TỜ SỐ 04 - UNIT 1 LIFE STORIES WE ADMIRE - TEST 03
◉ 1 lượt xem▤ 6 câu hỏiCập nhật 24/09/2026
Read the following introduction and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Đặng Thùy Trâm – A Quiet Ideal under Fire
Remembered for her rare courage and humanity, Đặng Thùy Trâm worked as a doctor in a remote field hospital during the war. In conditions marked by danger and exhaustion, she continued to care for the wounded with (1) __________ calm.
Her diary remains one of the most moving wartime writings in Vietnam because it records not only suffering but also compassion, discipline, and hope. The pages, (2) __________ reveal both tenderness and inner strength, give readers a deeply human view of war.
More than a private notebook, the diary has become a (3) __________ of sacrifice and service. Even when loss surrounded her, she refused to remain silent. Rather than (4) __________ fear control her actions, she continued to (5) __________ her duty with quiet strength and unwavering compassion. Decades later, her words still remain widely admired for the moral seriousness and humanity (6) __________ every page.
Question 1: A. impress B. impressively C. impression D. impressive
Question 2: A. where B. that C. whichD. whose
Question 3: A. moral symbol wartime B. wartime moral symbol
C. moral wartime symbol D. symbol moral wartime
Question 4: A. having let B. to letC. letD. to letting
Read the following introduction and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Đáp án:
1-6
1. D
2. C
3. B
4. C
5. A
6. C
Hướng dẫn giải
Question 1:
A. impress (v): gây ấn tượng
B. impressively (adv): một cách ấn tượng
C. impression (n): ấn tượng
D. impressive (adj): gây ấn tượng, đáng chú ý
Ta có: sau with là danh từ calm, nên chỗ trống cần một từ bổ nghĩa cho danh từ này. Trong bốn đáp án, chỉ có impressive là tính từ đứng trước danh từ để tạo thành cụm impressive calm. Về nghĩa, câu nói đến sự điềm tĩnh đáng nể của Đặng Thùy Trâm trong hoàn cảnh chiến tranh.
Tạm dịch: In conditions marked by danger and exhaustion, she continued to care for the wounded with impressive calm.
(Trong những điều kiện đầy hiểm nguy và kiệt sức, cô vẫn tiếp tục chăm sóc người bị thương với sự điềm tĩnh đáng nể.)
Đáp án: D
Question 2:
Ta có: câu là The pages, (2) __________ reveal both tenderness and inner strength, give readers.... Đây là mệnh đề quan hệ không xác định, có dấu phẩy đứng trước, nên phải dùng which. That không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định kiểu này. Where và whose đều không đúng chức năng ngữ pháp ở đây.
Tạm dịch: The pages, which reveal both tenderness and inner strength, give readers a deeply human view of war.
(Những trang viết, vốn bộc lộ cả sự dịu dàng lẫn sức mạnh nội tâm, đem đến cho người đọc một cái nhìn rất con người về chiến tranh.)
Đáp án: C
Question 3:
Ta có: danh từ chính là symbol. Hai từ wartime và moral đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ này. Trong cụm đó, wartime chỉ bối cảnh thời chiến, còn moral chỉ tính chất đạo đức. Vì vậy cụm đúng là wartime moral symbol.
Tạm dịch: More than a private notebook, the diary has become a wartime moral symbol of sacrifice and service.
(Hơn cả một cuốn sổ riêng tư, cuốn nhật ký đã trở thành một biểu tượng đạo đức thời chiến của sự hi sinh và phụng sự.)
Đáp án: B
Question 4:
Ta có: sau rather than, có thể dùng V-ing/V. Ở câu này, đáp án cho sẵn phù hợp là let, tạo thành rather than let fear control her actions. Cụm fear control her actions vẫn đi đúng theo mẫu let + O + V.
Tạm dịch: Rather than let fear control her actions, she continued to do her duty with quiet strength and unwavering compassion.
(Thay vì để nỗi sợ chi phối hành động của mình, cô vẫn tiếp tục làm tròn bổn phận với sức mạnh thầm lặng và lòng trắc ẩn không lay chuyển.)
Đáp án: C
Question 5:
Ta có: cụm cố định đúng là do one’s duty. Câu này nói cô tiếp tục làm tròn bổn phận của mình trong hoàn cảnh đầy mất mát và hiểm nguy. Các động từ còn lại không kết hợp đúng với duty trong nghĩa này.
Tạm dịch: She continued to do her duty with quiet strength and unwavering compassion.
(Cô vẫn tiếp tục làm tròn bổn phận của mình với sức mạnh thầm lặng và lòng trắc ẩn không lay chuyển.)
Đáp án: A
Question 6:
Ta có: sau the moral seriousness and humanity là chỗ trống rồi đến every page. Trong các đáp án, on tạo thành cụm on every page, diễn tả nghĩa “trên từng trang viết”, và đây là cách kết hợp tự nhiên, chặt và đúng ngữ cảnh hơn hẳn các phương án còn lại. For, with, among đều không đi đúng trong câu này.
Tạm dịch: Decades later, her words still remain widely admired for the moral seriousness and humanity on every page.
(Nhiều thập kỉ sau, những lời viết của cô vẫn được ngưỡng mộ rộng rãi vì sự nghiêm túc về đạo đức và tình người hiện lên trên từng trang viết.)
Đáp án: C
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
FAME, WORDS, AND SOCIAL RESPONSIBILITY
Influence Beyond Popularity
Public figures, especially celebrities and artists, can shape attitudes, values, and even behaviour. Some use their fame wisely, while (7) __________ make careless remarks that mislead the public. For this reason, they should be judged not only by their success but also by the impact of what they say.
A Responsible Public Voice
(8) __________ public attention and strong influence on young audiences, famous people need to speak with care and responsibility. Their statements can encourage respect, awareness, and positive change, but they can also spread confusion or harmful ideas if used carelessly.
When Words Have Consequences
Celebrities should think carefully before they (9) __________ opinions that may cause social harm. The (10) __________ of public trust they receive depends greatly on how responsibly they communicate. Society can admire voices that educate and unite, but it should also impose appropriate (11) __________ on those whose statements spread harmful ideas. True influence should help build a more (12) __________ and socially aware generation.
Question 7:A. another B. the other C. othersD. other
Question 8:A. Due to B. Regardless of C. According to D. Because
Question 9:A. bring up B. put forwardC. turn down D. look after
Question 10:A. number B. levelC. share D. quantity
Question 11:A. admiration B. popularity C. sanctionsD. appreciation
Question 12:A. respectful B. determined C. successful D. innovative
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Đáp án:
7-12
7. C
8. A
9. B
10. B
11. C
12. A
Hướng dẫn giải
Question 7:
A. another + N số ít: một ... khác nữa
B. the other + N / dùng độc lập: cái/người còn lại trong nhóm xác định
C. others: những người khác, dùng độc lập như đại từ
D. other + N số nhiều: những ... khác
Ta có: sau chỗ trống không có danh từ đi kèm. Câu là Some use their fame wisely, while (7) __________ make careless remarks... nên từ cần điền phải đứng độc lập như một đại từ. Others dùng độc lập và tạo thành cặp đúng Some ..., while others ....
Tạm dịch: Some use their fame wisely, while others make careless remarks that mislead the public.
(Một số người dùng sự nổi tiếng của mình một cách khôn ngoan, trong khi những người khác lại đưa ra những phát ngôn bất cẩn làm công chúng hiểu sai.)
Đáp án: C
Question 8:
A. Due to + N: do, vì
B. Regardless of + N: bất chấp, mặc cho
C. According to + N: theo như
D. Because + mệnh đề: bởi vì
Ta có: sau chỗ trống là cụm danh từ public attention and strong influence on young audiences. Về cấu trúc, A, B, C đều đi được với danh từ, còn D.Because cần mệnh đề nên bị loại. Xét nghĩa của cả câu, đoạn này nói người nổi tiếng cần phát ngôn có trách nhiệm vì họ nhận được sự chú ý của công chúng và có ảnh hưởng mạnh đến khán giả trẻ. Quan hệ ý nghĩa ở đây là nguyên nhân, nên Due to là đáp án đúng. Regardless of mang nghĩa nhượng bộ, còn According to mang nghĩa “theo như”, đều không đúng ý câu.
