Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option...
Phương Thảo
Thành viên cộng đồng
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Welcome to BalanceWorks
⮚ BalanceWorks is a reliable, (1)_________, and professional company that helps workers find better jobs every day. Many young employees (2)_________ want work-life balance and happiness choose us every year.
⮚ Our survey found that 76% of Gen Z workers now strongly prefer to take (3)_________ leave rather than earn more money. We believe employees should (4)_________ enough time for rest and family every week.
⮚ You need a job (5)_________ flexible hours, mental health support, and good pay, not just a high salary. At BalanceWorks, a (6)_________ of workers from around the world have found real happiness at work today.
❖ Join us today. Build a better future!
❖ Contact: info@balanceworks.com
https://www.newsweek.com/mk
Question 1:A. trustful B. trustworthy C. trustworthiness D. trust
Question 2:A. which B. that C. whom D. who
Question 3:A. annual B. paid C. casual D. sick
Question 4:A. set aside B. cut back C. put off D. take up
Question 5:A. which offered B. have offered C. offering D. offered
Question 6:A. much B. lot C. some D. any
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 17/09/2026
Question 1:A. trustful B. trustworthy
C. trustworthiness
D. trust
Giải Thích: Kiến thức về từ loại
A. trustful – SAI – Tính từ trustful mô tả người dễ tin người khác, tức là người hay đặt niềm tin vào người khác, chứ không mô tả một công ty đáng để người khác tin tưởng. Nếu viết BalanceWorks is a trustful company, nghĩa sẽ thành công ty này dễ bị lừa hoặc dễ tin người, hoàn toàn không hợp văn cảnh quảng cáo dịch vụ chuyên nghiệp. Ngoài ra trustful không phải lựa chọn tự nhiên trong tiếng Anh hiện đại khi mô tả chất lượng uy tín của một tổ chức. Vì mang nghĩa lệch và không phù hợp với ngữ cảnh mô tả tính đáng tin cậy, phương án này sai.
B. trustworthy – ĐÚNG – Đây là tính từ chuẩn để mô tả sự vật hay tổ chức có độ uy tín cao, đáng để khách hàng đặt niềm tin. Trong văn phong quảng cáo công ty, từ trustworthy thường xuất hiện trong các cụm đáng tin cậy và chuyên nghiệp. Cấu trúc reliable, trustworthy, and professional đặt ba tính từ cùng trường nghĩa, tạo sự mạch lạc và thuyết phục. Trustworthy diễn đạt chính xác mục đích mô tả về mức độ tin cậy của BalanceWorks trong việc hỗ trợ người lao động tìm công việc tốt hơn, hoàn toàn phù hợp ngữ nghĩa và ngữ pháp.
C. trustworthiness – SAI – Trustworthiness là danh từ chỉ phẩm chất đáng tin cậy. Tuy nhiên, trong câu đang yêu cầu một tính từ để đứng song song với reliable và professional. Nếu dùng trustworthiness, cấu trúc sẽ trở thành reliable, trustworthiness, and professional, gây lỗi ngữ pháp vì danh từ lại đứng giữa hai tính từ. Các câu quảng cáo chuẩn không đặt danh từ vào vị trí này. Do đó trustworthiness sai về mặt từ loại và không thể dùng trong cấu trúc liệt kê tính từ như văn bản yêu cầu.
D. trust – SAI – Trust là danh từ mang nghĩa sự tin tưởng. Giống như trustworthiness, trust không thể đứng trong chuỗi tính từ. Nếu viết BalanceWorks is a reliable, trust, and professional company thì câu vừa sai ngữ pháp vừa không tự nhiên. Ngoài ra trust không diễn đạt tính chất của công ty mà chỉ là danh từ chung chung về khái niệm tin tưởng. Do đó phương án này sai hoàn toàn cả về loại từ và sắc thái diễn đạt.
Tạm dịch: BalanceWorks is a reliable, trustworthy, and professional company that helps workers find better jobs every day. (“BalanceWorks là một công ty đáng tin cậy, uy tín và chuyên nghiệp giúp người lao động tìm được công việc tốt hơn mỗi ngày.”)
