Câu 1. Đặc khu nào sau đây ở nước ta thộc tỉnh An Giang?
A. Phú Quốc.
B. Cồn Cỏ.
C. Côn Đảo.
D. Cát Hải.
Hướng dẫn giải
Hiện nay ở nước ta có 13 đặc khu. Trong đó, Cồn Cỏ thuộc tỉnh Quảng Trị; Côn Đảo thuộc Tp. Hồ Chí Minh; Cát Hải thuộc Tp. Hải Phòng; còn Phú Quốc thuộc tỉnh An Giang.
Câu 2. Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất trong năm đều ở
A. núi cao. B. đại dương. C. lục địa. D. đồng bằng ven biển.
Câu 2. Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất trong năm đều ở
A. núi cao.
B. đại dương.
C. lục địa.
D. đồng bằng ven biển.
Hướng dẫn giải
Thung lũng Chết ở California thường được cho là nơi nóng nhất trên Trái đất, với mức kỷ lục 56,70C. Cao nguyên băng giá ở phía đông Nam Cực, nhiệt độ có thể xuống thấp tới âm 980C, khiến nó trở thành nơi lạnh nhất trên Trái đất. Như vậy, nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa
Câu 3. Sản phẩm chủ yếu của ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
A. cà phê, điều, cói. B. cao su, mía, cam. C. lạc, mía, lúa. D. hồ tiêu, dừa, bông.
Câu 3. Sản phẩm chủ yếu của ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
A. cà phê, điều, cói.
B. cao su, mía, cam.
C. lạc, mía, lúa.
D. hồ tiêu, dừa, bông.
Hướng dẫn giải
Dải đồng bằng ven biển của vùng chủ yếu là đất phù sa và đất cát pha, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc trồng cây lương thực như lúa và các cây công nghiệp hàng năm quan trọng như lạc, mía.
Câu 4. Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay
A. thị trường chủ yếu là ở Châu Phi. B. bạn hàng ngày càng đa dạng hơn.
C. rất ít thành phần kinh tế tham gia. D. các mặt hàng chủ đạo là máy móc.
Trong xu thế toàn cầu hóa, nước ta đã mở rộng quan hệ thương mại với hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ, khiến thị trường xuất khẩu ngày càng đa dạng (Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Nhật Bản...).
Câu 5. Ở nước ta, đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở dãy núi nào sau đây?
A. Trường Sơn Nam. B. Trường Sơn Bắc. C. Hoàng Liên Sơn. D. Dãy Bạch Mã.
Câu 6. Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay
A. có hầu hết sản phẩm dùng xuất khẩu.
B. có phần lớn là lao động trình độ cao.
C. chỉ phát triển ở địa phương có rừng.
D. tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Hướng dẫn giải
Ngành công nghiệp chế biến lâm sản ở nước ta hiện nay sản xuất đa dạng các mặt hàng từ gỗ, tre, nứa cho đến các loại dược liệu và lâm sản ngoài gỗ có giá trị cao. Sự phong phú này giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của thị trường trong nước và quốc tế, đồng thời tạo lợi thế cạnh tranh cho các sản phẩm gỗ Việt Nam.
Câu 7. Cho biểu đồ sau:
Sản lượng và cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2010 và năm 2024 (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2010, 2024)
Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?
A. Năm 2024 so với năm 2010, sản lượng điện tăng thêm 201,4 tỉ kWh, tăng gần 3,2 lần.
B. Năm 2024 so với năm 2010, năng lượng tái tạo có tỉ trọng tăng 6,8% và tốc độ tăng nhanh nhất.
C. Năm 2024 so với năm 2010, sản lượng thủy điện tăng thêm 84,1 tỉ kWh nhưng tỉ trọng giảm 9,3%.
D. Nhiệt điện có tỉ trọng cao nhất, năm 2024 so với năm 2010 sản lượng nhiệt điện tăng thêm gần 223,1%.
Sản lượng và cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2010 và năm 2024 (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2010, 2024)
Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?