Tạm dịch: Due to public attention and strong influence on young audiences, famous people need to speak with care and responsibility.
(Do nhận được sự chú ý của công chúng và có ảnh hưởng mạnh tới khán giả trẻ, người nổi tiếng cần phát ngôn cẩn trọng và có trách nhiệm.)
Đáp án: A
Question 9:
A. bring up: nêu ra, đề cập
B. put forward: đưa ra, nêu ra
C. turn down: từ chối
D. look after: chăm sóc
Ta có: câu nói người nổi tiếng nên suy nghĩ kĩ trước khi đưa ra những quan điểm có thể gây hại cho xã hội. Put forward opinions là cách kết hợp chặt hơn trong ngữ cảnh phát biểu quan điểm công khai. Bring up opinions không chặt bằng trong câu này. Hai đáp án còn lại sai nghĩa.
Tạm dịch: Celebrities should think carefully before they put forward opinions that may cause social harm.
(Người nổi tiếng nên suy nghĩ cẩn thận trước khi đưa ra những quan điểm có thể gây hại cho xã hội.)
Đáp án: B
Question 10:
A. number + of + N số nhiều: số lượng
B. level + of + N: mức độ
C. share + of + N: phần, thị phần, phần được chia
D. quantity + of + N không đếm được: lượng
Ta có: cụm đang xét là The (10) __________ of public trust they receive. Danh từ phía sau là public trust, đây là danh từ không đếm được. Vì vậy number of không dùng được. Share of public trust không đúng ý câu vì câu không nói đến “phần” niềm tin được chia ra, mà nói đến mức độ tín nhiệm mà công chúng dành cho họ. Quantity of public trust có thể đứng được về mặt hình thức vì đi với danh từ không đếm được, nhưng trong ngữ cảnh này câu nhấn vào mức độ tín nhiệm, nên level of public trust chặt hơn về nghĩa và cách dùng.
Tạm dịch: The level of public trust they receive depends greatly on how responsibly they communicate.
(Mức độ tin tưởng của công chúng mà họ nhận được phụ thuộc rất lớn vào mức độ trách nhiệm trong cách họ truyền đạt.)
Đáp án: B
Question 11:
A. admiration (n): sự ngưỡng mộ
B. popularity (n): sự nổi tiếng
C. sanctions (n): các biện pháp trừng phạt, chế tài
D. appreciation (n): sự trân trọng, đánh giá cao
Ta có: câu nói xã hội không chỉ ngưỡng mộ những tiếng nói biết giáo dục và gắn kết, mà còn nên áp đặt những biện pháp thích hợp đối với những người có phát ngôn gây hại. Vì vậy danh từ cần điền phải mang nghĩa xử phạt hoặc chế tài. Sanctions là đáp án đúng.
Tạm dịch: Society can admire voices that educate and unite, but it should also impose appropriate sanctions on those whose statements spread harmful ideas.
(Xã hội có thể ngưỡng mộ những tiếng nói biết giáo dục và gắn kết, nhưng cũng nên áp đặt các biện pháp chế tài thích hợp đối với những người có phát ngôn lan truyền tư tưởng có hại.)
Đáp án: C
Question 12:
A. respectful (adj): biết tôn trọng
B. determined (adj): quyết tâm
C. successful (adj): thành công
D. innovative (adj): đổi mới, sáng tạo
Ta có: cụm cần điền là a more (12) __________ and socially aware generation. Tính từ đứng song song với socially aware phải cùng hướng nghĩa về thái độ và trách nhiệm xã hội. Respectful nối ý chặt nhất với toàn đoạn đang nói về phát ngôn có trách nhiệm, sự tôn trọng và ảnh hưởng xã hội. Các đáp án còn lại lệch mạch nghĩa.
Tạm dịch: True influence should help build a more respectful and socially aware generation.
(Ảnh hưởng thực sự nên góp phần xây dựng một thế hệ biết tôn trọng hơn và có ý thức xã hội hơn.)
Đáp án: A
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Question 13:
a. Ryan: No wonder people admire him for that.
b. Ryan: I was on cloud nine when Captain Hoa visited our school and spoke about saving wounded soldiers in a field hospital.
c. Chloe: Same here. His calm voice made courage feel real, not heroic on a poster.
A. a – c – b B. b – c – a C. c – b – a D. b – a – c
Question 14:
a. Finn: Did that really change the class, or was it just more emotional?
b. Maya: He handled that by adding voice notes and simple maps, so even weaker readers could follow.
c. Maya: I admire our history teacher for using personal accounts from nurses in the resistance war instead of only dates.
d. Finn: I get that, but some students switch off during long readings.
e. Maya: It changed everything. Once we understood the wounded soldiers’ fear, the lesson felt human.
A. c – d – e – a – b B. c – a – d – e – b C. c – d – b – a – e D. e – a – b – d – c
Question 15:
Dear Dr Le,
How are you? I hope your work is going well.
a. Even a short reply would help me resist giving up, because I still want to achieve something meaningful.
b. I have admired you since I read your personal account of failing your first surgery exam before later becoming a successful surgeon.
c. While my friends were moving on quickly, I was writing the same doubts in my diary and wondering whether ambition was only making me tired.
d. Lately, I have not been on top of the world because I was rejected from a scholarship interview and my confidence has dropped badly.
e. If you have time, could you tell me how you rebuilt your determination and returned to study medicine with a clearer vision after that setback?
Best,
Nhi
A. b – c – d – e – a B. d – b – c – e – a C. b – d – c – e – a D. b – d – e – c – a
Question 16:
a. Rather than softening herself to fit expectation, she made strangeness, vulnerability, and theatrical excess part of a public identity that millions could recognise in themselves.
b. The artist who inspires me most is Lady Gaga, because her influence does not come only from music but from the permission she gives people to stop hiding.
c. For me, that kind of impact matters because it reaches beyond entertainment and touches the fear many people have of being seen as too different.
d. In interviews and performances, she often appeared to challenge the idea that public figures must always look polished, predictable, and emotionally safe.
e. That refusal to become more acceptable on other people’s terms gave many fans a language for self-respect they had not had before.
A. b – d – a – e – c B. d – e – b – a – cC. b – a – d – e – c D. d – e – a – b – c
Question 17:
a. What these admirers often ignore is that Bill Gates was exceptionally gifted, came from a highly educated family, and developed his thinking in an environment that gave him unusual support and opportunity.
b. For me, such blind admiration reveals a harmful habit: using someone else’s extraordinary path to excuse laziness instead of asking whether one has the discipline, ability, and preparation behind that success.
c. Some young people admire famous figures so uncritically that they begin to treat unusual success stories as shortcuts, especially when they point to Bill Gates leaving university and still becoming wealthy.
d. By ignoring that background, they mistake one visible decision—leaving university—for the cause of his success, when it was really only one detail in the life of someone whose talent, ambition, and training had already set him apart.
e. This way of thinking turns inspiration into self-deception, because it copies the visible choice while ignoring the years of ability, hard work, and serious guidance that made that choice meaningful.
A. c – a – e – d – b B. c – a – d – e – b C. c – e – a – d – b D. c – a – b – e – d
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Đáp án:
13-17
13. B
14. C
15. C
16. A
17. B
Hướng dẫn giải
Question 13:
Để sắp xếp hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp. Mỗi người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh: b – c – a
B. Ryan: I was on cloud nine when Captain Hoa visited our school and spoke about saving wounded soldiers in a field hospital.
(Tớ đã rất vui khi Đại úy Hoa đến thăm trường chúng tớ và kể về việc cứu những người lính bị thương trong một bệnh viện dã chiến.)
C. Chloe: Same here. His calm voice made courage feel real, not heroic on a poster.
(Tớ cũng vậy. Giọng nói điềm tĩnh của ông ấy khiến lòng dũng cảm trở nên thật, chứ không phải kiểu anh hùng trên áp phích.)
A. Ryan: No wonder people admire him for that.
(Bảo sao mọi người ngưỡng mộ ông ấy vì điều đó.)
