PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn môt phương án.
Câu 1. Vị trí địa lí của nước ta A. nằm ở trung tâm của châu Á. B. ở phía Bắc của Trung Quốc. C. nằm ở bán cầu Bắc và Đông. D. ngã ba của châu Á- Âu- Phi
B. ở phía Bắc của Trung Quốc. C. nằm ở bán cầu Bắc và Đông.
D. ngã ba của châu Á- Âu- Phi.
Hướng dẫn giải
Việt Nam nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc (phía trên đường Xích Đạo) và bán cầu Đông (phía đông kinh tuyến gốc), trải dài từ vĩ tuyến 8034 đến 23023′𝐵 và kinh tuyến 102009′Đ đến 109028′Đ. Vị trí này thuộc khu vực Đông Nam Á, phía đông bán đảo Đông Dương, mang lại khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
-> chọn A
Câu 2. Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở vùng núi phía Bắc nước ta vào mùa đông?
A. Giông lốc. B. Rét đậm, rét hại. C. Động đất. D. Lũ lụt.
Câu 2. Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở vùng núi phía Bắc nước ta vào mùa đông?
A. Giông lốc.B. Rét đậm, rét hại.
C. Động đất.
D. Lũ lụt.
Hướng dẫn giải
Vùng núi phía Bắc là nơi đầu tiên đón các đợt không khí lạnh (gió mùa Đông Bắc) từ phương Bắc tràn xuống. Khi mới di chuyển đến, khối không khí lạnh này chưa bị biến tính, giữ nguyên cường độ mạnh và khô, gây ra nhiệt độ giảm sâu. -> chọn B
Câu 3. Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phân bố tập trung ở
A. vùng núi. B. đô thị lớn. C. các đảo lớn. D. nông thôn.
Câu 3. Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phân bố tập trung ở
A. vùng núi.
B. đô thị lớn.
C. các đảo lớn.
D. nông thôn.
Hướng dẫn giải
Công nghiệp sản xuất đồ uống (rượu, bia, nước giải khát) tập trung tại các đô thị lớn chủ yếu do thị trường tiêu thụ lớn, nhu cầu cao từ mật độ dân cư đông đúc và mức sống cao. Ngoài ra, các đô thị lớn cung cấp hạ tầng giao thông thuận tiện, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại và nguồn lao động dồi dào, phù hợp cho quy mô sản xuất công nghiệp. -> chọn B
Câu 4. Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc nước ta kéo dài hơn vùng núi Tây Bắc chủ yếu do
A. độ cao địa hình, gió mùa mùa đông, thủy văn.
B. hình dạng lãnh thổ, dải hội tụ nhiệt đới, frông lạnh.
C. hướng địa hình, gió mùa mùa đông, vị trí địa lí.
Câu 4. Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc nước ta kéo dài hơn vùng núi Tây Bắc chủ yếu do
A. độ cao địa hình, gió mùa mùa đông, thủy văn.
B. hình dạng lãnh thổ, dải hội tụ nhiệt đới, frông lạnh.
C. hướng địa hình, gió mùa mùa đông, vị trí địa lí.
D. bề mặt địa hình, gió phơn Tây Nam, biển Đông.
Hướng dẫn giải
Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc kéo dài và lạnh hơn Tây Bắc do hướng địa hình vòng cung (4 cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) mở rộng về phía Bắc và Đông Bắc, hoạt động như " phễu" đón gió mùa đông bắc sâu vào đất liền. Ngược lại, dãy Hoàng Liên Sơn cao vút ở Tây Bắc ngăn chặn gió mùa, làm suy yếu tác động tại vùng này. -> chọn C
Câu 5. Ngành công nghiệp điện tử, máy vi tính phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
A. lao động có kĩ thuật, cơ sở vật chất - hạ tầng tiến bộ.
B. mật độ dân số cao, có nhiều trung tâm nghiên cứu.
C. đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.
D. nguồn nguyên liệu đa dạng, thị trường tiêu thụ rộng.
Câu 5. Ngành công nghiệp điện tử, máy vi tính phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
A. lao động có kĩ thuật, cơ sở vật chất - hạ tầng tiến bộ.
B. mật độ dân số cao, có nhiều trung tâm nghiên cứu.
C. đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.
D. nguồn nguyên liệu đa dạng, thị trường tiêu thụ rộng.
Hướng dẫn giải
Lao động có kỹ thuật/trình độ cao: Đồng bằng sông Hồng là nơi tập trung nhiều trường đại học, viện nghiên cứu lớn, cung cấp nguồn nhân lực dồi dào, kỹ năng tốt, đáp ứng được yêu cầu khắt khe của ngành công nghệ cao.