A. Năm 2024 so với năm 2010, sản lượng điện tăng thêm 201,4 tỉ kWh, tăng gần 3,2 lần.
B. Năm 2024 so với năm 2010, năng lượng tái tạo có tỉ trọng tăng 6,8% và tốc độ tăng nhanh nhất.
C. Năm 2024 so với năm 2010, sản lượng thủy điện tăng thêm 84,1 tỉ kWh nhưng tỉ trọng giảm 9,3%.
D. Nhiệt điện có tỉ trọng cao nhất, năm 2024 so với năm 2010 sản lượng nhiệt điện tăng thêm gần 223,1%.
Hướng dẫn giải
Năm 2024 so với năm 2010, tỉ trọng giảm 9,3% là đúng (38% – 28,7%). Nhưng sản lượng thủy điện tăng thêm 84,1 tỉ kWh là sai vì đây là sản lượng thủy điện của năm 2024 (293,1 tỉ kWh x 28,7% = 84,1197 tỉ kWh), không phải sản lượng thủy điện tăng lên.
Câu 8. Hoạt động nội thương ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Tổng mức bán lẻ hàng hoá tăng lên. B. Chủ yếu diễn ra tại các siêu thị lớn.
C. Thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng. D. Phương thức thanh toán chưa hiện đại.
Câu 8. Hoạt động nội thương ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Tổng mức bán lẻ hàng hoá tăng lên.
B. Chủ yếu diễn ra tại các siêu thị lớn.
C. Thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng.
D. Phương thức thanh toán chưa hiện đại.
Hướng dẫn giải
Hoạt động nội thương (buôn bán trong nước) của vùng phát triển mạnh mẽ nhờ mức sống người dân tăng cao và nhu cầu tiêu dùng hàng hóa ngày càng đa dạng. Sự xuất hiện của các loại hình bán lẻ hiện đại cùng với quy mô dân số đông nhất cả nước đã thúc đẩy tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng tăng trưởng liên tục.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
A. Cơ cấu dân số đang già hóa. C. Cơ cấu giới tính khá cân bằng.
B. Phân bố dân cư không đồng đều. D. Tỉ lệ tăng dân số đang tăng dần.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
A. Cơ cấu dân số đang già hóa.
C. Cơ cấu giới tính khá cân bằng.
B. Phân bố dân cư không đồng đều.
D. Tỉ lệ tăng dân số đang tăng dần.
Hướng dẫn giải
Hiện nay, tỉ lệ tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm dần, không phải tăng lên. Các phương án còn lại đúng vì dân số đang già hóa, dân cư phân bố không đồng đều và cơ cấu giới tính nhìn chung khá cân bằng.
Câu 10. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính nước ta hiện nay
A. chỉ sử dụng nguồn vốn đầu tư trong nước. B. là ngành công nghiệp truyền thống lâu đời.
C. có vị trí then chốt và tốc độ phát triển rất nhanh. D. phân bố chủ yếu ở các vùng miền núi, biên giới.
Câu 10. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính nước ta hiện nay
A. chỉ sử dụng nguồn vốn đầu tư trong nước.
B. là ngành công nghiệp truyền thống lâu đời.
C. có vị trí then chốt và tốc độ phát triển rất nhanh.
D. phân bố chủ yếu ở các vùng miền núi, biên giới.
Hướng dẫn giải
Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính được xác định là ngành có vị trí then chốt, phát triển rất nhanh và hiện đứng đầu trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta. Ngành này không phải là ngành truyền thống mà phát triển mạnh nhờ ứng dụng công nghệ hiện đại và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tập trung chủ yếu ở các vùng có lợi thế như Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Câu 11. Khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đều có
A. nhiệt độ cao, lượng mưa lớn và thay đổi theo mùa.
B. mưa nhiều vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần.
C. gió mùa Đông Bắc suy yếu, mưa lớn vào thu đông.
D. biến trình nhiệt một cực đại, mùa đông lạnh sâu sắc.
Câu 11. Khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đều có
A. nhiệt độ cao, lượng mưa lớn và thay đổi theo mùa.
B. mưa nhiều vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần.
C. gió mùa Đông Bắc suy yếu, mưa lớn vào thu đông.
D. biến trình nhiệt một cực đại, mùa đông lạnh sâu sắc.
Hướng dẫn giải
Cả hai miền này đều nằm trong phạm vi của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, do đó đều có nền nhiệt độ cao (nhiệt độ trung bình năm trên 20°C) và lượng mưa dồi dào. Đặc biệt, do chịu tác động mạnh mẽ của gió mùa nên khí hậu của cả hai miền đều có sự phân hóa rõ rệt theo mùa (mùa đông và mùa hạ).