Đáp án: B
Question 14:
Để sắp xếp hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp. Mỗi người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh: c – d – b – a – e
C. Maya: I admire our history teacher for using personal accounts from nurses in the resistance war instead of only dates.
(Tớ ngưỡng mộ giáo viên lịch sử của bọn mình vì thầy dùng những lời kể cá nhân của các y tá trong thời kháng chiến thay vì chỉ đưa ra các mốc thời gian.)
D. Finn: I get that, but some students switch off during long readings.
(Tớ hiểu điều đó, nhưng một số học sinh lại mất tập trung khi phải đọc những đoạn dài.)
B. Maya: He handled that by adding voice notes and simple maps, so even weaker readers could follow.
(Thầy xử lí điều đó bằng cách thêm ghi chú bằng giọng nói và các bản đồ đơn giản, nên ngay cả những học sinh đọc yếu cũng có thể theo kịp.)
A. Finn: Did that really change the class, or was it just more emotional?
(Điều đó có thực sự thay đổi lớp học không, hay chỉ khiến bài học cảm xúc hơn thôi?)
e. Maya: It changed everything. Once we understood the wounded soldiers’ fear, the lesson felt human.
(Nó đã thay đổi mọi thứ. Khi bọn mình hiểu nỗi sợ của những người lính bị thương, bài học trở nên rất con người.)
Đáp án: C
Question 15:
Để sắp xếp lá thư hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp.
Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh: b – d – c – e – a
B. I have admired you since I read your personal account of failing your first surgery exam before later becoming a successful surgeon.
(Em đã ngưỡng mộ bác sĩ từ khi đọc câu chuyện cá nhân của bác sĩ về việc từng trượt kì thi phẫu thuật đầu tiên trước khi sau này trở thành một bác sĩ phẫu thuật thành công.)
D. Lately, I have not been on top of the world because I was rejected from a scholarship interview and my confidence has dropped badly.
(Gần đây em không hề thấy vui vì em bị loại khỏi một buổi phỏng vấn học bổng và sự tự tin của em đã giảm đi rất nhiều.)
C. While my friends were moving on quickly, I was writing the same doubts in my diary and wondering whether ambition was only making me tired.
(Trong khi bạn bè em nhanh chóng bước tiếp, em lại viết đi viết lại những nghi ngờ ấy vào nhật ký và tự hỏi liệu tham vọng có chỉ đang khiến mình mệt mỏi hơn không.)
e. If you have time, could you tell me how you rebuilt your determination and returned to study medicine with a clearer vision after that setback?
(Nếu bác sĩ có thời gian, bác sĩ có thể cho em biết bác sĩ đã xây dựng lại quyết tâm của mình và quay lại học y với một định hướng rõ ràng hơn sau thất bại đó như thế nào không?)
A. Even a short reply would help me resist giving up, because I still want to achieve something meaningful.
(Ngay cả một lời hồi âm ngắn cũng sẽ giúp em không từ bỏ, vì em vẫn muốn đạt được điều gì đó có ý nghĩa.)
Đáp án: C
Question 16:
Để sắp xếp đoạn văn hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp.
Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh: b – d – a – e – c
B. The artist who inspires me most is Lady Gaga, because her influence does not come only from music but from the permission she gives people to stop hiding.
(Nghệ sĩ truyền cảm hứng cho tôi nhiều nhất là Lady Gaga, vì sức ảnh hưởng của cô không chỉ đến từ âm nhạc mà còn từ việc cô cho mọi người cảm giác được phép ngừng che giấu bản thân.)
D. In interviews and performances, she often appeared to challenge the idea that public figures must always look polished, predictable, and emotionally safe.
(Trong các cuộc phỏng vấn và buổi biểu diễn, cô thường xuất hiện như để thách thức quan niệm rằng người của công chúng lúc nào cũng phải chỉn chu, dễ đoán và an toàn về mặt cảm xúc.)
A. Rather than softening herself to fit expectation, she made strangeness, vulnerability, and theatrical excess part of a public identity that millions could recognise in themselves.
(Thay vì làm mình dịu đi cho vừa với kỳ vọng của người khác, cô biến sự khác lạ, sự mong manh và nét cường điệu sân khấu thành một phần của bản sắc công khai mà hàng triệu người có thể nhận ra ở chính mình.)
e. That refusal to become more acceptable on other people’s terms gave many fans a language for self-respect they had not had before.
(Sự từ chối trở nên “dễ chấp nhận hơn” theo tiêu chuẩn của người khác đã cho nhiều người hâm mộ một ngôn ngữ về lòng tự trọng mà trước đó họ chưa có.)
C. For me, that kind of impact matters because it reaches beyond entertainment and touches the fear many people have of being seen as too different.
(Đối với tôi, kiểu ảnh hưởng đó có ý nghĩa vì nó vượt ra ngoài phạm vi giải trí và chạm tới nỗi sợ mà nhiều người có khi bị xem là quá khác biệt.)
Đáp án: A
Question 17:
Để sắp xếp đoạn văn hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp.
Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh: c – a – d – e – b
C. Some young people admire famous figures so uncritically that they begin to treat unusual success stories as shortcuts, especially when they point to Bill Gates leaving university and still becoming wealthy.
(Một số người trẻ ngưỡng mộ người nổi tiếng quá thiếu phê phán đến mức họ bắt đầu xem những câu chuyện thành công khác thường như những con đường tắt, nhất là khi họ nhắc đến việc Bill Gates rời đại học mà vẫn trở nên giàu có.)
A. What these admirers often ignore is that Bill Gates was exceptionally gifted, came from a highly educated family, and developed his thinking in an environment that gave him unusual support and opportunity.
(Điều mà những người ngưỡng mộ ấy thường bỏ qua là Bill Gates cực kỳ xuất sắc, đến từ một gia đình có học thức cao, và phát triển tư duy trong một môi trường đem lại cho ông sự hỗ trợ và cơ hội đặc biệt.)
D. By ignoring that background, they mistake one visible decision—leaving university—for the cause of his success, when it was really only one detail in the life of someone whose talent, ambition, and training had already set him apart.
(Bằng cách bỏ qua nền tảng đó, họ nhầm một quyết định dễ thấy là rời đại học thành nguyên nhân của thành công, trong khi đó thực ra chỉ là một chi tiết trong cuộc đời của một người mà tài năng, tham vọng và quá trình rèn luyện đã khiến ông khác biệt từ trước.)
e. This way of thinking turns inspiration into self-deception, because it copies the visible choice while ignoring the years of ability, hard work, and serious guidance that made that choice meaningful.
(Cách suy nghĩ này biến cảm hứng thành sự tự lừa dối, vì nó sao chép lựa chọn dễ thấy nhưng lại bỏ qua những năm tháng năng lực, nỗ lực và sự dẫn dắt nghiêm túc đã khiến lựa chọn đó trở nên có ý nghĩa.)
B. For me, such blind admiration reveals a harmful habit: using someone else’s extraordinary path to excuse laziness instead of asking whether one has the discipline, ability, and preparation behind that success.
(Đối với tôi, kiểu ngưỡng mộ mù quáng như vậy bộc lộ một thói quen có hại: dùng con đường khác thường của người khác để biện minh cho sự lười biếng thay vì tự hỏi liệu bản thân có kỷ luật, năng lực và sự chuẩn bị đằng sau thành công đó hay không.)
Đáp án: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Inspiration does not always come from spectacular success or from people who seem extraordinary at first sight. Often, the deepest impression comes from the quiet strength of those who keep working toward a meaningful goal even when progress is slow and recognition is delayed. Their efforts may seem ordinary on the surface, yet they often reveal unusual devotion, determination, and resilience. One enduring source of such inspiration is sustained effort, (18) __________. Because of this, achievement can begin to seem less like a mysterious gift and more like something shaped through patience, discipline, and repeated growth.
In recent years, the value of such examples (19) __________, particularly as more young people struggle with comparison, pressure, and the fear of falling behind. In highly competitive environments, visible talent and quick results often attract more admiration than perseverance, even though lasting success is rarely achieved without setbacks, revision, and self-correction. When this happens, many students begin to misread achievement itself. (20) __________.