Cơ sở hạ tầng tiến bộ: Vùng có hệ thống giao thông (đường bộ, sân bay, cảng biển) hiện đại, đồng bộ cùng hệ thống điện, viễn thông phát triển tốt, tạo thuận lợi cho sản xuất và xuất khẩu.
Thu hút đầu tư (Vốn và Công nghệ): Nhờ cơ sở hạ tầng, vùng thu hút nhiều dự án FDI lớn, mang lại nguồn vốn và công nghệ hiện đại -> Chọn A
Câu 6. Giao thông vận tải đường sông nước ta
A. tập trung ở một số hệ thống sông chính. B. có mạng lưới phủ rộng khắp tất cả các vùng.
C. được khai thác trên tất cả hệ thống sông. D. phát triển khá nhanh, cơ sở vật chất hiện đại.
Thực tế, giao thông vận tải đường sông ở Việt Nam chỉ tập trung khai thác ở một số hệ thống sông chính, chủ yếu là hệ thống sông Hồng - Thái Bình ở miền Bắc và hệ thống sông Cửu Long - Đồng Nai ở miền Nam.-> chọn A
Câu 7. Trung du và miền núi phía Bắc là vùng
A. không tiếp giáp với biển. B. có diện tích lớn nhất cả nước.
C. có mật độ dân số rất cao. D. bao gồm 10 tỉnh, thành phố.
Câu 8. Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi ở cao nguyên phía tây NamTrung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là
A. phát triển công nghiệp, giải quyết nước tưới vào mùa khô.
B. phát triển công nghiệp khai khoáng trên cơ sở nguồn điện rẻ.
C. tạo sản phẩm hàng hóa lớn, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
D. thu hút lao động, tạo việc làm, thay đổi tập quán sản xuất.
Hướng dẫn giải
Việc khai thác thủy năng kết hợp thủy lợi ở Tây Nguyên (cao nguyên phía Tây Nam Trung Bộ) có ý nghĩa chủ yếu là phát triển công nghiệp (thủy điện) và giải quyết nước tưới tiêu trong mùa khô. Sự kết hợp này tạo ra năng lượng, cung cấp nước cho cây công nghiệp (cà phê), đồng thời cải thiện đời sống dân cư và giảm lũ. -> chọn A
Câu 9. Biện pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng đánh bắt thủy sản ở nước ta hiện nay là
A. mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản. B. đẩy mạnh tìm kiếm ngư trường mới.
C. đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại. D. trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
Câu 9. Biện pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng đánh bắt thủy sản ở nước ta hiện nay là
A. mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.
B. đẩy mạnh tìm kiếm ngư trường mới.
C. đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
D. trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
Hướng dẫn giải
Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ: Nguồn lợi thủy sản vùng ven bờ đã cạn kiệt, việc hiện đại hóa giúp tàu thuyền đủ sức chịu sóng gió, vươn ra xa bờ đánh bắt tại các ngư trường rộng lớn hơn.
Tăng năng suất và chất lượng: Phương tiện hiện đại (tàu công suất lớn, máy dò cá, thiết bị bảo quản) giúp phát hiện đàn cá chính xác và bảo quản tốt, giảm tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm. -> chọn C
Câu 10. Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có trữ năng thủy điện lớn?
A. Địa hình vùng núi chia cắt mạnh, sông ngòi nhiều thác ghềnh.
B. Nhiều sông có diện tích lưu vực lớn, mưa tập trung theo mùa.
C. Địa hình núi cao chiếm ưu thế, sông có chế độ nước theo mùa.
D. Sông ngòi có lưu lượng nước lớn, chảy qua vùng có địa hình dốc.
Câu 10. Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có trữ năng thủy điện lớn?