Câu 12. Đặc điểm của đô thị hóa nước ta hiện nay là
A. số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng. B. đô thị bắt đầu xuất hiện từ giữa thế kỉ XI.
C. đô thị hóa diễn ra chủ yếu ở vùng ven biển. D. đô thị hóa chưa gắn với công nghiệp hóa.
Câu 12.Đặc điểm của đô thị hóa nước ta hiện nay là
A. số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng.
B. đô thị bắt đầu xuất hiện từ giữa thế kỉ XI.
C. đô thị hóa diễn ra chủ yếu ở vùng ven biển.
D. đô thị hóa chưa gắn với công nghiệp hóa.
Hướng dẫn giải
Đây là đặc điểm nổi bật nhất của đô thị hóa nước ta hiện nay, với số dân thành thị tăng từ 12,9 triệu người (1990) lên 36,6 triệu người và tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,5% lên 37,1% vào năm 2021. Các phương án còn lại sai do: Đô thị cổ đầu tiên (thành Cổ Loa) đã xuất hiện từ thế kỉ III TCN chứ không phải thế kỉ XI; đô thị hóa hiện nay diễn ra rộng khắp cả nước thay vì chỉ ở ven biển và đô thị hóa là xu thế tất yếu gắn liền với quá trình công nghiệp hóa.
Câu 13. Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu mùa vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. tăng tỉ trọng nông nghiệp, nâng cao năng suất. B. chống lại thiên tai, hạn chế được các thiệt hại.
C. thúc đẩy nông nghiệp hàng hoá, tạo việc làm. D. thích ứng với tự nhiên, đem lại hiệu quả cao.
Câu 13.Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu mùa vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. tăng tỉ trọng nông nghiệp, nâng cao năng suất.
B. chống lại thiên tai, hạn chế được các thiệt hại.
C. thúc đẩy nông nghiệp hàng hoá, tạo việc làm.
D. thích ứng với tự nhiên, đem lại hiệu quả cao.
Hướng dẫn giải
Đồng bằng sông Cửu Long chịu ảnh hưởng mạnh của mùa khô, xâm nhập mặn và biến đổi khí hậu nên việc chuyển dịch cơ cấu mùa vụ giúp sản xuất phù hợp hơn với điều kiện tự nhiên. Qua đó, giảm rủi ro trong sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
Câu 14. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở nước ta hiện nay?
A. Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt. B. Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế đất nước.
C. Tỉ trọng luôn giữ ổn định trong cơ cấu kinh tế. D. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
Câu 14. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở nước ta hiện nay?
A. Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt. B. Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế đất nước.
C. Tỉ trọng luôn giữ ổn định trong cơ cấu kinh tế.D. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
Hướng dẫn giải
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế, tỉ trọng của khu vực kinh tế Nhà nước trong GDP có xu hướng giảm xuống chứ không giữ ổn định. Điều này phản ánh chủ trương đa dạng hóa các thành phần kinh tế và đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước để tăng tính cạnh tranh cho nền kinh tế.
Câu 15. Đặc điểm nào sau đây về vị trí địa lí ảnh hưởng quyết định đến sự cung ứng dịch vụ logistics và kết nối giao thông của nước ta với thế giới?
A. Nước ta nằm ở vị trí giao thoa giữa các nền văn hoá lớn trên Thế giới.
B. Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải và đường hàng không quốc tế.
C. Nước ta nằm tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, Campuchia và biển Đông.
D. Trong khu vực kinh tế phát triển năng động, gần trung tâm Đông Nam Á.
Câu 15. Đặc điểm nào sau đây về vị trí địa lí ảnh hưởng quyết định đến sự cung ứng dịch vụ logistics và kết nối giao thông của nước ta với thế giới?
A. Nước ta nằm ở vị trí giao thoa giữa các nền văn hoá lớn trên Thế giới.
B. Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải và đường hàng không quốc tế.