To respond to this, schools, families, and communities are paying closer attention to personal accounts, learning habits, and everyday choices that reflect persistence rather than effortless brilliance. Such examples do more than inspire admiration; they also reshape what people respect and what they expect from themselves. (21) __________.
Inspiration, then, should not be treated as something distant or reserved for a gifted few. It can emerge from repeated effort, from the courage to continue after failure, and from the refusal to give up on an ambitious goal. Seen from this perspective, inspiration no longer simply celebrates success; (22) __________.
Question 18:
A. so many people regard as the reason admirable achievement appears more impressive than talent
B. often reminded others that meaningful success grows from persistence long before it becomes visible
C. through which ordinary progress may gradually acquire the kind of meaning people later admire
D. which many people associate with achievement only after discipline has already become unnecessary
Question 19:
A. was increasingly appreciated by educators, families, and students in recent years
B. has been increasingly recognized by educators, families, and students
C. increasingly became more recognized by educators, families, and students
D. had been increasingly recognized by educators, families, and students
Question 20:
A. What then receives admiration is often not the process behind success but the part of it that appears most effortless and immediate
B. Achievement, for that reason, becomes meaningful only when others recognize it as proof of unusual natural brilliance
C. Under such pressure, students are usually encouraged to value revision because it makes visible talent seem less important
D. In many competitive settings, perseverance is praised most highly when it prevents failure from affecting self-confidence
Question 21:
A. They can foster a learning culture in which persistence is admired, but mistakes are often seen as signs of weak development
B. Such examples may help create a learning culture where persistence is respected only when it leads to visible development
C. In doing so, they help foster a learning culture in which persistence is respected and mistakes are understood as part of development
D. They may encourage a culture of learning in which development is respected, while persistence and mistakes are judged too quickly
Question 22:
A. persistence often becomes visible only after success has already attracted wider attention
B. draws attention to the persistence behind success often unnoticed before visible achievement
C. before success becomes visible, the persistence behind it often goes largely unnoticed
D. it draws attention to the persistence that often exists before success becomes visible
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Đáp án:
18-22
18. C
19. B
20. A
21. C
22. D
Hướng dẫn giải
Question 18:
Question: One enduring source of such inspiration is sustained effort, (18) __________.
Tạm dịch: Một nguồn cảm hứng bền vững như thế chính là sự nỗ lực bền bỉ, (18) __________.
Giải thích:
Trước hết phải nhìn cấu trúc câu gốc. Phần trước chỗ trống là: One enduring source of such inspiration is sustained effort, rồi đến dấu phẩy, sau đó là chỗ trống. Như vậy, phần cần điền phải là một thành phần bổ nghĩa cho sustained effort. Vì có dấu phẩy ngăn cách, cấu trúc tự nhiên nhất ở đây là mệnh đề quan hệ không xác định, dùng để giải thích thêm về “sustained effort”.
Về nghĩa, câu trước đang nói rằng cảm hứng sâu sắc thường đến từ sự bền bỉ, cố gắng âm thầm và quá trình tiến bộ chậm nhưng chắc. Câu sau lại viết: Because of this, achievement can begin to seem less like a mysterious gift and more like something shaped through patience, discipline, and repeated growth. Điều đó cho thấy chỗ trống phải diễn đạt ý: chính sustained effort là con đường khiến tiến bộ bình thường dần mang ý nghĩa và sau này trở thành điều người ta ngưỡng mộ. Trong bốn đáp án, chỉ C vừa đúng cấu trúc mệnh đề quan hệ sau dấu phẩy, vừa khớp logic đoạn văn.
A. so many people regard as the reason admirable achievement appears more impressive than talent
Đáp án này sai rõ về cấu trúc. Sau dấu phẩy, nếu muốn bổ nghĩa cho sustained effort, ta cần một mệnh đề quan hệ như which... hoặc một cụm phân từ rõ ràng. A lại bắt đầu bằng so many people regard as..., tức là thiếu đại từ quan hệ làm cầu nối với danh từ phía trước. Vì thế, cả câu không gắn được về mặt ngữ pháp. Ngoài ra, về nghĩa, cụm the reason admirable achievement appears more impressive than talent cũng không phù hợp với mạch bài. Đoạn văn không nói “thành tựu đáng ngưỡng mộ trông ấn tượng hơn tài năng”, mà nhấn vào việc thành tựu được tạo nên bởi kiên trì. Vì vậy A sai cả ngữ pháp lẫn logic nghĩa.
B. often reminded others that meaningful success grows from persistence long before it becomes visible
Đáp án này sai ở quan hệ chủ ngữ – động từ. Chủ ngữ thật sự mà phần điền phải quay lại là sustained effort, tức một danh từ. Nhưng B lại dùng động từ chia thì quá khứ reminded mà không có đại từ quan hệ hay chủ ngữ thích hợp đứng trước. Nếu muốn dùng hướng này, ít nhất phải là which often reminds others that... hoặc often reminding others that... tùy cấu trúc. Ngoài ra, thì quá khứ reminded cũng không phù hợp với cách diễn đạt khái quát của đoạn văn. Vì vậy B không thể đứng đúng trong câu.
C. through which ordinary progress may gradually acquire the kind of meaning people later admire
Đây là đáp án đúng. Về ngữ pháp, đây là mệnh đề quan hệ với giới từ đứng trước đại từ quan hệ: through which. Cấu trúc này quay lại bổ nghĩa cho sustained effort rất chuẩn: “thông qua điều đó / thông qua sự nỗ lực bền bỉ ấy”. Về nghĩa, đáp án này khớp rất chặt với mạch đoạn: nhờ sustained effort mà những tiến bộ bình thường dần mang lấy giá trị, rồi sau này trở thành điều người khác ngưỡng mộ. Câu sau Because of this... cũng nối rất đẹp với ý này, vì “this” chính là việc thành tựu được hình thành qua patience, discipline, and repeated growth.
D. which many people associate with achievement only after discipline has already become unnecessary
Đáp án này đúng về hình thức mở đầu bằng which, nên nhìn qua có vẻ hợp cấu trúc, nhưng sai rõ về nghĩa. Câu này mang nghĩa rằng nhiều người chỉ gắn sustained effort với achievement sau khi kỷ luật đã trở nên không còn cần thiết. Ý này vô lí. Trong đoạn văn, discipline là yếu tố tạo nên achievement, không có chuyện đến một lúc discipline trở nên unnecessary. Nói cách khác, D dùng được khung mệnh đề quan hệ nhưng nội dung mâu thuẫn với toàn bộ đoạn văn. Vì vậy phải loại.
Đáp án: C.
Question 19:
Question: In recent years, the value of such examples (19) __________, particularly as more young people struggle with comparison, pressure, and the fear of falling behind.
Tạm dịch: Trong những năm gần đây, giá trị của những tấm gương như vậy (19) __________, đặc biệt khi ngày càng nhiều người trẻ vật lộn với sự so sánh, áp lực và nỗi sợ bị bỏ lại phía sau.
Giải thích:
Ở đây cần nhìn tín hiệu thời gian rất rõ: In recent years. Cụm này thường đi tự nhiên nhất với thì hiện tại hoàn thành khi nói về một xu hướng bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Chủ ngữ là the value of such examples, danh từ số ít, nên động từ phải chia số ít.
Về nghĩa, đoạn văn đang nói rằng trong bối cảnh người trẻ chịu nhiều áp lực, những tấm gương về sự kiên trì ngày càng được coi trọng hơn. Vì vậy chỗ trống cần một động từ bị động ở hiện tại hoàn thành, diễn tả quá trình “đã ngày càng được công nhận / ghi nhận”. Trong bốn đáp án, B là đáp án chuẩn nhất cả về thì, bị động, và logic nghĩa.
A. was increasingly appreciated by educators, families, and students in recent years
Đáp án này không phải đáp án chuẩn. Về nghĩa, appreciated khá phù hợp. Nhưng về thì, was increasingly appreciated in recent years không tự nhiên bằng hiện tại hoàn thành trong ngữ cảnh này. Câu đang mô tả một xu hướng kéo dài đến hiện tại, nên has been increasingly recognized phù hợp hơn. Ngoài ra, A dùng quá khứ đơn/bị động kéo dài, khiến câu nghiêng về một giai đoạn đã khép lại, trong khi đoạn văn đang nói đến một thực tế vẫn đang tiếp diễn. Vì vậy A gần đúng về ý nhưng chưa chuẩn về thì.