A. Địa hình vùng núi chia cắt mạnh, sông ngòi nhiều thác ghềnh.
B. Nhiều sông có diện tích lưu vực lớn, mưa tập trung theo mùa.
C. Địa hình núi cao chiếm ưu thế, sông có chế độ nước theo mùa.
D. Sông ngòi có lưu lượng nước lớn, chảy qua vùng có địa hình dốc.
Hướng dẫn giải
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có địa hình cao nhất nước ta (dãy Hoàng Liên Sơn) với độ dốc lớn, đồng thời hệ thống sông Đà, sông Mã... có lưu lượng nước rất dồi dào. Do đó, phương án D phản ánh đầy đủ nhất lý do vì sao khu vực này có tiềm năng thủy điện vượt trội.
Câu 11. Phân bố dân cư khu vực đồng bằng ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Mật độ dân số không đều giữa các vùng. B. Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
C. Chỉ tập trung đông dân ở dọc ven biển. D. Tỉ lệ dân miền núi chiếm tỉ lệ cao.
Câu 11. Phân bố dân cư khu vực đồng bằng ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Mật độ dân số không đều giữa các vùng.
B. Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
C. Chỉ tập trung đông dân ở dọc ven biển.
D. Tỉ lệ dân miền núi chiếm tỉ lệ cao.
Hướng dẫn giải
Vùng đồng bằng tuy đều là nơi tập trung dân cư nhưng do các yếu tố về lịch sử khai thác lãnh thổ, điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế khác nhau nên mật độ dân số giữa các vùng đồng bằng vẫn có sự chênh lệch đáng kể.
Câu 12. Ý nghĩa chủ yếu của phát triển rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là
A. phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, giảm biến đổi khí hậu.
B. giải quyết việc làm, tăng trưởng kinh tế, tăng mức sống.
C. nâng cao mức sống, duy trì nguồn gen, giảm nhẹ thiên tai.
D. thúc đẩy du lịch, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm nhẹ thiên tai.
Câu 12. Ý nghĩa chủ yếu của phát triển rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là
A. phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, giảm biến đổi khí hậu.
B. giải quyết việc làm, tăng trưởng kinh tế, tăng mức sống.
C. nâng cao mức sống, duy trì nguồn gen, giảm nhẹ thiên tai.
D. thúc đẩy du lịch, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm nhẹ thiên tai.
Hướng dẫn giải
Việc phát triển rừng đặc dụng giúp bảo vệ các khu rừng tự nhiên này trước nguy cơ suy thoái và săn bắt trái phép, bảo tồn đa dạng sinh học của quốc gia. Phát triển du lịch bền vững tại các khu rừng đặc dụng giúp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương. Bắc Trung Bộ là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề của gió Tây khô nóng, bão, lũ lụt, cát bay cát chảy. Rừng đặc dụng, đặc biệt là ở phía Tây (đầu nguồn), đóng vai trò quan trọng trong việc giữ đất, điều hòa nguồn nước, hạn chế lũ quét, xói mòn và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra cho vùng đồng bằng phía Đông. -> chọn D
Câu 13. Ngành nội thương ở nước ta hiện nay
A. phát triển với đa dạng các loại hình. B. chỉ có trung tâm thương mại vốn trong nước.
C. bỏ hoàn toàn loại hình chợ truyền thống. D. thương mại điện tử tăng trưởng chậm.
Ngành nội thương nước ta phát triển đa dạng các loại hình (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, thương mại điện tử) chủ yếu nhờ vào sự nâng cao mức sống và thu nhập của người dân, dẫn đến nhu cầu tiêu dùng lớn và phong phú. Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất trong nước và chính sách mở cửa, khuyến khích đa dạng thành phần kinh tế tham gia đã tạo ra thị trường hàng hóa đa dạng, hiện đại.
-> chọn A
Câu 14. Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây ăn quả lâu năm?
A. Bông, đậu tương. B. Mít, vải. C. Điều, hồ tiêu. D. Xoài, chè.
Câu 15. Du lịch biển đảo ngày càng phát triển mạnh ở Nam Trung bộ chủ yếu do
A. trình độ lao động cao, giao thông thuận tiện, mức sống tăng.
B. chất lượng cuộc sống nâng cao, chính sách mới, chi phí rẻ.
Cđầu tư cơ sở hạ tầng, nhu cầu lớn, đa dạng hóa sản phẩm du lịch.