C. Nước ta nằm tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, Campuchia và biển Đông.
D. Trong khu vực kinh tế phát triển năng động, gần trung tâm Đông Nam Á.
Hướng dẫn giải
Vị trí nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế giúp nước ta trở thành trạm trung chuyển quan trọng, tạo điều kiện tối ưu để phát triển các dịch vụ kho bãi, vận tải và logistics. Đây là yếu tố then chốt giúp Việt Nam dễ dàng kết nối với các tuyến giao thương toàn cầu, từ đó thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
Câu 16. Mục tiêu chủ yếu của việc phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở nước ta là
A. phát triển mô hình nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái bền vững.
B. tổ chức lại sản xuất theo hướng tập trung đất đai và chuyên môn hóa.
C. mở rộng quy mô sản xuất và tăng nhanh số lượng lao động nông nghiệp.
D. ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm nâng cao giá trị và hiệu quả sản xuất.
Câu 16.Mục tiêu chủ yếu của việc phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở nước ta là
A. phát triển mô hình nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái bền vững.
B. tổ chức lại sản xuất theo hướng tập trung đất đai và chuyên môn hóa.
C. mở rộng quy mô sản xuất và tăng nhanh số lượng lao động nông nghiệp.
D. ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm nâng cao giá trị và hiệu quả sản xuất.
Hướng dẫn giải
Khu nông nghiệp công nghệ cao là nơi tập trung các hoạt động ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển công nghệ hiện đại vào sản xuất. Do đó, khu vực này bắt buộc phải có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và quy trình sản xuất tiên tiến để tối ưu hóa năng suất và chất lượng sản phẩm, khác biệt hoàn toàn với lối canh tác thủ công hay nhỏ lẻ.
Câu 17. Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta tạo điều kiện thuận lợi phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?
A. Sản xuất lúa gạo, trồng cây dược liệu. B. Du lịch nghỉ dưỡng, trồng rau ôn đới.
C. Chăn nuôi gia cầm, du lịch cộng đồng. D. Trồng cây ăn quả, phát triển thuỷ điện.
Câu 17. Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta tạo điều kiện thuận lợi phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?
A. Sản xuất lúa gạo, trồng cây dược liệu.
B. Du lịch nghỉ dưỡng, trồng rau ôn đới.
C. Chăn nuôi gia cầm, du lịch cộng đồng.
D. Trồng cây ăn quả, phát triển thuỷ điện.
Hướng dẫn giải
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có khí hậu mát mẻ quanh năm (nhiệt độ giảm dần theo độ cao), rất thuận lợi để phát triển các loại rau quả có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt. Đồng thời, không khí trong lành, mát mẻ tại các vùng núi này cũng là thế mạnh lý tưởng để xây dựng các khu du lịch nghỉ dưỡng nổi tiếng (như Đà Lạt, Sa Pa).
Câu 18. Hiện nay, giải pháp nào sau đây phù hợp nhất để nâng cao hiệu quả phát triển du lịch liên vùng ở Nam Trung Bộ?
A. Xây dựng các tuyến du lịch kết hợp biển – cao nguyên, kết nối giao thông.
B. Hiện đại hoá cơ sở hạ tầng du lịch, quảng bá thương hiệu các điểm du lịch.
C. Phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển – đảo, du lịch sinh thái – thể thao biển.
D. Ưu tiên du lịch sinh thái rừng, trải nghiệm không gian văn hoá các dân tộc.
Câu 18.Hiện nay, giải pháp nào sau đây phù hợp nhất để nâng cao hiệu quả phát triển du lịch liên vùng ở Nam Trung Bộ?
A. Xây dựng các tuyến du lịch kết hợp biển – cao nguyên, kết nối giao thông.
B. Hiện đại hoá cơ sở hạ tầng du lịch, quảng bá thương hiệu các điểm du lịch.
C. Phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển – đảo, du lịch sinh thái – thể thao biển.
D. Ưu tiên du lịch sinh thái rừng, trải nghiệm không gian văn hoá các dân tộc.
Hướng dẫn giải
Để nâng cao hiệu quả du lịch liên vùng, giải pháp cốt lõi là tạo ra các sản phẩm du lịch đa dạng bằng cách kết hợp thế mạnh của biển và cao nguyên, giúp du khách trải nghiệm nhiều loại hình cảnh quan trong một hành trình. Bên cạnh đó, việc kết nối giao thông (các trục Đông - Tây) đóng vai trò then chốt để rút ngắn thời gian di chuyển, tạo sự liên kết chặt chẽ và thuận tiện giữa các điểm đến trong toàn vùng.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Khí hậu ở đây mát mẻ quanh năm, nhiệt độ trung bình dưới 25°C, mưa nhiều và độ ẩm cao. Đất chủ yếu là đất feralit có mùn ở độ cao trung bình và chuyển sang đất mùn ở độ cao trên 1600–1700 m. Thảm thực vật gồm rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim, lên cao hơn thì cây cối thưa, xuất hiện rêu, địa y và một số loài ôn đới như sa mu, pơ mu.