B. has been increasingly recognized by educators, families, and students
Đây là đáp án đúng. Về ngữ pháp, has been increasingly recognized là thì hiện tại hoàn thành bị động, rất hợp với tín hiệu In recent years. Chủ ngữ the value là số ít nên dùng has. Về nghĩa, câu hoàn chỉnh rất chặt chẽ: giá trị của những tấm gương ấy đã ngày càng được công nhận bởi nhà giáo, gia đình và học sinh. Nội dung này nối logic tốt với phần sau nói về việc người trẻ ngày càng chịu áp lực và cần những hình mẫu đúng đắn hơn.
C. increasingly became more recognized by educators, families, and students
Đáp án này sai ở cấu trúc diễn đạt. Trước hết, became more recognized đã mang ý tăng lên rồi; thêm increasingly phía trước làm câu trở nên rườm và kém tự nhiên. Ngoài ra, recognized thường đi tự nhiên với cấu trúc bị động has been recognized hơn là became recognized trong ngữ cảnh xu hướng kéo dài. Cụm increasingly became more recognized là một kiểu chồng nghĩa, diễn đạt không chuẩn. Vì vậy C sai về cách dùng từ và thì.
D. had been increasingly recognized by educators, families, and students
Đáp án này sai vì thì quá khứ hoàn thành không có điểm mốc quá khứ nào làm chuẩn. Had been recognized chỉ phù hợp khi có một hành động khác trong quá khứ đứng sau để so sánh mốc thời gian. Ở đây câu chỉ nói một xu hướng từ quá khứ đến hiện tại, nên phải dùng hiện tại hoàn thành chứ không phải quá khứ hoàn thành. Vì vậy D sai thì.
Đáp án: B.
Question 20:
Question: When this happens, many students begin to misread achievement itself. (20) __________.
Tạm dịch: Khi điều này xảy ra, nhiều học sinh bắt đầu hiểu sai chính bản chất của thành tựu. (20) __________.
Giải thích:
Muốn làm câu này phải đọc mạch nghĩa của cả đoạn trước nó. Câu trước viết: visible talent and quick results often attract more admiration than perseverance, even though lasting success is rarely achieved without setbacks, revision, and self-correction. Nghĩa là trong môi trường cạnh tranh, người ta dễ ngưỡng mộ tài năng bề ngoài và kết quả nhanh hơn là quá trình bền bỉ. Sau đó mới nói: When this happens, many students begin to misread achievement itself. Vậy câu cần điền phải giải thích rõ kiểu “hiểu sai” đó là gì.
Về logic, hiểu sai ở đây chính là: người ta chỉ ngưỡng mộ phần thành công trông có vẻ dễ dàng, ngay tức thì, mà bỏ qua quá trình phía sau. Trong bốn đáp án, A diễn đạt chính xác nhất ý này. Các đáp án còn lại đều đi chệch khỏi mạch đoạn hoặc đảo logic.
A. What then receives admiration is often not the process behind success but the part of it that appears most effortless and immediate
Đây là đáp án đúng. Về nghĩa, đáp án này giải thích trực tiếp câu trước đó: khi học sinh hiểu sai achievement, thứ được ngưỡng mộ không còn là quá trình phía sau thành công nữa mà là phần bề nổi có vẻ dễ dàng và đến ngay lập tức. Đây chính là kiểu “misread achievement itself” mà đoạn văn đang nói tới. Về cấu trúc, đây là một câu hoàn chỉnh, rất tự nhiên khi đứng độc lập sau câu trước. Nó cũng nối rất tốt với đoạn sau, nơi tác giả kêu gọi chú ý nhiều hơn đến personal accounts, learning habits, and everyday choices that reflect persistence.
B. Achievement, for that reason, becomes meaningful only when others recognize it as proof of unusual natural brilliance
Đáp án này sai về logic nghĩa. Đoạn văn không nói thành tựu chỉ trở nên có ý nghĩa khi người khác xem nó là bằng chứng của thiên tài bẩm sinh. Trái lại, toàn bài đang chống lại cách hiểu đó. Tác giả muốn nói achievement cần được nhìn như kết quả của patience, discipline, and repeated growth. Vì vậy B đi ngược hẳn luận điểm chính của đoạn văn.
C. Under such pressure, students are usually encouraged to value revision because it makes visible talent seem less important
Đáp án này sai vì không bám mạch đoạn. Phần trước không nói học sinh “được khuyến khích” coi trọng revision. Ngược lại, đoạn văn đang nói họ dễ bị cuốn vào việc ngưỡng mộ visible talent and quick results. Tức là C đã tự thêm vào một ý trái chiều mà đoạn chưa hề thiết lập. Ngoài ra, because it makes visible talent seem less important cũng không phải là kết luận được rút ra từ câu trước. Vì vậy C sai nghĩa.
D. In many competitive settings, perseverance is praised most highly when it prevents failure from affecting self-confidence
Đáp án này cũng sai vì không trả lời đúng ý “misread achievement itself”. Câu này chuyển sang nói về việc perseverance được khen ngợi ra sao khi nó giúp tránh ảnh hưởng đến self-confidence. Đó không phải trọng tâm của đoạn. Đoạn đang nói về việc xã hội ngưỡng mộ phần bề nổi của success và bỏ qua process behind success. Vì vậy D lệch trọng tâm, không khớp với mạch logic trước sau.
Đáp án: A.
Question 21:
Question: Such examples do more than inspire admiration; they also reshape what people respect and what they expect from themselves. (21) __________.
Tạm dịch: Những tấm gương như vậy không chỉ gợi ra sự ngưỡng mộ; chúng còn định hình lại điều con người tôn trọng và điều họ kỳ vọng ở chính mình. (21) __________.
Giải thích:
Ở đây phải nhìn vào đại từ they. Nó quay lại chỉ Such examples. Câu trước nói các tấm gương về persistence không chỉ truyền cảm hứng mà còn thay đổi tiêu chuẩn đánh giá của con người. Vì vậy câu sau phải là hệ quả tiếp theo của việc đó.
Về nghĩa, kết quả hợp lí nhất là: những tấm gương ấy góp phần xây dựng một văn hóa học tập trong đó sự bền bỉ được tôn trọng và sai lầm được xem là một phần của quá trình phát triển. Đây là mạch ý rất khớp với toàn đoạn, vì từ đầu bài đến đây tác giả luôn nhấn mạnh growth, revision, self-correction, perseverance. Trong bốn đáp án, C là lựa chọn hoàn chỉnh nhất.
A. They can foster a learning culture in which persistence is admired, but mistakes are often seen as signs of weak development
Đáp án này sai ở nửa sau. Toàn bài đang cố sửa cách nhìn tiêu cực về quá trình học hỏi, đặc biệt nhấn mạnh rằng setbacks, revision, and self-correction là một phần của lasting success. Vì thế không thể kết luận rằng mistakes are often seen as signs of weak development. Ý này đi ngược với luận điểm chính của đoạn.
B. Such examples may help create a learning culture where persistence is respected only when it leads to visible development
Đáp án này sai vì từ only làm hỏng nghĩa. Đoạn văn không hề nói persistence chỉ đáng được tôn trọng khi nó dẫn tới visible development. Ngược lại, cả bài nhấn mạnh giá trị của quá trình ngay cả khi progress is slow và recognition is delayed. Vì vậy B thêm một điều kiện hạn chế trái với nội dung đoạn.
C. In doing so, they help foster a learning culture in which persistence is respected and mistakes are understood as part of development
Đây là đáp án đúng. Cụm In doing so quay lại rất tự nhiên với câu trước, tức là “bằng việc định hình lại điều con người tôn trọng và kỳ vọng ở bản thân”. Về nghĩa, phần sau khớp hoàn toàn với luận điểm của bài: persistence is respected, mistakes are understood as part of development. Đây chính là cách nhìn đúng mà đoạn văn đang hướng tới. Cấu trúc câu cũng chặt chẽ, rõ ràng, và liên kết mạch lạc với cả câu trước lẫn câu sau.