D. thời gian khai thác du lịch dài, đẩy mạnh quảng bá hình ảnh.
Hướng dẫn giải
Sự phát triển mạnh mẽ của du lịch biển đảo tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ dựa trên sự kết hợp của các yếu tố kinh tế - xã hội sau:
Đầu tư cơ sở hạ tầng: Việc nâng cấp hệ thống giao thông (sân bay, đường cao tốc), xây dựng các khu nghỉ dưỡng, khách sạn cao cấp giúp tăng khả năng tiếp cận và lưu trú cho du khách.
Nhu cầu lớn: Mức sống của người dân (cả trong nước và quốc tế) ngày càng cao dẫn đến nhu cầu nghỉ dưỡng, tham quan biển đảo tăng mạnh.
Đa dạng hóa sản phẩm du lịch: Không chỉ dừng lại ở tắm biển, vùng đã phát triển thêm các loại hình như lặn ngắm san hô, thể thao trên biển, du lịch văn hóa - lịch sử và các tour tham quan đảo, tạo sức hút đa dạng và kéo dài thời gian lưu trú.
Câu 16. Cho biểu đồ sau:
Diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta, giai đoạn 2015 – 2025
(Nguồn: https://danso.org)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Giai đoạn 2015–2025 diện tích hồ tiêu liên tục giảm.
Câu 17. Đồng bằng sông Cửu Long có thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây lúa?
A. Nhiều vùng trũng ngập nước, đất phèn có thể cải tạo được.
B. Địa hình bằng phẳng, lượng mưa lớn phân hóa theo mùa.
C. Tài nguyên đất đa dạng, nguồn nhiệt ẩm rất dồi dào.
D. Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất phù sa màu mỡ.
Hướng dẫn giải
Khí hậu cận xích đạo có:
+ Nhiệt độ cao và ổn định: Nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng quanh năm giúp cây lúa quang hợp tốt, sinh trưởng nhanh và không bị hạn chế bởi mùa đông lạnh như ở phía Bắc.
+ Nguồn nước dồi dào: Kết hợp với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, khí hậu tạo thuận lợi để cung cấp nước tưới tiêu dồi dào, đặc biệt quan trọng cho lúa nước.
+ Đất phù sa được bồi đắp hàng năm bởi sông Tiền và sông Hậu, đặc biệt là dải đất phù sa ngọt dọc hai sông này, cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào, phì nhiêu cho cây lúa.
Câu 18. Chất lượng lao động ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Hầu hết lao động có chuyên môn, kĩ thuật cao.
B. Chất lượng lao động có sự phân hóa theo vùng.
C. Ít kinh nghiệm trong ngành tiểu thủ công nghiệp.
D. Việc tiếp thu khoa học - công nghệ rất hạn chế.
Câu 18. Chất lượng lao động ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Hầu hết lao động có chuyên môn, kĩ thuật cao.
B. Chất lượng lao động có sự phân hóa theo vùng.
C. Ít kinh nghiệm trong ngành tiểu thủ công nghiệp.
D. Việc tiếp thu khoa học - công nghệ rất hạn chế.
Hướng dẫn giải
Chất lượng lao động Việt Nam phân hóa theo vùng chủ yếu do sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, mức độ đô thị hóa, và khả năng tiếp cận giáo dục - đào tạo. Các vùng kinh tế trọng điểm (như Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ) tập trung nhiều khu công nghiệp, cơ sở đào tạo, thu hút nhân lực cao, trong khi các vùng sâu, vùng xa vẫn chủ yếu là lao động thủ công
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Trong điều kiện nhiệt cao ẩm lớn, bề mặt địa hình nước ta thay đổi tạo nên lớp vỏ phong hóa dày, có nơi tới 10 - 15m. Trên cùng của lớp vỏ phong hóa là tầng đất mềm và rừng cây che phủ bảo vệ. Lớp vỏ phong hóa có đặc tính thấm nước, vụn bở, dễ dàng bị phá hủy, xói mòn và rửa trôi, nhất là ở những nơi có địa hình dốc, lớp phủ thực vật và thổ nhưỡng bị tàn phá.
a) Các vùng núi đá vôi bị nước mưa hòa tan tạo nên những hang động lớn và sông suối ngầm.