Question 2:A. which
B. that
C. whom D. who
Giải Thích: Kiến thức về MĐQH
A. which – SAI – Đại từ quan hệ which dùng cho sự vật, không dùng để thay thế cho người. Trong câu, đại từ quan hệ đứng sau danh từ employees nên buộc phải là đại từ chỉ người. Nếu viết employees which want work-life balance, câu trở thành sai chuẩn ngữ pháp tiếng Anh. Ngoài ra which không tự nhiên trong văn cảnh mô tả người lao động và các đặc điểm của họ. Vì sai về đối tượng tham chiếu và không phù hợp chức năng ngữ pháp, phương án này không thể chọn.
B. that – SAI – Mặc dù that có thể dùng cho người trong mệnh đề quan hệ xác định, nhưng trong văn phong trang trọng hoặc quảng cáo, người ta thường ưu tiên dùng who khi nói về con người. Ngoài ra mệnh đề quan hệ ở đây mang tính mô tả đặc điểm nhóm người nên who tự nhiên hơn. Dùng that không sai hoàn toàn nhưng làm giảm tính trang trọng và không phù hợp với giọng văn quảng bá chuyên nghiệp. Vì yêu cầu bài học là kiến thức mệnh đề quan hệ, who là lựa chọn chính xác.
C. whom – SAI – Whom là đại từ quan hệ dùng cho người nhưng giữ vai trò tân ngữ, không phải chủ ngữ. Trong câu, đại từ quan hệ đứng trước want, nghĩa là nó đóng vai trò chủ ngữ. Whom không thể làm chủ ngữ, nên employees whom want… là sai hoàn toàn. Do không phù hợp vai trò ngữ pháp, phương án này phải loại.
D. who – ĐÚNG – Who là đại từ quan hệ dùng cho người làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ. Employees là danh từ chỉ người, còn want cần chủ ngữ phù hợp. Cấu trúc employees who want work-life balance rất tự nhiên và chuẩn xác trong tiếng Anh trang trọng. Who vừa đúng ngữ pháp vừa phù hợp văn phong quảng cáo, giúp câu mạch lạc và trang trọng.
Tạm dịch: Many young employees who want work-life balance and happiness choose us every year. (“Nhiều nhân viên trẻ, những người mong muốn sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống, chọn chúng tôi mỗi năm.”)
Question 3:A. annual
B. paid
C. casual
D. sick
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. annual – ĐÚNG – Annual leave là cụm cố định chỉ nghỉ phép năm. Trong khảo sát xu hướng việc làm, người trẻ ưu tiên thời gian nghỉ để phục hồi tinh thần hơn tiền bạc, nên annual leave là lựa chọn chính xác và tự nhiên nhất. Cụm này cũng phổ biến trong văn bản nhân sự và phù hợp với mục đích quảng cáo công việc của đoạn văn. Annual leave thể hiện đúng loại nghỉ phép mang tính quyền lợi dài hạn mà Gen Z đánh giá cao, nên đáp án này đúng cả về ngữ nghĩa lẫn collocation.
B. paid – SAI – Paid không thể đứng một mình vì cần danh từ đi kèm để tạo thành paid leave. Dùng paid chỉ nhắc đến khía cạnh có lương, không phản ánh bản chất loại nghỉ mà Gen Z ưu tiên theo khảo sát. Paid leave cũng không phải trọng tâm ý nghĩa vì bài tập nói về xu hướng chọn nghỉ phép thường niên, không phải vấn đề được trả lương hay không. Do thiếu danh từ và lệch ý nghĩa, phương án này sai.
C. casual – SAI – Casual leave là nghỉ ngắn hạn hoặc nghỉ đột xuất, không phù hợp với khảo sát về việc Gen Z ưa chuộng loại nghỉ dài hạn, có kế hoạch. Thuật ngữ này mang tính đặc thù theo hệ thống việc làm của một số nước và không phổ biến trong bối cảnh quốc tế. Nghĩa casual leave cũng không phù hợp với tinh thần đoạn văn mô tả xu hướng đề cao sự phục hồi và cân bằng cuộc sống. Do đó phương án này sai.
