THE RIPPLE JAR CHALLENGE Can one jar change a neighbourhood? Could one rinsed jar change what a block throws a...
Đức Anh
Thành viên cộng đồng
THE RIPPLE JAR CHALLENGE Can one jar change a neighbourhood? Could one rinsed jar change what a block throws away? The Ripple Jar Challenge is a city campaign for residents (1) __________ small choices are recorded on a shared map. By scanning the jar code, each household can (2) __________ a real dent in household waste before it reaches crowded landfills. What happens after you join the ripple? ∙ Community points unlock new (3) __________ near apartment gardens. ∙ Weekly reports show the (4) __________ in food waste after sorted leftovers are added to compost piles. ∙ Eco-checks take only ten seconds (5) __________ before you leave home. A tiny action, a visible result Local volunteers are responsible (6) __________ checking clean jars, compost areas, and recycling corners every Friday. Add one jar, one lid, or one portion of leftovers today—and watch a quiet habit become a neighbourhood-wide transformation. Question 1: A. who B. which C. whose D. where Question 2: A. take B. make C. keep D. draw Question 3: A. compost community bins B. bins community compost C. community bins compost D. community compost bins Question 4: A. reduce B. reduced C. reducing D. reduction Question 5: A. complete B. to complete C. completing D. to completing Question 6: A. for B. with C. of D. on |
Ban biên tập TaiLieuHay247
Chuyên giaĐã trả lời ngày 28/09/2026
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6. |
Hướng dẫn giải Question 1: Ta có: Sau danh từ chỉ người “residents”, phía sau là cụm danh từ “small choices”. Câu cần diễn đạt “những cư dân mà các lựa chọn nhỏ của họ được ghi lại”. Vì vậy cần đại từ quan hệ sở hữu “whose”. “Who” cần làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho người, “which” dùng cho vật, còn “where” dùng cho nơi chốn. Tạm dịch: The Ripple Jar Challenge is a city campaign for residents whose small choices are recorded on a shared map. (Thử thách Ripple Jar là một chiến dịch thành phố dành cho những cư dân mà các lựa chọn nhỏ của họ được ghi lại trên một bản đồ chung.) Đáp án: C Question 2: Ta có: Cụm đúng là “make a dent in + N”, nghĩa là tạo ra một tác động rõ rệt làm giảm bớt điều gì. Trong câu, mỗi hộ gia đình có thể tạo ra tác động rõ rệt trong việc giảm rác thải sinh hoạt trước khi rác đến bãi chôn lấp. Tạm dịch: By scanning the jar code, each household can make a real dent in household waste before it reaches crowded landfills. (Bằng cách quét mã trên hũ, mỗi hộ gia đình có thể tạo ra một tác động rõ rệt trong việc giảm rác thải sinh hoạt trước khi nó đến các bãi chôn lấp đông đúc.) Đáp án: B Question 3: Ta có: Danh từ chính là “bins”. Cụm “compost bins” nghĩa là thùng ủ phân. Từ “community” đứng trước cụm này để chỉ các thùng ủ phân dùng chung trong cộng đồng. Trật tự đúng là “community compost bins”. Tạm dịch: Community points unlock new community compost bins near apartment gardens. (Điểm cộng đồng mở khóa các thùng ủ phân cộng đồng mới gần các khu vườn chung cư.) Đáp án: D Question 4: A. reduce (v): giảm B. reduced (adj/V-ed): bị giảm, đã giảm C. reducing (V-ing): việc giảm, đang giảm D. reduction (n): sự giảm Ta có: Sau mạo từ “the” và trước cụm “in food waste”, câu cần một danh từ. Cụm đúng là “the reduction in + N”, nghĩa là sự giảm trong cái gì. Vì vậy cần “reduction”. Tạm dịch: Weekly reports show the reduction in food waste after sorted leftovers are added to compost piles. (Các báo cáo hằng tuần cho thấy sự giảm rác thải thực phẩm sau khi thức ăn thừa đã được phân loại được cho vào các đống ủ phân.) Đáp án: D Question 5: Ta có: Cấu trúc “take + thời gian + to V” diễn tả việc gì mất bao lâu để hoàn thành. Trong câu này, “Eco-checks take only ten seconds to complete” nghĩa là các bước kiểm tra sinh thái chỉ mất mười giây để hoàn thành. Tạm dịch: Eco-checks take only ten seconds to complete before you leave home. (Các bước kiểm tra sinh thái chỉ mất mười giây để hoàn thành trước khi bạn rời nhà.) Đáp án: B Question 6: Ta có: Cụm đúng là “be responsible for + V-ing”. Sau chỗ trống là “checking”, nên cần “for”. Tạm dịch: Local volunteers are responsible for checking clean jars, compost areas, and recycling corners every Friday. (Các tình nguyện viên địa phương chịu trách nhiệm kiểm tra các hũ sạch, khu vực ủ phân và góc tái chế vào mỗi thứ Sáu.) Đáp án: A |


