Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that b...
Đức Anh
Thành viên cộng đồng
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12. |
FAME, WORDS, AND SOCIAL RESPONSIBILITY Influence Beyond Popularity Public figures, especially celebrities and artists, can shape attitudes, values, and even behaviour. Some use their fame wisely, while (7) __________ make careless remarks that mislead the public. For this reason, they should be judged not only by their success but also by the impact of what they say. A Responsible Public Voice (8) __________ public attention and strong influence on young audiences, famous people need to speak with care and responsibility. Their statements can encourage respect, awareness, and positive change, but they can also spread confusion or harmful ideas if used carelessly. When Words Have Consequences Celebrities should think carefully before they (9) __________ opinions that may cause social harm. The (10) __________ of public trust they receive depends greatly on how responsibly they communicate. Society can admire voices that educate and unite, but it should also impose appropriate (11) __________ on those whose statements spread harmful ideas. True influence should help build a more (12) __________ and socially aware generation. Question 7: A. another B. the other C. others D. other Question 8: A. Due to B. Regardless of C. According to D. Because Question 9: A. bring up B. put forward C. turn down D. look after Question 10: A. number B. level C. share D. quantity Question 11: A. admiration B. popularity C. sanctions D. appreciation Question 12: A. respectful B. determined C. successful D. innovative |
Ban biên tập TaiLieuHay247
Chuyên giaĐã trả lời ngày 24/09/2026
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12. | |||||||
Đáp án:
Hướng dẫn giải Question 7: A. another + N số ít: một ... khác nữa B. the other + N / dùng độc lập: cái/người còn lại trong nhóm xác định C. others: những người khác, dùng độc lập như đại từ D. other + N số nhiều: những ... khác Ta có: sau chỗ trống không có danh từ đi kèm. Câu là Some use their fame wisely, while (7) __________ make careless remarks... nên từ cần điền phải đứng độc lập như một đại từ. Others dùng độc lập và tạo thành cặp đúng Some ..., while others .... Tạm dịch: Some use their fame wisely, while others make careless remarks that mislead the public. (Một số người dùng sự nổi tiếng của mình một cách khôn ngoan, trong khi những người khác lại đưa ra những phát ngôn bất cẩn làm công chúng hiểu sai.) Đáp án: C Question 8: A. Due to + N: do, vì B. Regardless of + N: bất chấp, mặc cho C. According to + N: theo như D. Because + mệnh đề: bởi vì Ta có: sau chỗ trống là cụm danh từ public attention and strong influence on young audiences. Về cấu trúc, A, B, C đều đi được với danh từ, còn D. Because cần mệnh đề nên bị loại. Xét nghĩa của cả câu, đoạn này nói người nổi tiếng cần phát ngôn có trách nhiệm vì họ nhận được sự chú ý của công chúng và có ảnh hưởng mạnh đến khán giả trẻ. Quan hệ ý nghĩa ở đây là nguyên nhân, nên Due to là đáp án đúng. Regardless of mang nghĩa nhượng bộ, còn According to mang nghĩa “theo như”, đều không đúng ý câu. Tạm dịch: Due to public attention and strong influence on young audiences, famous people need to speak with care and responsibility. (Do nhận được sự chú ý của công chúng và có ảnh hưởng mạnh tới khán giả trẻ, người nổi tiếng cần phát ngôn cẩn trọng và có trách nhiệm.) Đáp án: A Question 9: A. bring up: nêu ra, đề cập B. put forward: đưa ra, nêu ra C. turn down: từ chối D. look after: chăm sóc Ta có: câu nói người nổi tiếng nên suy nghĩ kĩ trước khi đưa ra những quan điểm có thể gây hại cho xã hội. Put forward opinions là cách kết hợp chặt hơn trong ngữ cảnh phát biểu quan điểm công khai. Bring up opinions không chặt bằng trong câu này. Hai đáp án còn lại sai nghĩa. Tạm dịch: Celebrities should think carefully before they put forward opinions that may cause social harm. (Người nổi tiếng nên suy nghĩ cẩn thận trước khi đưa ra những quan điểm có thể gây hại cho xã hội.) Đáp án: B Question 10: A. number + of + N số nhiều: số lượng B. level + of + N: mức độ C. share + of + N: phần, thị phần, phần được chia D. quantity + of + N không đếm được: lượng Ta có: cụm đang xét là The (10) __________ of public trust they receive. Danh từ phía sau là public trust, đây là danh từ không đếm được. Vì vậy number of không dùng được. Share of public trust không đúng ý câu vì câu không nói đến “phần” niềm tin được chia ra, mà nói đến mức độ tín nhiệm mà công chúng dành cho họ. Quantity of public trust có thể đứng được về mặt hình thức vì đi với danh từ không đếm được, nhưng trong ngữ cảnh này câu nhấn vào mức độ tín nhiệm, nên level of public trust chặt hơn về nghĩa và cách dùng. Tạm dịch: The level of public trust they receive depends greatly on how responsibly they communicate. (Mức độ tin tưởng của công chúng mà họ nhận được phụ thuộc rất lớn vào mức độ trách nhiệm trong cách họ truyền đạt.) Đáp án: B Question 11: A. admiration (n): sự ngưỡng mộ B. popularity (n): sự nổi tiếng C. sanctions (n): các biện pháp trừng phạt, chế tài D. appreciation (n): sự trân trọng, đánh giá cao Ta có: câu nói xã hội không chỉ ngưỡng mộ những tiếng nói biết giáo dục và gắn kết, mà còn nên áp đặt những biện pháp thích hợp đối với những người có phát ngôn gây hại. Vì vậy danh từ cần điền phải mang nghĩa xử phạt hoặc chế tài. Sanctions là đáp án đúng. Tạm dịch: Society can admire voices that educate and unite, but it should also impose appropriate sanctions on those whose statements spread harmful ideas. (Xã hội có thể ngưỡng mộ những tiếng nói biết giáo dục và gắn kết, nhưng cũng nên áp đặt các biện pháp chế tài thích hợp đối với những người có phát ngôn lan truyền tư tưởng có hại.) Đáp án: C Question 12: A. respectful (adj): biết tôn trọng B. determined (adj): quyết tâm C. successful (adj): thành công D. innovative (adj): đổi mới, sáng tạo Ta có: cụm cần điền là a more (12) __________ and socially aware generation. Tính từ đứng song song với socially aware phải cùng hướng nghĩa về thái độ và trách nhiệm xã hội. Respectful nối ý chặt nhất với toàn đoạn đang nói về phát ngôn có trách nhiệm, sự tôn trọng và ảnh hưởng xã hội. Các đáp án còn lại lệch mạch nghĩa. Tạm dịch: True influence should help build a more respectful and socially aware generation. (Ảnh hưởng thực sự nên góp phần xây dựng một thế hệ biết tôn trọng hơn và có ý thức xã hội hơn.) Đáp án: A |

