câu 13. Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu mùa vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A.  tăng tỉ trọng nông nghiệp, nâng cao năng suất.        B. chống lại thiên tai, hạn chế được các thiệt hại.

C.  thúc đẩy nông nghiệp hàng hoá, tạo việc làm.                D. thích ứng với tự nhiên, đem lại hiệu quả cao.

Xem chi tiết

Câu 14. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở nước ta hiện nay?

        A. Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.         B. Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế đất nước.

        C. Tỉ trọng luôn giữ ổn định trong cơ cấu kinh tế.         D. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đất nước.

Xem chi tiết

Câu 15. Đặc điểm nào sau đây về vị trí địa lí ảnh hưởng quyết định đến sự cung ứng dịch vụ logistics và kết nối giao thông của nước ta với thế giới?

A.  Nước ta nằm ở vị trí giao thoa giữa các nền văn hoá lớn trên Thế giới.

B.  Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải và đường hàng không quốc tế.

C.  Nước ta nằm tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, Campuchia và biển Đông.

D.  Trong khu vực kinh tế phát triển năng động, gần trung tâm Đông Nam Á.

Xem chi tiết

Câu 16. Mục tiêu chủ yếu của việc phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở nước ta là

A.  phát triển mô hình nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái bền vững.

B.  tổ chức lại sản xuất theo hướng tập trung đất đai và chuyên môn hóa.

C.  mở rộng quy mô sản xuất và tăng nhanh số lượng lao động nông nghiệp.

D.  ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm nâng cao giá trị và hiệu quả sản xuất.

Xem chi tiết

Câu 17. Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta tạo điều kiện thuận lợi phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?

A.  Sản xuất lúa gạo, trồng cây dược liệu.         B. Du lịch nghỉ dưỡng, trồng rau ôn đới.

C.  Chăn nuôi gia cầm, du lịch cộng đồng.         D. Trồng cây ăn quả, phát triển thuỷ điện.

Xem chi tiết

Câu 18. Hiện nay, giải pháp nào sau đây phù hợp nhất để nâng cao hiệu quả phát triển du lịch liên vùng ở Nam Trung Bộ?

A.  Xây dựng các tuyến du lịch kết hợp biển – cao nguyên, kết nối giao thông.

B.  Hiện đại hoá cơ sở hạ tầng du lịch, quảng bá thương hiệu các điểm du lịch.

C.  Phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển – đảo, du lịch sinh thái – thể thao biển.

D.  Ưu tiên du lịch sinh thái rừng, trải nghiệm không gian văn hoá các dân tộc.

 

Xem chi tiết

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Khí hậu ở đây mát mẻ quanh năm, nhiệt độ trung bình dưới 25°C, mưa nhiều và độ ẩm cao. Đất chủ yếu là đất feralit có mùn ở độ cao trung bình và chuyển sang đất mùn ở độ cao trên 1600–1700 m. Thảm thực vật gồm rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim, lên cao hơn thì cây cối thưa, xuất hiện rêu, địa y và một số loài ôn đới như sa mu, pơ mu.

A.  Đặc điểm trên thuộc đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta.

B.  Đặc trưng đất ở đây là tầng dày nhưng nghèo mùn.

C.  Đai này có khí hậu mát mẻ chủ yếu do tác động của gió mùa Đông Bắc và hướng của các dãy núi.

D.  Nhiệt độ giảm và độ ẩm thấp là nguyên nhân chủ yếu làm cho sinh vật cận nhiệt và ôn đới chiếm ưu thế.

Xem chi tiết

Câu 2. Cho thông tin sau:

Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam có lịch sử lâu đời và đang diễn ra nhanh chóng với tỉ lệ dân cư cùng số lượng đô thị liên tục tăng trưởng, đặc biệt là sau thời kỳ Đổi mới. Không gian đô thị hiện nay không ngừng mở rộng với các vùng đô thị lớn và hiện đại, góp phần lan tỏa lối sống văn minh về khắp các vùng nông thôn. Đô thị hóa đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thu hút đầu tư và tạo ra nhiều việc làm, tuy nhiên cũng gây ra những áp lực nhất định về hạ tầng, nhà ở và môi trường.

