Câu 2. Cho thông tin sau: Việt Nam có trữ lượng than khá lớn và đa dạng chủng loại như an-tra-xit, than nâu, t...
Nguyễn Hoàng Nam
Thành viên cộng đồng
Câu 2. Cho thông tin sau:
Việt Nam có trữ lượng than khá lớn và đa dạng chủng loại như an-tra-xit, than nâu, than bùn, trong đó bể than Đông Bắc là nơi tập trung chủ yếu. Ngành khai thác than phát triển mạnh mẽ từ sau năm 2005 nhằm đáp ứng nhu cầu nhiệt điện, sản xuất công nghiệp và xuất khẩu. Để giải quyết các tác động tiêu cực đến môi trường, ngành than đang đẩy mạnh đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng suất và bảo vệ tài nguyên bền vững.
a) Phần lớn các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc nước ta sử dụng nhiên liệu từ khí.
b) Than của nước ta được khai thác với sản lượng nhiều nhất ở tỉnh Quảng Ninh.
c) Sản lượng khai thác than nước ta những năm gần đây có sự biến động chủ yếu do thiếu lao động có kinh nghiệm và gây ô nhiễm môi trường.
d) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số trong công nghiệp khai thác than ở nước ta hiện nay chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm tài nguyên và phát triển bền vững.
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 11/09/2026
Câu 2. Cho thông tin sau:
Việt Nam có trữ lượng than khá lớn và đa dạng chủng loại như an-tra-xit, than nâu, than bùn, trong đó bể than Đông Bắc là nơi tập trung chủ yếu. Ngành khai thác than phát triển mạnh mẽ từ sau năm 2005 nhằm đáp ứng nhu cầu nhiệt điện, sản xuất công nghiệp và xuất khẩu. Để giải quyết các tác động tiêu cực đến môi trường, ngành than đang đẩy mạnh đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng suất và bảo vệ tài nguyên bền vững.
Hướng dẫn giải
A. SAI
Các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc chủ yếu sử dụng than làm nhiên liệu (do gần bể than Đông Bắc). Nhiệt điện khí tập trung chủ yếu ở phía Nam (gần các mỏ dầu khí thềm lục địa).
B. ĐÚNG
Than được khai thác nhiều nhất ở Quảng Ninh. Đây là vùng lõi của bể than Đông Bắc với trữ lượng và sản lượng lớn nhất cả nước.
C. SAI
Sản lượng than phát triển mạnh và biến động chủ yếu do nhu cầu sử dụng trong nước tăng lên (cho nhiệt điện, công nghiệp) và phục vụ xuất khẩu. Ô nhiễm môi trường là hệ quả, không phải nguyên nhân chính gây biến động sản lượng. Mặt khác, nước ta không thiếu lao động có kinh nghiệm trong khai thác than.
D. ĐÚNG
Việc đổi mới máy móc, công nghệ và ứng dụng CNTT nhằm nâng cao năng suất, giảm tổn thất tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đây chính là biểu hiện của phát triển bền vững trong khai thác khoáng sản.

