Địa LýNăm 2026▤ 28 câu hỏi◷ 126 phút◉ 10 lượt xem

ĐỀ VIP 15 - VĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn môt phương án.

Câu 1. Vị trí địa lí của nước ta
   A. nằm ở trung tâm của châu Á.                        
B.
 ở phía Bắc của Trung Quốc.
   C. nằm ở bán cầu Bắc và Đông.                        
D.
 ngã ba của châu Á- Âu- Phi

Xem chi tiết

Câu 2. Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở vùng núi phía Bắc nước ta vào mùa đông?


A.  
Giông lốc.
B.  
Rét đậm, rét hại.
C.  
Động đất.
D.  
Lũ lụt.

Xem chi tiết

Câu 3. Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phân bố tập trung ở


A.  
vùng núi.        
B.  
đô thị lớn.        
C.  
các đảo lớn.        
D.  
nông thôn.

Xem chi tiết

Câu 4. Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc nước ta kéo dài hơn vùng núi Tây Bắc chủ yếu do

    A. độ cao địa hình, gió mùa mùa đông, thủy văn.

    B. hình dạng lãnh thổ, dải hội tụ nhiệt đới, frông lạnh.

    C. hướng địa hình, gió mùa mùa đông, vị trí địa lí.

    D. bề mặt địa hình, gió phơn Tây Nam, biển Đông.

Xem chi tiết

Câu 5. Ngành công nghiệp điện tử, máy vi tính phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

    A. lao động có kĩ thuật, cơ sở vật chất - hạ tầng tiến bộ.

    B. mật độ dân số cao, có nhiều trung tâm nghiên cứu.

    C. đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.

    D. nguồn nguyên liệu đa dạng, thị trường tiêu thụ rộng.

Xem chi tiết

Câu 6. Giao thông vận tải đường sông nước ta

         A. tập trung ở một số hệ thống sông chính.        B. có mạng lưới phủ rộng khắp tất cả các vùng.

         C. được khai thác trên tất cả hệ thống sông.        D. phát triển khá nhanh, cơ sở vật chất hiện đại.

Xem chi tiết

Câu 7. Trung du và miền núi phía Bắc là vùng

A.  không tiếp giáp với biển.         B. có diện tích lớn nhất cả nước.

C.  có mật độ dân số rất cao.        D. bao gồm 10 tỉnh, thành phố.

Xem chi tiết

Câu 8. Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi ở cao nguyên phía tây NamTrung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là

A.  phát triển công nghiệp, giải quyết nước tưới vào mùa khô.

B.  phát triển công nghiệp khai khoáng trên cơ sở nguồn điện rẻ.

C.  tạo sản phẩm hàng hóa lớn, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

D.  thu hút lao động, tạo việc làm, thay đổi tập quán sản xuất.

Xem chi tiết

Câu 9. Biện pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng đánh bắt thủy sản ở nước ta hiện nay là

        A. mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.        B. đẩy mạnh tìm kiếm ngư trường mới.

        C. đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.        D. trang bị kiến thức mới cho ngư dân.

Xem chi tiết

Câu 10. Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có trữ năng thủy điện lớn?

        A. Địa hình vùng núi chia cắt mạnh, sông ngòi nhiều thác ghềnh.


B.  
Nhiều sông có diện tích lưu vực lớn, mưa tập trung theo mùa.


C.  
Địa hình núi cao chiếm ưu thế, sông có chế độ nước theo mùa.


D.  
Sông ngòi có lưu lượng nước lớn, chảy qua vùng có địa hình dốc.

Xem chi tiết

Câu 11. Phân bố dân cư khu vực đồng bằng ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?


A.  
Mật độ dân số không đều giữa các vùng.
B.  
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.


C.  
Chỉ tập trung đông dân ở dọc ven biển.
D.  
Tỉ lệ dân miền núi chiếm tỉ lệ cao.

Xem chi tiết

Câu 12.  Ý nghĩa chủ yếu của phát triển rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là

     A. phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, giảm biến đổi khí hậu.

     B. giải quyết việc làm, tăng trưởng kinh tế, tăng mức sống.

     C. nâng cao mức sống, duy trì nguồn gen, giảm nhẹ thiên tai.

     D. thúc đẩy du lịch, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm nhẹ thiên tai.

Xem chi tiết

Câu 13. Ngành nội thương ở nước ta hiện nay


A.  
phát triển với đa dạng các loại hình.                B. chỉ có trung tâm thương mại vốn trong nước.


C.  
bỏ hoàn toàn loại hình chợ truyền thống.        D. thương mại điện tử tăng trưởng chậm.

Xem chi tiết

Câu 14. Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây ăn quả lâu năm?