A.  Đô thị hoá ở nước ta mới hình thành từ thế kỉ XI với sự xuất hiện của kinh thành Thăng Long.

B.  Đô thị hoá góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

C.  Tỉ lệ dân thành thị tại Việt Nam có xu hướng tăng liên tục, phản ánh đa số dân cư nước ta sống ở thành thị.

D.  Phát triển các chuỗi và chùm đô thị (như chuỗi Đà Nẵng - Quy Nhơn) là giải pháp quan trọng để tăng cường liên kết vùng và giảm bớt áp lực đô thị hóa tự phát.

Xem chi tiết

Câu 3. Cho biểu đồ sau:

 

Số dân và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2024)

A.  Số dân thành thị của Thái Lan thấp nhất.

B.  Số dân thành thị của Phi-lip-pin cao nhất.

C.  Số dân thành thị của Phi-lip-pin gấp 2,5 lần số dân thành thị của Mi-an-ma.

D.  Số dân của Phi-lip-pin cao nhất, tỉ lệ dân thành thị của Mi-an-ma thấp nhất.

Xem chi tiết

Câu 4. Cho thông tin sau:

Nam Trung Bộ là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của nước ta, với cơ cấu cây trồng đa dạng gồm cả cây nhiệt đới và cận nhiệt. Vùng nổi bật với các cây chủ lực như cà phê (lớn nhất cả nước), cao su (đứng thứ hai), hồ tiêu (giá trị cao, sản lượng dẫn đầu) và chè. Các cây này phân bố phù hợp theo điều kiện địa hình và khí hậu, chủ yếu trên các cao nguyên và vùng đất thấp khuất gió. Những năm gần đây, việc ứng dụng khoa học – công nghệ đã giúp nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của sản xuất cây công nghiệp trong vùng.

A.  Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm.

B.  Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao, tạo điều kiện thuận lợi cho vùng phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt.

C.  Giải pháp chủ yếu để nâng cao năng suất cây công nghiệp của vùng là đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, mở rộng thị trường.

D.  Phát triển công nghiệp chế biến kết hợp hình thành vùng chuyên canh giúp nâng cao giá trị sản phẩm, tạo nguồn hàng xuất khẩu và tăng thu nhập cho người dân.

 

Xem chi tiết

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 2 000 000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm. Cho biết khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). 150

Xem chi tiết

Câu 2. Năm 2024, số dân của nước ta là 101,3 triệu người, số thuê bao điện thoại di động bình quân đầu người của nước ta là 1,3 thuê bao/người. Hãy cho biết số thuê bao điện thoại di động của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu thuê bao (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).  

Xem chi tiết

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa và lượng bốc hơi tại Hà Nội (trạm Láng) giai đoạn 2021 - 2024

(Đơn vị: mm)

Năm

2021

2022

2023

2024

Lượng mưa

1667

1676

1419

1700

Lượng bốc hơi

989

999

950

1000

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết Hà Nội có cân bằng ẩm lớn nhất vào năm nào?                 

Xem chi tiết

Câu 4. Nhiệt độ trung bình mùa đông ở đỉnh núi Phú Sĩ có độ cao 3776m là khoảng -100C. Cho biết nhiệt độ ở độ cao 1500m tại sườn núi và cùng thời điểm đó là bao nhiêu 0C. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).   

Xem chi tiết

Câu 5. Năm 2024, số dân của nước ta là 101343,8 nghìn người, số trẻ em sinh ra còn sống là 1367,1 nghìn người, số người tử vong là 571,6 nghìn người. Hãy cho biết, năm 2024 tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).          

Xem chi tiết

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Sản lượng điện và số dân của Việt Nam năm 2020 và năm 2024

Năm

2020

2024

Điện (triệu kWh)

235 410,4

293 125,6

Số dân (triệu người)

97,6

101,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của Việt Nam năm 2024 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                          

Xem chi tiết