B. Hiện tượng đất trượt và sạt lở là biểu hiện của địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
c) Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta là bề mặt đá vôi, nhiệt độ cao, mất lớp phủ thực vật.
d) Ở nước ta, quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh mẽ.
Trong điều kiện nhiệt cao ẩm lớn, bề mặt địa hình nước ta thay đổi tạo nên lớp vỏ phong hóa dày, có nơi tới 10 - 15m. Trên cùng của lớp vỏ phong hóa là tầng đất mềm và rừng cây che phủ bảo vệ. Lớp vỏ phong hóa có đặc tính thấm nước, vụn bở, dễ dàng bị phá hủy, xói mòn và rửa trôi, nhất là ở những nơi có địa hình dốc, lớp phủ thực vật và thổ nhưỡng bị tàn phá.
Nội dung
Đúng
Sai
A. Các vùng núi đá vôi bị nước mưa hòa tan tạo nên những hang động lớn và sông suối ngầm.
Đ
B. Hiện tượng đất trượt và sạt lở là biểu hiện của địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Đ
C. Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta là bề mặt đá vôi, nhiệt độ cao, mất lớp phủ thực vật.
S
D. Ở nước ta, quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh mẽ.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Quá trình này được gọi là sự xâm thực của nước mưa đối với đá vôi (địa hình Karst), nơi nước mưa có tính axit nhẹ hòa tan đá vôi theo thời gian, tạo nên các hang động lớn và hệ thống sông ngầm tuyệt đẹp, ví dụ như ở các vùng núi đá vôi miền Trung Việt Nam
B. ĐÚNG
Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa (đặc biệt tại Việt Nam) biểu hiện rõ rệt qua hai quá trình chính: xâm thực mạnh ở đồi núi và bồi tụ nhanh ở đồng bằng. Các hiện tượng cụ thể bao gồm bề mặt địa hình bị cắt xẻ, sạt lở, đất trơ sỏi đá, cùng các địa hình cacxtơ hang động độc đáo, tạo nên cảnh quan đa dạng
C. SAI
Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình caxtơ (karst) phổ biến ở Việt Nam không phải là do mất lớp phủ thực vật, mà là sự kết hợp của bề mặt đá vôi diện tích lớn và khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. ĐÚNG
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: Nước ta có nhiệt độ cao quanh năm và lượng mưa lớn. Nước là tác nhân chính trong phong hóa hóa học; nhiệt độ cao giúp tăng cường tốc độ hòa tan, phân hủy các khoáng vật trong đá.
Độ ẩm cao: Độ ẩm lớn tạo điều kiện cho các phản ứng hóa học (như oxy hóa, thủy phân) diễn ra liên tục.
Sinh vật phong phú: Vi sinh vật và thực vật phát triển mạnh, cung cấp axit hữu cơ thúc đẩy quá trình phân hủy đá
Câu 2. Cho thông tin sau:
Hoat động ngoại thương của nước ta phát triển mạnh. Xuất khẩu với quy mô ngày càng lớn. Cơ cấu hàng xuất khẩu chuyển dịch theo hướng, tích cực. Việc tham gia nhiều hiệp định thương mại đã tạo điều kiện để mở rộng thị trường và hợp tác quốc tế. Việt Nam dần khẳng định vị thế thương mại, điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp trên khắp thế giới.
A. Việc chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu tạo điều kiện để hàng hóa nước ta tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
B. Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên là điều kiện quan trọng để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong phát triển thương mại nước ta.
C. Trình độ phát triển kinh tế và chính sách phát triển kinh tế tác động đến quy mô và cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta.
D. Cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta chuyển dịch theo hướng giảm ti trọng nhóm hàng chế biến, tăng tỉ trọng nhóm hàng sơ chế.
Hoat động ngoại thương của nước ta phát triển mạnh. Xuất khẩu với quy mô ngày càng lớn. Cơ cấu hàng xuất khẩu chuyển dịch theo hướng, tích cực. Việc tham gia nhiều hiệp định thương mại đã tạo điều kiện để mở rộng thị trường và hợp tác quốc tế. Việt Nam dần khẳng định vị thế thương mại, điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp trên khắp thế giới.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Việc chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu tạo điều kiện để hàng hóa nước ta tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
Đ
b) Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên là điều kiện quan trọng để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong phát triển thương mại nước ta.