A. Đặc điểm trên thuộc đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta.
B. Đặc trưng đất ở đây là tầng dày nhưng nghèo mùn.
C. Đai này có khí hậu mát mẻ chủ yếu do tác động của gió mùa Đông Bắc và hướng của các dãy núi.
D. Nhiệt độ giảm và độ ẩm thấp là nguyên nhân chủ yếu làm cho sinh vật cận nhiệt và ôn đới chiếm ưu thế.
Khí hậu ở đây mát mẻ quanh năm, nhiệt độ trung bình dưới 25°C, mưa nhiều và độ ẩm cao. Đất chủ yếu là đất feralit có mùn ở độ cao trung bình và chuyển sang đất mùn ở độ cao trên 1600–1700 m. Thảm thực vật gồm rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim, lên cao hơn thì cây cối thưa, xuất hiện rêu, địa y và một số loài ôn đới như sa mu, pơ mu.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Đặc điểm trên thuộc đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta.
Đ
b) Đặc trưng đất ở đây là tầng dày nhưng nghèo mùn.
S
c) Đai này có khí hậu mát mẻ chủ yếu do tác động của gió mùa Đông Bắc và hướng của các dãy núi.
S
d) Nhiệt độ giảm và độ ẩm thấp là nguyên nhân chủ yếu làm cho sinh vật cận nhiệt và ôn đới chiếm ưu thế.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Các đặc điểm về độ cao phân bố, khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn và rừng cận nhiệt lá rộng, lá kim là biểu hiện tiêu biểu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta. Đai này phân bố từ khoảng 600 – 700 m ở miền Bắc và trên 900 – 1000 m ở miền Nam.
B. SAI
Ở đai này, từ độ cao 600 - 700 m đến A. 600 - A. 700 m hình thành đất fe-ra-lit có mùn với đặc tính tầng đất mỏng. Càng lên cao (trên A. 600 - A. 700 m), quá trình tích lũy mùn càng mạnh nên hình thành đất mùn chứ không phải nghèo mùn. Tuy nhiên, tầng đất thường mỏng và có tính chua do quá trình rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
C. SAI
Nguyên nhân chủ yếu khiến khí hậu đai này mát mẻ (nhiệt độ trung bình dưới 25 °C) là do sự phân hoá theo độ cao vì càng lên cao nhiệt độ càng giảm. Gió mùa Đông Bắc và hướng núi chỉ có vai trò hỗ trợ, không phải nguyên nhân chủ yếu.
D. SAI
Mặc dù nhiệt độ giảm là đúng, nhưng tại đai này lượng mưa và độ ẩm lại tăng lên chứ không phải thấp. Chính sự thay đổi về nhiệt độ (mát mẻ) và độ ẩm tăng đã tạo điều kiện cho các loài cây cận nhiệt và ôn đới (như sa mu, pơ mu) phát triển.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam có lịch sử lâu đời và đang diễn ra nhanh chóng với tỉ lệ dân cư cùng số lượng đô thị liên tục tăng trưởng, đặc biệt là sau thời kỳ Đổi mới. Không gian đô thị hiện nay không ngừng mở rộng với các vùng đô thị lớn và hiện đại, góp phần lan tỏa lối sống văn minh về khắp các vùng nông thôn. Đô thị hóa đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thu hút đầu tư và tạo ra nhiều việc làm, tuy nhiên cũng gây ra những áp lực nhất định về hạ tầng, nhà ở và môi trường.
A. Đô thị hoá ở nước ta mới hình thành từ thế kỉ XI với sự xuất hiện của kinh thành Thăng Long.
B. Đô thị hoá góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
C. Tỉ lệ dân thành thị tại Việt Nam có xu hướng tăng liên tục, phản ánh đa số dân cư nước ta sống ở thành thị.
D. Phát triển các chuỗi và chùm đô thị (như chuỗi Đà Nẵng - Quy Nhơn) là giải pháp quan trọng để tăng cường liên kết vùng và giảm bớt áp lực đô thị hóa tự phát.
Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam có lịch sử lâu đời và đang diễn ra nhanh chóng với tỉ lệ dân cư cùng số lượng đô thị liên tục tăng trưởng, đặc biệt là sau thời kỳ Đổi mới. Không gian đô thị hiện nay không ngừng mở rộng với các vùng đô thị lớn và hiện đại, góp phần lan tỏa lối sống văn minh về khắp các vùng nông thôn. Đô thị hóa đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thu hút đầu tư và tạo ra nhiều việc làm, tuy nhiên cũng gây ra những áp lực nhất định về hạ tầng, nhà ở và môi trường.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Đô thị hoá ở nước ta mới hình thành từ thế kỉ XI với sự xuất hiện của kinh thành Thăng Long.
S
b) Đô thị hoá góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Đ
c) Tỉ lệ dân thành thị tại Việt Nam có xu hướng tăng liên tục, phản ánh đa số dân cư nước ta sống ở thành thị.
S
d) Phát triển các chuỗi và chùm đô thị (như chuỗi Đà Nẵng - Quy Nhơn) là giải pháp quan trọng để tăng cường liên kết vùng và giảm bớt áp lực đô thị hóa tự phát.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
đô thị cổ đầu tiên của nước ta là thành Cổ Loa, đã ra đời từ thế kỷ thứ III trước Công nguyên. Kinh thành Thăng Long (thế kỷ XI) là một dấu mốc quan trọng trong thời kỳ phong kiến nhưng không phải là điểm khởi đầu của quá trình đô thị hóa.
B. ĐÚNG
Các đô thị lớn đóng góp nhiều vào ngân sách nhà nước, thu hút đầu tư và tạo việc làm cho người lao động. Đồng thời, quá trình này tạo ra nhiều việc làm và cung cấp các dịch vụ hiện đại về y tế, giáo dục, giúp đời sống người dân tốt hơn.
C. SAI
Mặc dù tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục nhưng dân cư nước ta hiện nay vẫn chủ yếu sống ở nông thôn. Năm 2024, dân thành thị chỉ chiếm khoảng 38,2% dân số cả nước.
D. ĐÚNG
Việc phát triển các chuỗi và chùm đô thị tạo ra sự kết nối đồng bộ giữa các địa phương, giúp tăng cường liên kết kinh tế – xã hội giữa các địa phương trong vùng, tránh việc dân cư tập trung quá tải vào một điểm duy nhất. Giải pháp này giúp kiểm soát tốt các vấn đề về môi trường, nhà ở và hạ tầng do đô thị hóa tự phát gây ra. Đồng thời, việc phân bố đô thị hợp lí cũng góp phần hạn chế tình trạng tập trung dân cư quá mức vào một số đô thị lớn.
Câu 3. Cho biểu đồ sau:
Số dân và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2024)
A. Số dân thành thị của Thái Lan thấp nhất.
B. Số dân thành thị của Phi-lip-pin cao nhất.
C. Số dân thành thị của Phi-lip-pin gấp 2,5 lần số dân thành thị của Mi-an-ma.
D. Số dân của Phi-lip-pin cao nhất, tỉ lệ dân thành thị của Mi-an-ma thấp nhất.
Số dân và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2024)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Số dân thành thị của Thái Lan thấp nhất.
S
b) Số dân thành thị của Phi-lip-pin cao nhất.
Đ
c) Số dân thành thị của Phi-lip-pin gấp 2,5 lần số dân thành thị của Mi-an-ma.
S
d) Số dân của Phi-lip-pin cao nhất, tỉ lệ dân thành thị của Mi-an-ma thấp nhất.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Ta có: Số dân thành thị = Số dân x Tỉ lệ dân thành thị
Số dân thành thị của Thái Lan là 38,9331 triệu người (71,7 triệu người x 54,3%), vẫn cao hơn so với Mi-an-ma (57,5 triệu người x 31% = 17,825 triệu người). Quốc gia có số dân thành thị thấp nhất thực tế là Mi-an-ma.
B. ĐÚNG
Phi-lip-pin vừa có tổng số dân lớn nhất (114,4 triệu người), vừa có tỉ lệ dân thành thị ở mức rất cao (54%). Kết quả tính toán đạt 61,776 triệu người, vượt xa hai quốc gia còn lại trong biểu đồ.
C. SAI
Quan sát biểu đồ ta thực hiện phép chia để so sánh tỉ lệ:
Số dân thành thị Phi-lip-pin (61,776 triệu người)/Số dân thành thị Mi-an-ma (17,825 triệu người) ≈ 3,47 lần.
Vì 3,47 > 2,5 nên nhận định này không chính xác.