D. They may encourage a culture of learning in which development is respected, while persistence and mistakes are judged too quickly
Đáp án này sai vì nửa sau lại mâu thuẫn với luận điểm chung. Nếu persistence and mistakes are judged too quickly, thì đó không phải kết quả tích cực của such examples. Bài đang hướng tới việc giúp người học hiểu đúng giá trị của persistence và mistakes. Vì vậy D đảo ngược tác động mà đoạn văn đang xây dựng.
Đáp án: C.
Question 22:
Question: Seen from this perspective, inspiration no longer simply celebrates success; (22) __________.
Tạm dịch: Khi được nhìn từ góc độ này, cảm hứng không còn chỉ đơn thuần ca ngợi thành công nữa; (22) __________.
Giải thích:
Đây là câu cần chú ý rất kĩ về cấu trúc. Phần trước là: inspiration no longer simply celebrates success; Sau dấu chấm phẩy, phần cần điền phải là một mệnh đề hoàn chỉnh song song về mặt ngữ pháp với vế trước. Chủ ngữ ngầm mà mạch câu đang giữ vẫn là inspiration. Vì thế phần sau phải có động từ chia hoàn chỉnh gắn với chủ ngữ đó, ví dụ: it also... hoặc một cấu trúc tương đương.
Về nghĩa, đoạn kết đang tổng hợp lại toàn bài: inspiration không chỉ ca ngợi kết quả cuối cùng, mà còn hướng sự chú ý về quá trình bền bỉ phía sau thành công, nhất là trước khi thành công trở nên visible. Trong bốn đáp án, chỉ D đáp ứng được cả hai yêu cầu: có chủ ngữ – động từ hoàn chỉnh, và diễn đạt đúng mạch nghĩa.
A. persistence often becomes visible only after success has already attracted wider attention
Đáp án này tự nó là một câu đúng về ngữ pháp, nhưng không phải đáp án chuẩn cho vị trí này. Lý do là sau dấu chấm phẩy, câu đang cần tiếp tục nói về inspiration, còn A lại đột ngột chuyển sang một mệnh đề độc lập có chủ ngữ mới là persistence. Dù ý nghĩa có liên quan đến đoạn văn, nó không tạo được thế song song rõ với vế trước inspiration no longer simply celebrates success; ... Nếu muốn dùng ý này, câu phải được tổ chức lại theo hướng: it also highlights the persistence that often remains unseen until success gains attention. Vì vậy A không phải lựa chọn tốt nhất.
B. draws attention to the persistence behind success often unnoticed before visible achievement
Đáp án này sai rõ về ngữ pháp. Sau dấu chấm phẩy, đây chỉ là một cụm động từ draws attention to... nhưng không có chủ ngữ. Nếu muốn nối với vế trước, phải là it draws attention... hoặc inspiration draws attention... Ngoài ra, cụm often unnoticed before visible achievement cũng thiếu độ mượt, lỏng về mặt bổ nghĩa. Vì vậy B không thể là đáp án đúng.
C. before success becomes visible, the persistence behind it often goes largely unnoticed
Đáp án sai vì sau dấu chấm phẩy, câu cần một vế tiếp tục triển khai trực tiếp inspiration, tức là phải cho thấy inspiration làm gì trong cách nhìn mới này. Trong khi đó, đáp án C lại mở ra một mệnh đề mới với chủ ngữ là the persistence behind it, nên trọng tâm ngữ pháp đã chuyển khỏi inspiration. Vì vậy, nó không đáp ứng đúng yêu cầu của chỗ trống. Nói gọn hơn, cái sai của C không phải là sai ngữ pháp nội tại, mà là sai ở chỗ không nối đúng chủ thể đang được triển khai trong câu gốc. Câu trước đang nói inspiration no longer simply celebrates success, nên câu sau phải tiếp tục theo hướng it..., còn C lại đổi sang nói về persistence, vì thế không khớp với cấu trúc và hướng triển khai của câu.
D. it draws attention to the persistence that often exists before success becomes visible
Đây là đáp án đúng. Về cấu trúc, sau dấu chấm phẩy, it quay lại thay cho inspiration, tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh: it draws attention... Câu vì thế rất cân đối: inspiration no longer simply celebrates success; it draws attention to... Về nghĩa, đáp án này diễn đạt đúng thông điệp của cả đoạn cuối: cảm hứng không chỉ tôn vinh thành công đã hiện rõ, mà còn làm nổi bật sự kiên trì đã tồn tại từ trước khi thành công trở nên visible. Đây là ý kết đoạn rất chuẩn.
Đáp án: D.
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
The Person People Truly Remember
In many personal accounts of admiration, the most impressive figure is often the one with visible achievement. People admire awards, record breaking success, and the image of a popular figure who seems larger than life. Yet memory does not always work in such a simple way. Years later, many do not clearly recall the speech, the title, or the public praise. What stays is often a quieter scene: who listened, who stayed, who treated others with respect when no one was watching.
This does not mean achievement has no value. A real contribution can inspire people, open access to education, or change the course of a field. Success matters, and it deserves recognition. But achievement alone does not always enter the heart. It may impress the mind first, while kindness reaches somewhere deeper. We tend to remember not only what a person did, but what it felt like to stand near them. Rarely is influence built on talent alone; just as often, it grows from the way dignity is given to others.
That may be why public memory is so unstable. In the media, success is easy to present because it is measurable, dramatic, and quick to admire. Compassion is harder to display. It appears in tone, patience, and small acts that do not look spectacular on a screen. Still, those acts travel quietly. A person who is respected for warmth often inspires more than good feelings. They shape behavior. People who experience care are more likely to pass it on, which means character can outlive applause.
So the better question may not be whether people are remembered for achievement or kindness, but what kind of success remains human after the spotlight fades. A brilliant life may attract attention. A humane one leaves a mark. And in a world crowded with performance, that difference feels more precious than ever.
[Adapted from: Why We Treat Others as We Have Been Treated]
Question 23: Which of the following is NOT mentioned as a common early focus of admiration in paragraph 1?
A. Formal recognition and honors received.
B. Achievements that surpass previous limits.
C. The way a person interacts with others in private.
D. The public image of someone who seems extraordinary.
Question 24: The word "crowded with" in paragraph 4 is closest in meaning to _______.
A. distracted by B. diagnosed with C. packed with D. covering with
Question 25: The word “unstable” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to __________.
A. military B. steady C. emotional D. ambitious
Question 26: In paragraph 2, the word “it” refers to __________.
A. recognition B. achievement alone C. the heart D. real contribution
Question 27: Which of the following is true according to the passage regarding the impact of a person’s actions?
A. Talent is the primary factor that determines a person’s long-term influence.
B. The emotional experience of being near someone is often forgotten over time.
C. Achievement is the only element capable of reaching a person’s deeper feelings.
D. High-level success is valuable but may not necessarily leave a lasting internal impression.
Question 28: Which paragraph mentions that a real contribution can inspire people, open access to education, or change the course of a field?
A. Paragraph 1 B. Paragraph 2 C. Paragraph 3 D. Paragraph 4
Question 29: Which statement best paraphrases the following sentence from paragraph 3: "People who experience care are more likely to pass it on, which means character can outlive applause."?
A. When individuals are treated with kindness, they tend to repeat that behavior, allowing their legacy to endure longer than temporary fame.
B. Public recognition is less important than personal character because applause usually stops once a person stops showing compassion.
C. Care and kindness are more measurable than success because they result in immediate behavioral changes in the people we meet.
D. It is easier to maintain a good reputation through small acts of kindness than through spectacular performances that are caught on screen.
Question 30: In which paragraph does the writer explain why public memory may not remain fixed and how character can continue to influence others after public praise fades?
A. Paragraph 1 B. Paragraph 2 C. Paragraph 3 D. Paragraph 4
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Đáp án:
23-30
23. C
24. C
25. B
26. B
27. D
28. B
29. A
30. C
Hướng dẫn giải
Question 23: Trong đoạn 1, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một đối tượng ngưỡng mộ thường gặp ban đầu?