A.  
Bông, đậu tương.
B.  
Mít, vải.
C.  
Điều, hồ tiêu.
D.  
Xoài, chè.

Xem chi tiết

Câu 15. Du lịch biển đảo ngày càng phát triển mạnh ở Nam Trung bộ chủ yếu do

        A. trình độ lao động cao, giao thông thuận tiện, mức sống tăng.

        B. chất lượng cuộc sống nâng cao, chính sách mới, chi phí rẻ.

        C đầu tư cơ sở hạ tầng, nhu cầu lớn, đa dạng hóa sản phẩm du lịch.

        D. thời gian khai thác du lịch dài, đẩy mạnh quảng bá hình ảnh.

Xem chi tiết

Câu 16. Cho biểu đồ sau:

https://docs.google.com/docs-images-rt/ABaEjg3nJ0NI3G-kHOlNN562y6aQ2RGNksUtYEulH7a6j5kE0jwCC_nZt_kNY_nJn1CjhGkDo3STRorrqhXrm4O2fEovNmg_Zgke7wgp8bUQo56iD_0KrdkSpz6kdeXLWns1QqChabuu371qu54TsgMA5yMKz_0scX-v=s800

Diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta, giai đoạn 2015 – 2025

(Nguồn: https://danso.org)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

        A. Giai đoạn 2015–2025 diện tích hồ tiêu liên tục giảm.

        B. năm 2024 có sản lượng hồ tiêu cao nhất.

        C. Năng suất hồ tiêu năm 2025 khoảng 1,8 tạ/ha.

        D. Sản lượng tiêu tăng liên tục qua các năm.

Xem chi tiết

Câu 17. Đồng bằng sông Cửu Long có thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây lúa?


A.  
Nhiều vùng trũng ngập nước, đất phèn có thể cải tạo được.


B.  
Địa hình bằng phẳng, lượng mưa lớn phân hóa theo mùa.

        C. Tài nguyên đất đa dạng, nguồn nhiệt ẩm rất dồi dào.

        D. Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất phù sa màu mỡ.

Xem chi tiết

Câu 18. Chất lượng lao động ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

        A. Hầu hết lao động có chuyên môn, kĩ thuật cao.

        B. Chất lượng lao động có sự phân hóa theo vùng.

        C. Ít kinh nghiệm trong ngành tiểu thủ công nghiệp.

        D. Việc tiếp thu khoa học - công nghệ rất hạn chế.

 

Xem chi tiết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

        Trong điều kiện nhiệt cao ẩm lớn, bề mặt địa hình nước ta thay đổi tạo nên lớp vỏ phong hóa dày, có nơi tới 10 - 15m. Trên cùng của lớp vỏ phong hóa là tầng đất mềm và rừng cây che phủ bảo vệ. Lớp vỏ phong hóa có đặc tính thấm nước, vụn bở, dễ dàng bị phá hủy, xói mòn và rửa trôi, nhất là ở những nơi có địa hình dốc, lớp phủ thực vật và thổ nhưỡng bị tàn phá.

    a) Các vùng núi đá vôi bị nước mưa hòa tan tạo nên những hang động lớn và sông suối ngầm.


B.  
Hiện tượng đất trượt và sạt lở là biểu hiện của địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

    c) Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta là bề mặt đá vôi, nhiệt độ cao, mất lớp phủ thực vật.

    d) Ở nước ta, quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh mẽ.

Xem chi tiết

Câu 2. Cho thông tin sau:

Hoat động ngoại thương của nước ta phát triển mạnh. Xuất khẩu với quy mô ngày càng lớn. Cơ cấu hàng xuất khẩu chuyển dịch theo hướng, tích cực. Việc tham gia nhiều hiệp định thương mại đã tạo điều kiện để mở rộng thị trường và hợp tác quốc tế. Việt Nam dần khẳng định vị thế thương mại, điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp trên khắp thế giới.

A.  Việc chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu tạo điều kiện để hàng hóa nước ta tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.