S
c) Trình độ phát triển kinh tế và chính sách phát triển kinh tế tác động đến quy mô và cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta.
Đ
d) Cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta chuyển dịch theo hướng giảm ti trọng nhóm hàng chế biến, tăng tỉ trọng nhóm hàng sơ chế.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Điều này nâng cao giá trị gia tăng, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, giúp Việt Nam không chỉ gia công mà tham gia sâu vào các công đoạn giá trị cao hơn trong chuỗi cung ứng.
Tăng tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến, chế tạo: Việt Nam đang chuyển dịch tích cực khi giảm tỷ trọng hàng thô và tăng nhóm hàng công nghiệp chế biến. Điều này đồng nghĩa với việc hàng hóa không chỉ là nguyên liệu thô mà đã qua gia công, kỹ thuật cao, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật khắt khe của thị trường quốc tế.
Tham gia vào phân khúc giá trị cao hơn: Nhờ sự chuyển dịch, Việt Nam dần chuyển từ gia công sơ chế sang các công đoạn sản xuất tinh, lắp ráp các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao. Điều này giúp hàng hóa Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, thay vì chỉ dừng lại ở các công đoạn cuối với giá trị thấp.
Tóm lại, chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu là bước đi tất yếu để nâng cao vị thế của Việt Nam, được đánh giá là một trong những yếu tố cốt lõi giúp doanh nghiệp tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất cung ứng toàn cầu.
B. SAI
Vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên là điều kiện quan trọng để phát triển dịch vụ, đặc biệt là du lịch và vận tải, không phải là yếu tố trực tiếp đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu trong thương mại
Vị trí địa lý & Tài nguyên là nền tảng: Chúng tạo thuận lợi cho việc phát triển các ngành dịch vụ, vận tải, giao thương, hoặc du lịch, hơn là trực tiếp đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất/thương mại toàn cầu (ISO, CSR, tiêu chuẩn xanh, vv...).
Tiêu chuẩn toàn cầu phụ thuộc vào yếu tố khác: Các tiêu chuẩn thương mại toàn cầu (chất lượng, quy trình, môi trường) đòi hỏi kỹ thuật cao, quản lý bền vững, trình độ lao động và chính sách kinh tế hơn là chỉ dựa vào tài nguyên thiên nhiên sẵn có.
C. ĐÚNG
Hai yếu tố này quyết định năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và định hướng thị trường, từ đó thay đổi trực tiếp khối lượng (quy mô) và loại hàng hóa (cơ cấu) xuất khẩu.
Nhờ chính sách đổi mới, Việt Nam đã chuyển mình từ một nước chủ yếu xuất khẩu nông sản (trình độ thấp) trở thành một trung tâm sản xuất điện tử lớn của thế giới (trình độ cao), làm thay đổi quy mô và cơ cấu xuất khẩu.
D. SAI
Nhận định trên là SAI. Thực tế, cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam chuyển dịch theo hướng tích cực, cụ thể là tăng tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo và giảm tỷ trọng nhóm hàng nguyên liệu thô hoặc sơ chế
Câu 3. Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của đồng bằng hạ lưu sông Mê Công, có địa hình rất bằng phẳng và độ cao thấp, trung bình chỉ khoảng 2m. Do không có hệ thống đê điều lớn ven sông như ở đồng bằng Bắc Bộ nên khi mùa lũ đến, nước sông Cửu Long tràn ngập một vùng rất rộng lớn hàng chục nghìn km², riêng vùng trũng Đồng Tháp Mười cũng đã chiếm tới 5 000km². Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống kênh rạch chằng chịt và chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ thuỷ triều. (Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam 1, NXB Đại học Sư phạm, 2023, trang 53) A. Để nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng bằng sông Cửu Long cần chuyển đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh xuất khẩu... B. Do tác động của La Nina nên xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long ngày càng gia tăng. C. Do đặc điểm lũ nên đồng bằng sông Cửu Long không xây dựng hệ thống đê ven sông như đồng bằng sông Hồng. D. Ở đồng bằng sông Cửu Long, ven biển phía tây tình trạng xâm nhập mặn diễn ra mạnh hơn so với ven biển phía đông.