A. Những sự công nhận chính thức và các danh hiệu đạt được.
B. Những thành tích vượt qua các giới hạn trước đó.
C. Cách một người cư xử với người khác trong đời sống riêng tư.
D. Hình ảnh công khai của một người trông phi thường.
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 1:
“In many personal accounts of admiration, the most impressive figure is often the one with visible achievement. People admire awards, record breaking success, and the image of a popular figure who seems larger than life. Yet memory does not always work in such a simple way. Years later, many do not clearly recall the speech, the title, or the public praise. What stays is often a quieter scene: who listened, who stayed, who treated others with respect when no one was watching.”
(Trong nhiều câu chuyện cá nhân về sự ngưỡng mộ, người gây ấn tượng nhất thường là người có thành tựu nhìn thấy rõ. Người ta ngưỡng mộ các giải thưởng, thành công phá kỉ lục, và hình ảnh của một nhân vật nổi tiếng trông lớn lao phi thường. Tuy nhiên, trí nhớ không phải lúc nào cũng vận hành đơn giản như vậy. Nhiều năm sau, nhiều người không còn nhớ rõ bài phát biểu, danh hiệu hay lời ca ngợi công khai. Điều còn đọng lại thường là một cảnh yên lặng hơn: ai đã lắng nghe, ai đã ở lại, ai đã đối xử với người khác bằng sự tôn trọng khi không ai nhìn thấy.)
Ở chỗ này, bài đang nói rằng lúc ngưỡng mộ một người, người ta thường chú ý đến awards, record-breaking success và the image of a popular figure who seems larger than life. Ba ý đó lần lượt khớp với A, B và D. Còn đáp án C nói về “the way a person interacts with others in private”. Ý này xuất hiện ở nửa sau đoạn qua cụm “who treated others with respect when no one was watching”, nhưng đó là điều đọng lại trong ký ức về sau, không phải điều người ta “typically focus on when admiring a figure” ngay từ đầu. Vì vậy C là phương án không được nhắc đến trong vai trò câu hỏi yêu cầu.
Đáp án: C
Question 24: Từ “crowded with” ở đoạn 4 gần nghĩa nhất với từ nào?
A. distracted by /dɪˈstræktɪd baɪ/ (adj): bị phân tâm bởi
B. diagnosed with /ˈdaɪəɡnəʊzd wɪð/ (v-ed): được chẩn đoán mắc
C. packed with /pækt wɪð/ (adj): đầy ắp, chật kín bởi
D. covering with /ˈkʌvərɪŋ wɪð/: đang phủ/che bằng
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 4:
“And in a world crowded with performance, that difference feels more precious than ever.”
(Và trong một thế giới chật kín sự trình diễn, khác biệt ấy trở nên quý giá hơn bao giờ hết.)
Ngữ cảnh quanh từ này là “a world crowded with performance”. Ở đây tác giả đang nói thế giới hiện nay đầy ắp sự thể hiện, phô diễn, biểu diễn hình ảnh. “Crowded with” mang sắc thái có quá nhiều thứ chen chúc trong cùng một không gian nghĩa. Vì vậy nghĩa gần nhất là “packed with”. A sai vì “distracted by” là bị làm phân tâm. B hoàn toàn khác nghĩa. D thiên về hành động “đang phủ/che bằng” một thứ gì đó, không diễn tả trạng thái “đầy ắp/chật kín” như crowded with.
=> crowded with ≈ packed with
Đáp án: C
Question 25: Từ “unstable” ở đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ nào?
A. military /ˈmɪlətri/ (adj): thuộc quân sự
B. steady /ˈstedi/ (adj): ổn định, vững
C. emotional /ɪˈməʊʃənl/ (adj): cảm xúc
D. ambitious /æmˈbɪʃəs/ (adj): tham vọng
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 3:
“That may be why public memory is so unstable. In the media, success is easy to present because it is measurable, dramatic, and quick to admire.”
(Đó có thể là lí do vì sao ký ức công chúng lại bất ổn đến vậy. Trên truyền thông, thành công rất dễ được trình bày vì nó có thể đo đếm, kịch tính và dễ được ngưỡng mộ nhanh chóng.)
“Unstable” ở đây nói về public memory là không cố định, dễ thay đổi, không bền. Từ trái nghĩa phải là từ mang nghĩa ổn định, vững, giữ nguyên. Trong bốn đáp án, chỉ có “steady” đối lập trực tiếp với sắc thái đó. Các đáp án A, C, D không nằm trên cùng trục nghĩa.
=> unstable >< steady
Đáp án: B
Question 26: Trong đoạn 2, từ “it” chỉ điều gì?
A. recognition /ˌrekəɡˈnɪʃn/ (n): sự công nhận
B. achievement alone /əˈtʃiːvmənt əˈləʊn/ (np): chỉ riêng thành tựu
C. the heart /ðə hɑːt/ (np): trái tim
D. real contribution /rɪəl ˌkɒntrɪˈbjuːʃn/ (np): đóng góp thực sự
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 2:
“This does not mean achievement has no value. A real contribution can inspire people, open access to education, or change the course of a field. Success matters, and it deserves recognition. But achievement alone does not always enter the heart. It may impress the mind first, while kindness reaches somewhere deeper.”
(Điều này không có nghĩa là thành tựu không có giá trị. Một đóng góp thực sự có thể truyền cảm hứng cho con người, mở ra cơ hội tiếp cận giáo dục, hoặc thay đổi hướng đi của cả một lĩnh vực. Thành công là quan trọng, và nó xứng đáng được công nhận. Nhưng chỉ riêng thành tựu không phải lúc nào cũng đi vào trái tim. Nó có thể gây ấn tượng với trí óc trước, trong khi lòng tốt chạm đến nơi nào đó sâu hơn.)
Đại từ “it” ở câu “It may impress the mind first...” phải quay lại ý đứng ngay trước và hợp logic nhất. Câu ngay trước nói “achievement alone does not always enter the heart.” Vì vậy “it” ở đây chính là “achievement alone”. Không phải “recognition”, vì recognition chỉ xuất hiện trong câu trước nữa và không hợp với đối lập “while kindness reaches somewhere deeper”. Không phải “the heart” vì heart là nơi bị tác động, không phải thứ “impresses the mind”. Cũng không phải “a real contribution” vì trọng tâm đoạn này đang chuyển sang đối lập giữa achievement alone và kindness.
=> it = achievement alone
Đáp án: B
Question 27: Điều nào sau đây đúng theo bài đọc về tác động của hành động của một người?
A. Tài năng là yếu tố chính quyết định ảnh hưởng lâu dài của một người.
B. Trải nghiệm cảm xúc khi ở gần một ai đó thường bị quên theo thời gian.
C. Thành tựu là yếu tố duy nhất có thể chạm đến cảm xúc sâu bên trong của con người.
D. Thành công ở mức cao có giá trị, nhưng chưa chắc để lại ấn tượng sâu bền bên trong con người.
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 2:
“This does not mean achievement has no value. A real contribution can inspire people, open access to education, or change the course of a field. Success matters, and it deserves recognition. But achievement alone does not always enter the heart. It may impress the mind first, while kindness reaches somewhere deeper. We tend to remember not only what a person did, but what it felt like to stand near them. Rarely is influence built on talent alone; just as often, it grows from the way dignity is given to others.”
(Điều này không có nghĩa là thành tựu không có giá trị. Một đóng góp thực sự có thể truyền cảm hứng cho con người, mở ra cơ hội tiếp cận giáo dục, hoặc thay đổi hướng đi của cả một lĩnh vực. Thành công là quan trọng, và nó xứng đáng được công nhận. Nhưng chỉ riêng thành tựu không phải lúc nào cũng đi vào trái tim. Nó có thể gây ấn tượng với trí óc trước, trong khi lòng tốt chạm đến nơi nào đó sâu hơn. Chúng ta có xu hướng nhớ không chỉ điều một người đã làm, mà còn nhớ cảm giác khi ở gần họ. Ảnh hưởng hiếm khi được xây dựng chỉ từ tài năng; cũng thường xuyên như vậy, nó phát triển từ cách một người trao phẩm giá cho người khác.)
