Địa LýNăm 2026▤ 28 câu hỏi◷ 126 phút◉ 9 lượt xem

ĐỀ VIP 19 - VĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Vị trí địa lí nước ta

A.  nằm ở ven biển phía đông của Thái Bình Dương.        

B.  nằm trên ngã tư của các tuyến đường bộ quốc tế.

C.  ở nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn.

D.  có Tín phong bán cầu Nam hoạt động quanh năm.

Xem chi tiết

Câu 2. Các làng nghề ở nước ta phân bố

A.  dọc đường biên giới.        B. chủ yếu ở các đảo.          C. dày đặc ở miền núi.                D. rộng khắp cả nước.

Xem chi tiết

Câu 3. Quá trình ngoại lực nào sau đây diễn ra chủ yếu ở các vùng đồng bằng nước ta trong điều kiện nhiệt đới ẩm gió mùa?

A.  Phong hóa.        B. Xâm thực.                C. Thổi mòn.        D. Bồi tụ.

Xem chi tiết

Câu 4. Vùng biển rộng, có các ngư trường trọng điểm là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển

A.  khai thác thuỷ sản.        B. du lịch nghỉ dưỡng.

C.  giao thông vận tải.        D. nuôi trồng thuỷ sản.

Xem chi tiết

Câu 5. Bắc Trung Bộ phát triển chăn nuôi gia súc lớn dựa trên thuận lợi là


A.  
khí hậu thuận lợi, lao động đông.
B.  
vùng đồi trước núi, nhiều đồng cỏ.


C.  
đất đai màu mỡ, thị trường rộng.
D.  
nhiều sông ngòi, khí hậu thuận lợi.

Xem chi tiết

Câu 6. Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?


A.  
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.        B. Hình thành các khu kinh tế ven biển, cửa khẩu.


C.  
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.        D. Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.

Xem chi tiết

Câu 7. Cho bảng số liệu:

Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2010 - 2024

Chỉ tiêu

Năm

2010

2015

2021

2024

Diện tích gieo trồng (nghìn ha)

7 489,4

7 828,0

7 238,9

7 119,3

Sản lượng (triệu tấn)

40,0

45,1

43,1

43,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm 2011,2016,2022,2025, Nxb Thống kê)

        Căn cứ bảng số liệu, để thể hiện diện tích gieo trồng và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2010 - 2023, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?


A.  
Kết hợp.
B.  
Miền.
C.  
Đường.
D.  
Tròn.

Xem chi tiết

Câu 8. Hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội không phải là


A.  
lao động có trình độ còn thấp.        B. cơ sở hạ tầng ở một số nơi bị quá tải.


C.  
chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.        D. ô nhiễm môi trường ở các đô thị lớn.

Xem chi tiết

Câu 9. Dân số nước ta phân bố chưa hợp lí đã ảnh hưởng lớn đến vấn đề


A.  
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.        B. sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường.


C.  
khai thác tài nguyên, sử dụng lao động.        D. đảm bảo an ninh lương thực, năng lượng.

Xem chi tiết

Câu 10. Giải pháp chủ yếu để phát triển dịch vụ tiêu dùng ở khu vực nông thôn nước ta là

A.  phát triển các hoạt động sản xuất, tăng mức sống.

B.  tăng quy mô dân số, hoàn thiện hệ thống hạ tầng.

C.  đẩy mạnh sản xuất, phát triển làng nghề thủ công.

D.  xây dựng khu công nghiệp, tăng cường hội nhập.

Xem chi tiết

Câu 11. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc nước ta có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển


A.
 cây hàng năm, nuôi thủy sản nước lợ.        
B.
 thuỷ điện, khai thác các loại khoáng sản.


C.
 chăn nuôi gia súc, đánh bắt thủy sản.        
D.
 cây công nghiệp lâu năm, cây lương thực.

Xem chi tiết

Câu 12. Đặc điểm nào sau đây đúng về lao động ở nước ta hiện nay?