Câu 3. Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của đồng bằng hạ lưu sông Mê Công, có địa hình rất bằng phẳng và độ cao thấp, trung bình chỉ khoảng 2m. Do không có hệ thống đê điều lớn ven sông như ở đồng bằng Bắc Bộ nên khi mùa lũ đến, nước sông Cửu Long tràn ngập một vùng rất rộng lớn hàng chục nghìn km², riêng vùng trũng Đồng Tháp Mười cũng đã chiếm tới 5 000km². Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống kênh rạch chằng chịt và chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ thuỷ triều. (Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam 1, NXB Đại học Sư phạm, 2023, trang 53)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Để nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng bằng sông Cửu Long cần chuyển đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh xuất khẩu...
S
b) Do tác động của La Nina nên xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long ngày càng gia tăng.
S
c) Do đặc điểm lũ nên đồng bằng sông Cửu Long không xây dựng hệ thống đê ven sông như đồng bằng sông Hồng.
Đ
d) Ở đồng bằng sông Cửu Long, ven biển phía tây tình trạng xâm nhập mặn diễn ra mạnh hơn so với ven biển phía đông.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Sai vì đẩy mạnh xuất khẩu không phải biện pháp để thích ứng với biến đổi khí hậu
B. SAI
Thực tế, hiện tượng El Nino (nóng khô) mới là nguyên nhân chính gây hạn hán và xâm nhập mặn nghiêm trọng, còn La Niña (lạnh ẩm) thường mang lại mưa nhiều và giảm mặn
C. ĐÚNG
Đồng bằng sông Cửu Long không xây dựng hệ thống đê sông, đê biển kiên cố như đồng bằng sông Hồng chủ yếu do đặc điểm lũ lên chậm, rút chậm và lan tỏa rộng, được điều tiết tự nhiên bởi Biển Hồ. Lũ tại đây mang lại phù sa, vệ sinh đồng ruộng và tạo sinh kế mùa nước nổi, thay vì gây lũ quét tàn phá như sông Hồng
D. ĐÚNG
Khu vực phía Tây (ven biển Tây) đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) xâm nhập mặn mạnh hơn phía Đông do ba nguyên nhân chính: lượng nước ngọt từ sông Mê Công đổ về ít, địa hình thấp và hở, và ảnh hưởng phức tạp của thủy triều biển Tây. Trái lại, phía Đông nhận được dòng chảy chính từ sông Tiền/sông Hậu, giúp đẩy mặn tốt hơn
Câu 4. Cho biểu đồ sau:
Số dân của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020 và năm 2025
(Nguồn: https://www.nso.gov.vn)
a) Năm 2025, số dân của Việt Nam thấp nhất.
b) Năm 2025 so với năm 2020, số dân của In-đô-nê-xi-a tăng gấp 1,5 lần.
c) Năm 2025 so với năm 2020, số dân của cả ba quốc gia đều tăng.
d) Năm 2025 so với năm 2020, số dân của Phi-li-pin tăng nhiều nhất.
Số dân của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020 và năm 2025
(Nguồn: https://www.nso.gov.vn)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Năm 2025, số dân của Việt Nam thấp nhất.
Đ
b) Năm 2025 so với năm 2020, số dân của In-đô-nê-xi-a tăng gấp 1,5 lần.
S
c) Năm 2025 so với năm 2020, số dân của cả ba quốc gia đều tăng.
Đ
d) Năm 2025 so với năm 2020, số dân của Phi-li-pin tăng nhiều nhất.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Dựa vào cột màu trắng ta thấy cột dân số của Việt Nam thấp nhất nên có quy mô nhỏ nhất.
B. SAI
Dân số In-đô-nê-xi-a 2020 là 274,8 và 2025 là 284,4 vậy năm 2025 gấp ( 284,4:274,8= 1,03 lần) năm 2020 => vậy nhận định gấp 1,5 lần là sai
C. ĐÚNG
Dựa vào biểu đồ cột ta thấy cột màu trắng( năm 2025) đều cao hơn so với cột màu đen (2020) => vậy quy mô dân số của các quốc gia đều tăng.