D. ĐÚNG
Đây là nhận định về các chỉ số có sẵn trực tiếp trên biểu đồ (không cần tính toán):
Quan sát cột số dân: Phi-lip-pin đạt 114,4 triệu người, cao nhất.
Quan sát cột tỉ lệ dân thành thị: Mi-an-ma chỉ đạt 31%, thấp nhất.
Cả hai vế của nhận định đều khớp với số liệu trên biểu đồ.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Nam Trung Bộ là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của nước ta, với cơ cấu cây trồng đa dạng gồm cả cây nhiệt đới và cận nhiệt. Vùng nổi bật với các cây chủ lực như cà phê (lớn nhất cả nước), cao su (đứng thứ hai), hồ tiêu (giá trị cao, sản lượng dẫn đầu) và chè. Các cây này phân bố phù hợp theo điều kiện địa hình và khí hậu, chủ yếu trên các cao nguyên và vùng đất thấp khuất gió. Những năm gần đây, việc ứng dụng khoa học – công nghệ đã giúp nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của sản xuất cây công nghiệp trong vùng.
A. Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm.
B. Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao, tạo điều kiện thuận lợi cho vùng phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt.
C. Giải pháp chủ yếu để nâng cao năng suất cây công nghiệp của vùng là đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, mở rộng thị trường.
D. Phát triển công nghiệp chế biến kết hợp hình thành vùng chuyên canh giúp nâng cao giá trị sản phẩm, tạo nguồn hàng xuất khẩu và tăng thu nhập cho người dân.
Nam Trung Bộ là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của nước ta, với cơ cấu cây trồng đa dạng gồm cả cây nhiệt đới và cận nhiệt. Vùng nổi bật với các cây chủ lực như cà phê (lớn nhất cả nước), cao su (đứng thứ hai), hồ tiêu (giá trị cao, sản lượng dẫn đầu) và chè. Các cây này phân bố phù hợp theo điều kiện địa hình và khí hậu, chủ yếu trên các cao nguyên và vùng đất thấp khuất gió. Những năm gần đây, việc ứng dụng khoa học – công nghệ đã giúp nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của sản xuất cây công nghiệp trong vùng.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm.
Đ
b) Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao, tạo điều kiện thuận lợi cho vùng phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt.
Đ
c) Giải pháp chủ yếu để nâng cao năng suất cây công nghiệp của vùng là đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, mở rộng thị trường.
S
d) Phát triển công nghiệp chế biến kết hợp hình thành vùng chuyên canh giúp nâng cao giá trị sản phẩm, tạo nguồn hàng xuất khẩu và tăng thu nhập cho người dân.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Nam Trung Bộ sở hữu những điều kiện tự nhiên lý tưởng cho cây công nghiệp lâu năm như: diện tích đất ba dan màu mỡ, rộng lớn ở các cao nguyên phía Tây và khí hậu cận xích đạo có nguồn nhiệt ẩm dồi dào. Đây là nền tảng cơ bản để hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.
B. ĐÚNG
Địa hình của vùng có sự phân hóa độ cao rõ rệt từ dải đồng bằng lên các cao nguyên cao trên 1000m (như Lâm Đồng). Sự phân hóa này tạo ra các vành đai khí hậu mát mẻ, cho phép vùng trồng được các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt như chè, giúp đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
C. SAI
Để nâng cao năng suất, giải pháp chủ yếu phải là áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thâm canh và chọn lọc giống tốt. Trong khi đó, “đa dạng hóa cơ cấu cây trồng” và “mở rộng thị trường” thiên về việc giảm thiểu rủi ro và giải quyết đầu ra cho sản phẩm hơn là trực tiếp tác động đến năng suất sinh học của cây.
D. ĐÚNG
Đây là giải pháp chiến lược để phát triển bền vững. Việc kết hợp vùng chuyên canh với công nghiệp chế biến tại chỗ giúp giảm chi phí vận chuyển, tăng hàm lượng chất xám và giá trị kinh tế cho nông sản. Từ đó, sản phẩm đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, mang lại thu nhập cao và ổn định hơn cho người dân trong vùng.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1.Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 2 000 000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm. Cho biết khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). 150
Câu 1:Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 2 000 000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm. Cho biết khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
5
0
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ bản đồ 1: 2 000 000 có nghĩa là 1 em trên bản đồ tương ứng với 2 000 000 em = 20 km ngoài thực tế.
Vậy khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là
7,5 em x 20 km = 150 km.