A.  Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao, có nhiều kinh nghiệm.

B.  Nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đang làm việc cao.

C.  Trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, ứng dụng tốt công nghệ.

D.  Lao động phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở thành thị.

Xem chi tiết

Câu 13. Cây chè được trồng tập trung ở một số tỉnh của Nam Trung Bộ như Lâm Đồng, Gia Lai chủ yếu do

A.  có đất badan trên các cao nguyên rộng, khí hậu cận xích đạo.

B.  mạng lưới sông ngòi dày đặc, diện tích rừng còn tương đối lớn.        

C.  mực nước ngầm phong phú, địa hình các cao nguyên xếp tầng.

D.  có đất feralit trên các loại đá mẹ, khí hậu phân hóa theo độ cao.

Xem chi tiết

Câu 14. Hiện nay trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta tăng chủ yếu do

A.  sức cạnh tranh của hàng hóa cao, dịch vụ logistics phát triển.

B.  Chất lượng lao động cao, thu hút nhiều dự án đầu tư có vốn lớn.

C.  đổi mới chính sách, tăng tỉ trọng xuất khẩu nhóm hàng chế biến.

D.  mở rộng các trung tâm thương mại, đẩy mạnh thương mại điện tử.

Xem chi tiết

Câu 15. Đông Nam Bộ là vùng có diện tích trồng cây công nghiệp lớn chủ yếu là do


A.  
địa hình rất đa dạng, nhiều đất badan nhất nước, hệ thống sông ngòi dày đặc.

        B. địa hình khá bằng phẳng, đất thích hợp cho cây trồng, khí hậu cận xích đạo.


C.  
lượng mưa rất lớn, có nhiều công trình thủy lợi, khí hậu nhiệt đới gió mùa.

        D. khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nguồn nước tưới lớn, sinh vật đa dạng.

Xem chi tiết

Câu 16. Phát biểu nào sau đây đúng với ngành giao thông vận tải nước ta hiện nay?

        A. Các loại hình giao thông vận tải đều phát triển rất nhanh.

        B. Chất lượng dịch vụ và cự ly vận chuyển ít có sự thay đổi.


C.  
Cơ sở hạ tầng giao thông đã được đầu tư và hiện đại hóa.

        D. Khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa giảm dần.

Xem chi tiết

Câu 17. Sự phân hoá khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ ảnh hưởng chủ yếu đến

        A. hoạt động sản xuất, cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

        B. thế mạnh của mỗi vùng, hoạt động canh tác và phòng chống thiên tai.

        C. phòng chống dịch bệnh, chế biến sản phẩm và tiêu thụ các nông sản.

        D. mở rộng diện tích, tăng năng suất và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.

Xem chi tiết

Câu 18. Tình trạng xâm nhập mặn vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long nghiêm trọng hơn trong những năm gần đây chủ yếu do

        A. có nhiều cửa sông, vùng trũng rộng lớn, biến đổi khí hậu toàn cầu.

        B. địa hình thấp, ba mặt giáp biến, nhu cầu sử dụng nước ngọt gia tăng.

        C. lượng nước mưa giảm nhanh, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông lớn.

        D. địa hình thấp, biến đổi khí hậu, phát triển thủy điện ở thượng nguồn.

 

Xem chi tiết

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Miền có địa hình cao nhất cả nước với nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; mùa đông đến muộn, kết thúc sớm hơn so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu ở đây là rừng nhiệt đới gió mùa; ở vùng núi cao, các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới phát triển phổ biến.

A.  Đây là đặc điểm tự nhiên của Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

B.  Địa hình của miền chủ yếu là núi cao, đây là miền duy nhất ở nước ta có đầy đủ 3 đai cao.

C.  Mùa đông của miền đến trễ và kết thúc sớm chủ yếu do tác động kết hợp của gió mùa Đông bắc và hướng của dãy Hoàng Liên Sơn.

D.  Thời tiết khô nóng đầu mùa hạ của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do gió mùa Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương kết hợp với Tín phong bán cầu Bắc.

Xem chi tiết

Câu 2. Cho thông tin sau:

Phát triển nguồn năng lượng tái tạo là xu thế tất yếu trên thế giới hiện nay. Trong những năm qua, ngành năng lượng toàn cầu có xu hướng dịch chuyển tích cực với các nguồn “năng lượng xanh”. Việt Nam cũng thuộc danh sách các nước có tiềm năng lớn để đầu tư thêm các nguồn năng lượng tái tạo mới như điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối, điện sóng biển và khí sinh học Biogas, bên cạnh các nguồn năng lượng sẵn có như điện khi tự nhiên hóa lỏng LNG (Liquefied Natural Gas), thủy điện và điện than.

(Nguồn: tapchitaichinh.vn, 2024)

A.  Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển năng lượng tái tạo.

B.  Nước ta đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo trong bối cảnh nhiên liệu hóa thạch dần cạn kiệt, giá năng lượng thế giới biến động, nhu cầu trong nước giảm và biến đổi khí hậu toàn cầu.