B.  Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên là điều kiện quan trọng để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong phát triển thương mại nước ta.

C.  Trình độ phát triển kinh tế và chính sách phát triển kinh tế tác động đến quy mô và cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta.

D.  Cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta chuyển dịch theo hướng giảm ti trọng nhóm hàng chế biến, tăng tỉ trọng nhóm hàng sơ chế.

Xem chi tiết

Câu 3. Cho thông tin sau:
      Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của đồng bằng hạ lưu sông Mê Công, có địa hình rất bằng phẳng và độ cao thấp, trung bình chỉ khoảng 2m. Do không có hệ thống đê điều lớn ven sông như ở đồng bằng Bắc Bộ nên khi mùa lũ đến, nước sông Cửu Long tràn ngập một vùng rất rộng lớn hàng chục nghìn km², riêng vùng trũng Đồng Tháp Mười cũng đã chiếm tới 5 000km². Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống kênh rạch chằng chịt và chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ thuỷ triều.
                           (Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam 1, NXB Đại học Sư phạm, 2023, trang 53)

A.
 Để nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng bằng sông Cửu Long cần chuyển đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh xuất khẩu...

B.
 Do tác động của La Nina nên xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long ngày càng gia tăng.

C.
 Do đặc điểm lũ nên đồng bằng sông Cửu Long không xây dựng hệ thống đê ven sông như đồng bằng sông Hồng.

D.
  Ở đồng bằng sông Cửu Long, ven biển phía tây tình trạng xâm nhập mặn diễn ra mạnh hơn so với ven biển phía đông.

Xem chi tiết

Câu 4. Cho biểu đồ sau:

https://docs.google.com/docs-images-rt/ABaEjg0w7Ky670bBrGwFShK0IaMJhGbUxwZZUbx6sR-frc9GnCK-miz00azwL0BSl3Y90Bja-u8S1umkAuAQBVdkKR02-osOwpoge-NQaADst4ic8WD5dfPPraCKZ8v4vVKuThBk13woVKhi9e6bKviHIwIt8pjxRNxw=s800

Số dân của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020 và năm 2025

                    (Nguồn: https://www.nso.gov.vn)

        a) Năm 2025, số dân của Việt Nam thấp nhất.

        b) Năm 2025 so với năm 2020, số dân của In-đô-nê-xi-a tăng gấp 1,5 lần.

        c) Năm 2025 so với năm 2020, số dân của cả ba quốc gia đều tăng.

        d) Năm 2025 so với năm 2020, số dân của Phi-li-pin tăng nhiều nhất.

 

Xem chi tiết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1 Cho bảng số liệu:

Doanh thu hoạt động bưu chính, viễn thông của nước ta năm 2015 và năm 2025

(Đơn vị: nghìn ti đồng)

Năm

Bưu chính

Viễn thông

2015

11,0

283,9

2025

42,6

362,4

 (Nguồn: Niên giám Thông kê năm 2015, 2025, Nxb Thông kê)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2025 so với năm 2015 giữa doanh thu bưu chính với doanh thu viên thông của nước ta là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiết

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Diện tích trồng ngô, sản lượng ngô nước ta năm 2020 và năm 2025

Năm

Diện tích (Nghìn ha )

Sản lượng  (Nghìn tấn )

2020

942,5

4558,2

2025

865,6

4400,0

(Nguồn: https://www.nso.gov.vn)

       Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất ngô của nước ta năm 2025 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiết

Câu 3. Năm 2025, sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta đạt 6.116.800 tấn. Trong đó, Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ lệ là 70,7%. Hãy cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng của Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiết

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2025 tại trạm quan trắc Đà Lạt

(Đơn vị: oC)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

16,9

17,3

17,9

20,2

19,8

19,7

19,4

20,0

19,5

19,1

18,4

17,6

(Nguồn: https://www.nso.gov.vn)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2025 tại trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiết

Câu 5. Năm 2025, vận tải đường sông nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 400 triệu tấn; khối lượng luân chuyển hàng hóa là 41000 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển hàng hóa trung bình của đường sông nước ta năm 2025 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiết

Câu 6. Năm 2025, tổng số dân nước ta là 102300 nghìn người. Trong đó, số dân thành thị là 39400 nghìn người. Hãy cho biết năm 2025, tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiết