Read of the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option tha...
Đức Anh
Thành viên cộng đồng
Read of the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
CASGEVY—A NEW HOPE FOR SICKLE CELL DISEASE
Revolutionary Gene-Editing Therapy Now Available on the NHS
Great news for patients with severe sickle cell disease!
⮚ On 31 January 2025, NICE approved Casgevy (exagamglogene autotemcel), a (7)_________ treatment for eligible NHS patients aged 12 and over.
❖ How Does It Work?
⮚ This innovative treatment uses CRISPR gene-editing technology to transform your own stem cells. (8)_________ process involves collecting your cells, editing them in a laboratory, and infusing them back into your body. (9)_________ the cells are your own, there is absolutely no risk of rejection by your immune system.
❖ Who Is Eligible?
⮚ Casgevy is suitable for patients who need a stem-cell transplant but cannot find a matched (10)_________. Many current treatments only control symptoms and often cause (11)_________ side effects for patients.
❖ Why This Matters
⮚ For thousands of SCD patients, this therapy could be the light at the end (12)_________ the tunnel after years of suffering. SCD disproportionately affects people from African, Caribbean, Middle Eastern, and South Asian backgrounds—making this approval a significant step toward reducing health inequalities.
❖ Take Action Today
Contact your GP or specialist to discuss whether Casgevy is right for you.
✔ Learn more: www.nhs.uk/casgevy-information
✔ Find your nearest treatment centre: www.nhs.uk/scd-centres
This therapy is offered via a managed access scheme. Eligibility criteria apply.
Together, we can fight sickle cell disease!
https://www.nice.org.uk/z
Question 7:A. gene therapy groundbreaking B. groundbreaking gene therapy
C. groundbreaking therapy gene D. therapy groundbreaking gene
Question 8:A. An B. Ø C. The D. A
Question 9:A. Although B. Whereas C. In spite of D. Because
Question 10:A. donor B. giver C. provider D. contributor
Question 11:A. unbearable B. intolerable C. insufferable D. unendurable
Question 12:A. for B. to C. in D. of
Ban biên tập TaiLieuHay247
Chuyên giaĐã trả lời ngày 17/09/2026
Question 7:A. gene therapy groundbreaking B. groundbreaking gene therapy
C. groundbreaking therapy gene
D. therapy groundbreaking gene
Giải Thích: Kiến thức về trật tự từ
A. gene therapy groundbreaking -SAI -Sai trật tự tính từ và danh từ. Tính từ bổ nghĩa phải đứng trước danh từ chính trong cụm.
B. groundbreaking gene therapy -ĐÚNG -Trật tự đúng: Tính từ (groundbreaking) + Danh từ bổ nghĩa (gene) + Danh từ chính (therapy).
C. groundbreaking therapy gene -SAI -Sai vị trí danh từ bổ nghĩa. "Gene" đóng vai trò bổ nghĩa cho "therapy" nên phải đứng sát trước nó.
D. therapy groundbreaking gene -SAI -Trật tự từ hoàn toàn hỗn loạn, không tuân theo quy tắc cấu tạo cụm danh từ trong tiếng Anh.
Tạm dịch: On 31 January 2025, NICE approved Casgevy, a groundbreaking gene therapy for eligible NHS patients aged 12 and over. ("Vào ngày 31 tháng 1 năm 2025, NICE đã phê duyệt Casgevy, một liệu pháp gen đột phá cho các bệnh nhân NHS đủ điều kiện từ 12 tuổi trở lên.")
Question 8:A. An
B. Ø C. The
D. A
Giải Thích: Kiến thức về mạo từ
A. An -SAI -Mạo từ "An" chỉ đứng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm. "Process" bắt đầu bằng phụ âm nên không thể sử dụng.
B. Ø -SAI -Danh từ đếm được số ít "process" khi nhắc lại một quy trình cụ thể đã nêu ở trước bắt buộc phải có mạo từ.
C. The -ĐÚNG -Dùng mạo từ xác định "The" vì "process" ở đây ám chỉ quy trình điều trị bằng công nghệ CRISPR vừa được đề cập ở câu trước.
D. A -SAI -Mạo từ "A" dùng cho danh từ chưa xác định. Ở đây quy trình đã được xác định rõ là phương pháp CRISPR.
Tạm dịch: This process involves collecting your cells, editing them in a laboratory, and infusing them back into your body. ("Quy trình này bao gồm việc thu thập các tế bào của bạn, chỉnh sửa chúng trong phòng thí nghiệm và truyền chúng trở lại cơ thể bạn.")
Question 9:A. Although
B. Whereas
C. In spite of D. Because
Giải Thích: Kiến thức về liên từ
A. Although -SAI -Liên từ chỉ sự đối lập. Ngữ cảnh câu mang tính nguyên nhân - kết quả (tế bào tự thân nên không bị đào thải).
B. Whereas -SAI -Liên từ dùng để so sánh hai sự thật trái ngược nhau, không phù hợp để nối mệnh đề chỉ nguyên nhân.
C. In spite of -SAI -Theo sau phải là danh từ hoặc V-ing. Ở đây là một mệnh đề (S+V) nên không thể dùng giới từ này.
D. Because -ĐÚNG -Liên từ chỉ nguyên nhân, phù hợp để giải thích lý do tại sao không có nguy cơ bị hệ miễn dịch đào thải.
Tạm dịch: Because the cells are your own, there is absolutely no risk of rejection by your immune system. ("Vì các tế bào đó là của chính bạn, hoàn toàn không có nguy cơ bị hệ thống miễn dịch đào thải.")
Question 10:A. donor
B. giver
C. provider
D. contributor
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng -nghĩa của từ
A. donor -ĐÚNG -Thuật ngữ y khoa chỉ người hiến tặng (tạng, tế bào, máu). "Matched donor" nghĩa là người hiến có chỉ số tương thích.
B. giver -SAI -Từ mang nghĩa người cho quà hoặc đồ vật thông thường, không dùng làm thuật ngữ chuyên môn trong ghép tạng/tế bào.
C. provider -SAI -Mang nghĩa người cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa, không phù hợp trong ngữ cảnh hiến tặng tế bào gốc.
D. contributor -SAI -Mang nghĩa người đóng góp (tiền bạc, bài viết, công sức), không dùng để chỉ người hiến bộ phận cơ thể.
Tạm dịch: Casgevy is suitable for patients who need a stem-cell transplant but cannot find a matched donor. ("Casgevy phù hợp cho những bệnh nhân cần ghép tế bào gốc nhưng không thể tìm được người hiến tặng tương thích.")
Question 11:A. unbearable B. intolerable
C. insufferable
D. unendurable
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng -nghĩa của từ
A. unbearable -SAI -Nghĩa là không thể chịu đựng nổi, thường dùng cho cảm giác đau đớn thể xác hoặc tinh thần quá mức.
B. intolerable -ĐÚNG -Thường dùng để chỉ các tác dụng phụ y khoa hoặc điều kiện sống không thể chấp nhận được vì quá khắc nghiệt.
C. insufferable -SAI -Thường dùng để chỉ tính cách của một người gây khó chịu, kiêu ngạo đến mức không thể chịu đựng được.
D. unendurable -SAI -Đồng nghĩa với unbearable nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, ít dùng phổ biến trong văn phong y tế thường thức.
Tạm dịch: Many current treatments only control symptoms and often cause intolerable side effects for patients. ("Nhiều phương pháp điều trị hiện nay chỉ kiểm soát các triệu chứng và thường gây ra những tác dụng phụ không thể chịu đựng được cho bệnh nhân.")
Question 12:A. for
B. to
C. in D. of
Giải Thích: Kiến thức về giới từ
A. for -SAI -Giới từ không nằm trong cấu trúc thành ngữ cố định này. "For" chỉ mục đích hoặc khoảng thời gian.
B. to -SAI -Giới từ này không đi kèm với cụm từ chỉ vị trí "the end" trong ngữ cảnh của thành ngữ đang xét.
C. in -SAI -Sai cấu trúc. Thành ngữ này yêu cầu giới từ chỉ sự sở hữu hoặc thuộc về để nối hai danh từ.
D. of -ĐÚNG -Cấu trúc cố định của thành ngữ "the light at the end of the tunnel" (ánh sáng cuối đường hầm), chỉ niềm hy vọng.
Tạm dịch: For thousands of SCD patients, this therapy could be the light at the end of the tunnel after years of suffering. ("Đối với hàng nghìn bệnh nhân SCD, liệu pháp này có thể là ánh sáng cuối đường hầm sau nhiều năm đau khổ.")