Câu 2. Năm 2024, số dân của nước ta là 101,3 triệu người, số thuê bao điện thoại di động bình quân đầu người của nước ta là 1,3 thuê bao/người. Hãy cho biết số thuê bao điện thoại di động của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu thuê bao (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2. Năm 2024, số dân của nước ta là 101,3 triệu người, số thuê bao điện thoại di động bình quân đầu người của nước ta là 1,3 thuê bao/người. Hãy cho biết số thuê bao điện thoại di động của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu thuê bao (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
3
2
Hướng dẫn giải
Từ công thức: Số thuê bao điện thoại di động bình quân đầu người = Số thuê bao điện thoại di động : Số dân
Ta có: Số thuê bao điện thoại di động = Số thuê bao điện thoại di động bình quân đầu người x Số dân
= 1,3 thuê bao/người x 101,3 triệu người = 131,69 triệu thuê bao ≈ 132 triệu thuê bao
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa và lượng bốc hơi tại Hà Nội (trạm Láng) giai đoạn 2021 - 2024
(Đơn vị: mm)
Năm
2021
2022
2023
2024
Lượng mưa
1667
1676
1419
1700
Lượng bốc hơi
989
999
950
1000
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết Hà Nội có cân bằng ẩm lớn nhất vào năm nào?
Lượng mưa và lượng bốc hơi tại Hà Nội (trạm Láng) giai đoạn 2021 - 2024
(Đơn vị: mm)
Năm
2021
2022
2023
2024
Lượng mưa
1667
1676
1419
1700
Lượng bốc hơi
989
999
950
1000
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết Hà Nội có cân bằng ẩm lớn nhất vào năm nào?
Đáp án:
2
0
2
4
Hướng dẫn giải
Ta có: Cân bằng ẩm = Lượng mưa – Lượng bốc hơi
Sau khi tính toán ta có bảng sau:
Cân bằng ẩm tại Hà Nội (trạm Láng) giai đoạn 2021 - 2024
Năm
2021
2022
2023
2024
Cân bằng ẩm (mm)
678
677
469
700
Vậy cân bằng ẩm ở Hà Nội lớn nhất vào năm 2024.
Câu 4. Nhiệt độ trung bình mùa đông ở đỉnh núi Phú Sĩ có độ cao 3776m là khoảng -100C. Cho biết nhiệt độ ở độ cao 1500m tại sườn núi và cùng thời điểm đó là bao nhiêu 0C. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4. Nhiệt độ trung bình mùa đông ở đỉnh núi Phú Sĩ có độ cao 3776m là khoảng -100C. Cho biết nhiệt độ ở độ cao 1500m tại sườn núi và cùng thời điểm đó là bao nhiêu 0C. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
3
,
7
Hướng dẫn giải
Chênh lệch độ cao giữa 2 điểm là: 3776 – 1500 = 2276 m
Chênh lệch nhiệt độ của 2 điểm là: (2276 x 0,6) : 100 = 13,6560C
Vậy nhiệt độ tại độ cao 1500m là: -100C + 13,6560C= 3,6560C ≈ 3,70C
Câu 5. Năm 2024, số dân của nước ta là 101343,8 nghìn người, số trẻ em sinh ra còn sống là 1367,1 nghìn người, số người tử vong là 571,6 nghìn người. Hãy cho biết, năm 2024 tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 5: Năm 2024, số dân của nước ta là 101343,8 nghìn người, số trẻ em sinh ra còn sống là 1367,1 nghìn người, số người tử vong là 571,6 nghìn người. Hãy cho biết, năm 2024 tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Sản lượng điện và số dân của Việt Nam năm 2020 và năm 2024
Năm
2020
2024
Điện (triệu kWh)
235 410,4
293 125,6
Số dân (triệu người)
97,6
101,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của Việt Nam năm 2024 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Sản lượng điện và số dân của Việt Nam năm 2020 và năm 2024
Năm
2020
2024
Điện (triệu kWh)
235 410,4
293 125,6
Số dân (triệu người)
97,6
101,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của Việt Nam năm 2024 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
4
8
2
Hướng dẫn giải
Ta có: Sản lượng điện bình quân đầu người = Sản lượng điện: số dân
Sản lượng điện bình quân đầu người năm 2020 = 235 410,4 : 97,6 = 2411,99180328 kWh/người.
Sản lượng điện bình quân đầu người năm 2024 = 293 125,6 : 101,3 = 2893,63869694 kWh/người.