C.  Phát triển năng lượng tái tạo góp phần khai thác tốt tiềm năng, giảm lệ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, đóng góp vào phát triển kinh tế và giảm thiểu tác động đến môi trường.

D.  Tiềm năng điện sinh khối ở nước ta lớn chủ yếu do công nghiệp phát triển, cơ sở hạ tầng hiện đại.

Xem chi tiết

Câu 3. Cho biểu đồ:

Giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của một số tổ chức trên thế giới, năm 2024

(Nguồn số liệu theo Tổ chức Thương mại thế giới năm 2025)

A.  Năm 2024, cán cân thương mại hàng hóa của 4 tổ chức đều âm.

B.  4 tổ chức đều xuất siêu hàng hóa vào năm 2024.

C.  APEC có tổng giá trị xuất nhập khẩu lớn nhất.

D.  Giá trị xuất siêu hàng hóa của OPEC lớn hơn ASEAN 495,3 nghìn tỉ USD.

Xem chi tiết

Câu 4. Cho thông tin sau:

Là vùng có diện tích nhỏ, khoảng 28,0 nghìn km2 (năm 2025), gồm 3 tỉnh, thành phố nhưng phát triển năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, động lực tăng trưởng lớn nhất cả nước; trung tâm khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ cao, logistics và trung tâm tài chính quốc tế có tính cạnh tranh cao trong khu vực.

(Nguồn: https://www.mpi.gov.vn)

A.  Đoạn thông tin trên nói về vùng kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng của nước ta.

B.  Nền kinh tế của vùng phát triển nhất cả nước chủ yếu dựa vào tài nguyên dầu khí.

C.  Đây là vùng có giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất cả nước với cơ cấu ngành đa dạng, bao gồm các ngành công nghiệp truyền thống và các ngành công nghiệp hiện đại.

D.  Vùng đẩy mạnh các ngành công nghệ - kĩ thuật cao chủ yếu do chính sách hợp lí, lao động có trình độ cao, nguồn đầu tư lớn.        

 

Xem chi tiết

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Tổng diện tích đất tự nhiên của khu vực Mỹ La-tinh là 20,2 triệu km2. Tỉ lệ che phủ rừng của khu vực này năm 2000 là 50,2%, năm 2024 là 45,9%. Cho biết diện tích rừng của khu vực Mỹ La-tinh năm 2024 giảm bao nhiêu nghìn km2 so với năm 2000. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                 

Xem chi tiết

Câu 2. Năm 2024, dân số thế giới đạt 8,06 tỉ người, trong đó dân số nhóm từ 0 đến 14 tuổi chiếm 14%, dân số nhóm 15 tuổi đến 64 tuổi chiếm 65%. Cho biết dân số nhóm từ 65 tuổi trở lên năm 2024 là bao nhiêu triệu người. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                                

Xem chi tiết

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng trong năm tại trạm quan trắc Đà Nẵng năm 2024

                                                                                                             (Đơn vị: mm)

Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Lượng mưa

38,3

8,2

0,9

4,1

205,5

27,7

164,7

56,9

370,0

681,7

608,9

443,8

                                                                (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên hãy cho biết tổng lượng mưa trong mùa mưa tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                        

Xem chi tiết

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 – 2024

(Đơn vị: tỉ USD)

                  Năm

Tiêu chí

2010

2024

Trị giá xuất khẩu

72,2

405,9

Trị giá nhập khẩu

84,8

380,9

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết từ năm 2010 đến năm 2024, trị giá xuất khẩu tăng thêm cao hơn trị giá nhập khẩu tăng thêm của nước ta bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).          

Xem chi tiết

Câu 5. Năm 2018, số lượt khách du lịch do các cơ sở lưu trú phục vụ ở nước ta là 16,0 triệu lượt người; năm 2024 là 13,5 triệu lượt người. Cho biết số lượt khách du lịch do các cơ sở lưu trú phục vụ ở nước ta năm 2024 giảm bao nhiêu % so với năm 2018 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).         

Xem chi tiết

Câu 6. Cho bảng số liệu:

GDP, tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GDP của nước ta năm 2020 và năm 2024

Năm

2020

2024

GDP (theo giá hiện hành) (nghìn tỉ đồng)

8 044,4

11 510,3

Trong đó: Công nghiệp và xây dựng (%)

36,7

37,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2020, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp và xây dựng nước ta (theo giá hiện hành) tăng bao nhiêu lần. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).    

Xem chi tiết