D. SAI
In-đô-nê-xi-a:
Phi-li-pin:
Việt Nam:
->Vậy In-đô-nê-xi-a tăng nhiều nhất 9,6 triệu người.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1Cho bảng số liệu:
Doanh thu hoạt động bưu chính, viễn thông của nước ta năm 2015 và năm 2025
(Đơn vị: nghìn ti đồng)
Năm
Bưu chính
Viễn thông
2015
11,0
283,9
2025
42,6
362,4
(Nguồn: Niên giám Thông kê năm 2015, 2025, Nxb Thông kê)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2025 so với năm 2015 giữa doanh thu bưu chính với doanh thu viên thông của nước ta là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Doanh thu hoạt động bưu chính, viễn thông của nước ta năm 2015 và năm 2025
(Đơn vị: nghìn ti đồng)
Năm
Bưu chính
Viễn thông
2015
11,0
283,9
2025
42,6
362,4
(Nguồn: Niên giám Thông kê năm 2015, 2025, Nxb Thông kê)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2025 so với năm 2015 giữa doanh thu bưu chính với doanh thu viên thông của nước ta là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
7
3
0
Hướng dẫn giải
Tốc độ tăng trưởng năm 2015: (283,9:11,0) x100 = 2580,909091 %
Tốc độ tăng trưởng năm 2025: ( 362,4:42,6) x100 = 850,7042254%
Chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2025 so với năm 2015:
2580,909091 - 850,7042254 = 1730,204866 ≈ 1730 %
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Diện tích trồng ngô, sản lượng ngô nước ta năm 2020 và năm 2025
Năm
Diện tích (Nghìn ha )
Sản lượng (Nghìn tấn )
2020
942,5
4558,2
2025
865,6
4400,0
(Nguồn: https://www.nso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất ngô của nước ta năm 2025 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Diện tích trồng ngô, sản lượng ngô nước ta năm 2020 và năm 2025
Năm
Diện tích (Nghìn ha )
Sản lượng (Nghìn tấn )
2020
942,5
4558,2
2025
865,6
4400,0
(Nguồn: https://www.nso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất ngô của nước ta năm 2025 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
2
,
5
Hướng dẫn giải
Năng suất ngô của nước ta năm 2020:
Năng suất ngô của nước ta năm 2025:
Năng suất ngô của nước ta năm 2025 so với năm 2020 tăng thêm:
Câu 3. Năm 2025, sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta đạt 6.116.800 tấn. Trong đó, Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ lệ là 70,7%. Hãy cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng của Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 3. Năm 2025, sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta đạt 6.116.800 tấn. Trong đó, Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ lệ là 70,7%. Hãy cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng của Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
4
,
3
Hướng dẫn giải
Sản lượng thủy sản nuôi trồng của Đồng bằng sông Cửu Long là:
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2025 tại trạm quan trắc Đà Lạt
(Đơn vị: oC)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
16,9
17,3
17,9
20,2
19,8
19,7
19,4
20,0
19,5
19,1
18,4
17,6
(Nguồn: https://www.nso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2025 tại trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2025 tại trạm quan trắc Đà Lạt
(Đơn vị: oC)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
16,9
17,3
17,9
20,2
19,8
19,7
19,4
20,0
19,5
19,1
18,4
17,6
(Nguồn: https://www.nso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2025 tại trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
1
8
,
9
Hướng dẫn giải
Nhiệt độ không khí trung bình của năm 2025 tại trạm quan trắc Đà Lạt là
Câu 5. Năm 2025, vận tải đường sông nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 400 triệu tấn; khối lượng luân chuyển hàng hóa là 41000 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển hàng hóa trung bình của đường sông nước ta năm 2025 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 5. Năm 2025, vận tải đường sông nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 400 triệu tấn; khối lượng luân chuyển hàng hóa là 41000 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển hàng hóa trung bình của đường sông nước ta năm 2025 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
0
3
Hướng dẫn giải
Cự li vận chuyển hàng hóa trung bình của đường sông nước ta năm 2025 là:
Câu 6. Năm 2025, tổng số dân nước ta là 102300 nghìn người. Trong đó, số dân thành thị là 39400 nghìn người. Hãy cho biết năm 2025, tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6. Năm 2025, tổng số dân nước ta là 102300 nghìn người. Trong đó, số dân thành thị là 39400 nghìn người. Hãy cho biết năm 2025, tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).