D. sick – SAI – Sick leave là nghỉ ốm và chỉ dùng khi sức khỏe không đảm bảo. Người trẻ không "ưu tiên" nghỉ ốm vì đây không phải loại nghỉ mang tính lựa chọn tích cực. Việc dùng sick leave trong khảo sát sẽ làm sai lệch ý nghĩa vì bài viết nhấn mạnh lợi ích tinh thần và thời gian nghỉ chủ động. Sick leave hoàn toàn không khớp với ngữ cảnh mô tả quyền lợi nghỉ phép được yêu thích. Do đó, phương án này sai.
Tạm dịch: 76 percent of Gen Z workers now strongly prefer to take annual leave rather than earn more money. (“76 phần trăm người lao động Gen Z hiện nay thích nghỉ phép năm hơn là kiếm thêm tiền.”)
Question 4:A. set aside
B. cut back
C. put off
D. take up
Giải Thích: Kiến thức về cụm động từ
A. set aside – ĐÚNG – Cụm động từ set aside mang nghĩa để dành, dành riêng một khoảng thời gian hoặc nguồn lực cho mục đích nhất định. Trong ngữ cảnh khuyến khích người lao động sắp xếp lại cuộc sống để có thời gian nghỉ ngơi và chăm sóc gia đình, set aside phù hợp hoàn toàn và là lựa chọn tự nhiên nhất trong tiếng Anh. Cụm này thường dùng trong các tài liệu hướng dẫn cân bằng công việc và cuộc sống, nhấn mạnh hành động chủ động phân bổ thời gian, nên rất phù hợp với văn phong quảng cáo chuyên nghiệp của BalanceWorks.
B. cut back – SAI – Cut back nghĩa là cắt giảm, giảm bớt điều gì, thường dùng cho chi tiêu, lượng công việc hoặc mức tiêu thụ. Nếu dùng trong câu này, employees should cut back enough time… sẽ sai ngữ pháp và vô nghĩa, vì cut back không đi với tân ngữ chỉ thời gian theo cấu trúc như vậy. Ngoài ra cut back mang ý nghĩa tiêu cực, không phù hợp với nội dung tích cực và khuyến khích người lao động chủ động chăm sóc bản thân và gia đình trong đoạn quảng cáo.
C. put off – SAI – Put off nghĩa là trì hoãn, hoãn lại điều gì. Câu employees should put off enough time sẽ hoàn toàn sai ngữ pháp vì put off không đi với time trong cách dùng này. Nghĩa trì hoãn không liên quan đến việc dành thời gian nghỉ ngơi. Thậm chí nếu cố diễn giải thì câu sẽ trở nên vô lý vì không thể “trì hoãn thời gian cho gia đình”. Do không phù hợp cả về cấu trúc lẫn ý nghĩa, phương án này sai.
D. take up – SAI – Take up có nghĩa bắt đầu một sở thích, hoặc chiếm thời gian, không phù hợp với ngữ cảnh khuyến khích người lao động chủ động tạo quỹ thời gian. Nếu viết employees should take up enough time for rest…, ý nghĩa sẽ trở thành người lao động nên “chiếm thời gian” để nghỉ ngơi, gây lệch nghĩa và không tự nhiên. Cụm này thường dùng trong ngữ cảnh sở thích cá nhân, không phù hợp với đoạn văn về quản lý thời gian và công việc.
Tạm dịch: Employees should set aside enough time for rest and family every week. (“Nhân viên nên dành đủ thời gian cho nghỉ ngơi và gia đình mỗi tuần.”)
Question 5:A. which offered
B. have offered C. offering
D. offered
Giải Thích: Kiến thức về rút gọn MĐQH
A. which offered – SAI – Cấu trúc which offered là mệnh đề quan hệ đầy đủ nhưng không phù hợp vì ngữ cảnh miêu tả tính chất hiện tại của công việc, không phải điều đã xảy ra trong quá khứ. Một công ty cung cấp giờ làm linh hoạt hay hỗ trợ sức khỏe tinh thần là đặc điểm đang tồn tại, không thể dùng thì quá khứ offered. Ngoài ra, which offered không phải rút gọn mệnh đề quan hệ, khiến câu dài dòng và không phù hợp yêu cầu bài học về rút gọn.
B. have offered – SAI – Dùng have offered làm câu trở thành mệnh đề độc lập, không còn là cụm rút gọn bổ nghĩa cho job. Ngoài ra thì hiện tại hoàn thành nói về hành động xảy ra trước thời điểm hiện tại, không phải tính chất mô tả công việc. Câu You need a job have offered flexible hours sai hoàn toàn về ngữ pháp. Cấu trúc này không thể kết nối đúng với danh từ job để tạo mệnh đề quan hệ.
C. offering – ĐÚNG – Offering là hiện tại phân từ, dùng để rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động: a job which offers flexible hours → a job offering flexible hours. Đây là cấu trúc rất phổ biến trong tiếng Anh khi mô tả đặc điểm của danh từ theo cách súc tích. Offering thể hiện đúng nghĩa: công việc cung cấp giờ làm linh hoạt, hỗ trợ sức khỏe tinh thần và mức lương tốt. Đây là dạng rút gọn chuẩn cho mệnh đề quan hệ chủ động, phù hợp hoàn toàn yêu cầu ngữ pháp của bài.
D. offered – SAI – Offered là phân từ quá khứ, dùng chủ yếu trong mệnh đề rút gọn bị động. Tuy nhiên job ở đây là chủ thể thực hiện hành động offer, không phải đối tượng bị offer. Nếu dùng offered thì câu mang nghĩa công việc được cung cấp bởi ai đó, không đúng nghĩa muốn diễn đạt. Vì vậy offered sai cả về ý nghĩa lẫn cấu trúc rút gọn.
Tạm dịch: You need a job offering flexible hours, mental health support, and good pay. (“Bạn cần một công việc mang lại giờ làm linh hoạt, hỗ trợ sức khỏe tinh thần và mức lương tốt.”)
Question 6:A. much B. lot
C. some
D. any
Giải Thích: Kiến thức về lượng từ
A. much – SAI – Much chỉ dùng với danh từ không đếm được, trong khi workers là danh từ đếm được số nhiều. Nếu viết a much of workers thì sai ngữ pháp hoàn toàn vì much không bao giờ đi sau mạo từ a trong cấu trúc đếm số lượng. Cấu trúc này không tồn tại trong tiếng Anh chuẩn. Vì vậy much không phù hợp ngữ pháp và loại ngay.
B. lot – ĐÚNG – A lot of là cụm chỉ số lượng lớn, dùng được cho danh từ đếm được và không đếm được. Khi điền vào chỗ trống, ta có cấu trúc a lot of workers, hoàn toàn tự nhiên và phù hợp ngữ cảnh quảng cáo mô tả số lượng lớn người sử dụng dịch vụ của BalanceWorks. Cụm này cũng mang sắc thái tích cực, nhấn mạnh mức độ tin tưởng của người lao động trên toàn thế giới.
C. some – SAI – Some of workers là cấu trúc sai vì sau some of cần có từ hạn định như the, my, these, their. Không thể viết some of workers trong tiếng Anh chuẩn. Ngoài ra some mang nghĩa một vài, không phù hợp với mục đích nhấn mạnh số lượng lớn khách hàng quốc tế trong đoạn quảng cáo. Do lỗi ngữ pháp và lệch sắc thái ý nghĩa, phương án này sai.
D. any – SAI – Any of workers cũng mắc lỗi giống some of, thiếu từ hạn định đứng sau of. Hơn nữa any diễn đạt nghĩa bất kỳ ai hoặc không ai trong câu phủ định, không phù hợp với nội dung quảng cáo mang tính khẳng định và tích cực. Cụm này sai cả về ngữ pháp lẫn sắc thái diễn đạt, nên không thể chọn.
Tạm dịch: At BalanceWorks, a lot of workers from around the world have found real happiness at work today. (“Tại BalanceWorks, rất nhiều người lao động trên khắp thế giới đã tìm thấy niềm hạnh phúc thực sự trong công việc.”)