Bài đang nói rõ hai ý cùng lúc: thành tựu có giá trị thật, nhưng “achievement alone does not always enter the heart”. Cụm này chính là mấu chốt. Nó khớp với D: success is valuable, nhưng chưa chắc tạo ra dấu ấn nội tâm lâu dài. D là cách viết lại khá sát của hai ý “Success matters” và “does not always enter the heart”. Các phương án còn lại đều lệch: A sai vì bài nói “Rarely is influence built on talent alone”; B sai vì bài nói người ta nhớ “what it felt like to stand near them”; C sai vì bài nói kindness mới chạm sâu hơn, không phải achievement là yếu tố duy nhất.
Đáp án: D
Question 28: Đoạn nào giải thích cơ chế mà qua đó phẩm chất đạo đức của một người có thể ảnh hưởng đến các thế hệ sau?
A. Paragraph 1
B. Paragraph 2
C. Paragraph 3
D. Paragraph 4
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 2:
“A real contribution can inspire people, open access to education, or change the course of a field.”
(Một đóng góp thực sự có thể truyền cảm hứng cho con người, mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục, hoặc thay đổi hướng phát triển của một lĩnh vực.)
Câu hỏi yêu cầu xác định đoạn nào chứa thông tin về tác động của một đóng góp thực sự. Trong đoạn 2, tác giả nói rõ rằng thành tựu không phải là vô giá trị, vì một đóng góp thật sự có thể truyền cảm hứng, tạo cơ hội giáo dục và ảnh hưởng đến cả một lĩnh vực. Đây chính là thông tin được hỏi trong đề.
Đáp án: B
Question 29: Câu nào sau đây diễn đạt đúng nhất câu sau ở đoạn 3?
“People who experience care are more likely to pass it on, which means character can outlive applause.”
(Những người từng nhận được sự quan tâm có xu hướng trao nó tiếp cho người khác, điều đó có nghĩa là phẩm chất có thể sống lâu hơn cả tiếng vỗ tay.)
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 3:
“A person who is respected for warmth often inspires more than good feelings. They shape behavior. People who experience care are more likely to pass it on, which means character can outlive applause.”
(Một người được kính trọng vì sự ấm áp thường truyền cảm hứng vượt quá cảm xúc tích cực đơn thuần. Họ định hình hành vi. Những người từng nhận được sự quan tâm có xu hướng trao nó tiếp cho người khác, điều đó có nghĩa là phẩm chất có thể sống lâu hơn cả tiếng vỗ tay.)
Ý cốt lõi của câu gốc là: kindness creates repeated behavior in others, and because that behavior continues, character lasts longer than temporary public praise.
A. Khi con người được đối xử bằng lòng tốt, họ có xu hướng lặp lại cách hành xử đó, nhờ vậy di sản của một người tồn tại lâu hơn danh tiếng nhất thời. Đúng. Đáp án này giữ đủ hai ý chính của câu gốc: “experience care” được diễn đạt lại thành “are treated with kindness”, còn “pass it on” được diễn đạt thành “repeat that behavior”. Phần “legacy... longer than temporary fame” cũng giữ đúng ý “character can outlive applause”.
B. Sự công nhận công khai kém quan trọng hơn phẩm chất cá nhân vì tiếng vỗ tay thường dừng lại khi một người ngừng thể hiện lòng trắc ẩn. Sai. Cụm sai là “because applause usually stops once a person stops showing compassion”. Câu gốc không hề nêu quan hệ nguyên nhân đó. Nó không nói applause dừng lại vì người ta ngừng compassion; nó nói character có thể tồn tại lâu hơn applause nhờ care được truyền tiếp.
C. Sự quan tâm và lòng tốt dễ đo lường hơn thành công vì chúng tạo ra thay đổi hành vi ngay lập tức ở những người ta gặp. Sai. Cụm sai là “more measurable than success” và “immediate behavioral changes”. Đoạn văn nói điều ngược lại: success mới là thứ “measurable”, còn compassion “is harder to display”. Bài cũng không nói thay đổi xảy ra ngay lập tức.
D. Dễ duy trì danh tiếng tốt bằng những hành động tử tế nhỏ hơn là bằng những màn thể hiện ngoạn mục được nhìn thấy trên màn hình. Sai. Cụm sai là “easier to maintain a good reputation”. Câu gốc không bàn về việc giữ reputation dễ hay khó. Trọng tâm thật là sự lan truyền của care và việc character sống lâu hơn applause, không phải so sánh độ dễ của việc duy trì danh tiếng.
Đáp án: A
Question 30: Ở đoạn nào tác giả giải thích vì sao ký ức công chúng có thể không cố định và cách phẩm chất con người tiếp tục ảnh hưởng đến người khác sau khi lời khen công khai phai đi?
A. Paragraph 1
B. Paragraph 2
C. Paragraph 3
D. Paragraph 4
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 3:
“That may be why public memory is so unstable. In the media, success is easy to present because it is measurable, dramatic, and quick to admire. Compassion is harder to display. It appears in tone, patience, and small acts that do not look spectacular on a screen. Still, those acts travel quietly. A person who is respected for warmth often inspires more than good feelings. They shape behavior. People who experience care are more likely to pass it on, which means character can outlive applause.”
(Đó có thể là lí do vì sao ký ức công chúng lại bất ổn đến vậy. Trên truyền thông, thành công rất dễ được trình bày vì nó có thể đo đếm, kịch tính và dễ được ngưỡng mộ nhanh chóng. Lòng trắc ẩn thì khó thể hiện hơn. Nó xuất hiện trong giọng điệu, sự kiên nhẫn và những hành động nhỏ không hề trông ngoạn mục trên màn hình. Dù vậy, những hành động ấy vẫn lan tỏa âm thầm. Một người được kính trọng vì sự ấm áp thường truyền cảm hứng vượt quá cảm xúc tích cực đơn thuần. Họ định hình hành vi. Những người từng nhận được sự quan tâm có xu hướng trao nó tiếp cho người khác, điều đó có nghĩa là phẩm chất có thể sống lâu hơn cả tiếng vỗ tay.)
Câu hỏi có hai vế, và cả hai đều nằm trong đoạn C. Vế thứ nhất là lý do “public memory is so unstable”, được nêu trực tiếp ở đầu đoạn. Vế thứ hai là cách character tiếp tục ảnh hưởng sau public praise, được giải thích bằng chuỗi “They shape behavior... pass it on... character can outlive applause.” Vì vậy đoạn chứa đầy đủ cả nguyên nhân lẫn cơ chế ảnh hưởng tiếp nối là đoạn C.
Đáp án: C
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
The Surface of Fame and the Labor It Hides
A teenager scrolls through a feed after school and stops at the same kind of image again: a popular figure in perfect light, speaking with ease, selling a routine that looks almost magical. For a few seconds, success seems wonderfully accessible. To be admired appears easier than to be educated by failure. To achieve recognition looks less like a long road than a sharp turn in luck. Small wonder some viewers are on cloud nine just by imagining that life. What they are really watching, though, is not only a person. It is a carefully managed presentation of desire. A recent European Union screening reported that 97% of influencers posted commercial content, while only 20% systematically made clear that it was advertising.
That figure matters because the content does more than impress. It invites admiration while hiding its operational logic. A smiling recommendation may look like a personal account. In practice, it often carries commercial intention, reduced or softened to seem intimate and trustworthy. The gap is subtle but powerful. People do not merely buy a product. They bond over an aspiration, then begin to respect visibility as if it were achievement itself. In that climate, ambition becomes easy to popularize and hard to examine.
To be fair, this kind of influence can contribute to public awareness. [I] It can make information more accessible, inspire young people to take part in wider conversations, and help unknown voices reach an audience. Not every influential post is empty. [II] The trouble begins when awareness slides into exploitation, when insecurity is packaged as motivation and suffering is turned into a marketing tool. [III] The same EU screening found influencers promoting junk food, alcohol, medical or aesthetic treatments, gambling, and crypto related financial services. [IV]
Here lies the quieter damage. Many viewers admire the glow, but give up on the harder question: what devotion, restraint, rejection, and repeated effort might sit behind any durable success? They want to be over the moon at the result, while refusing to study the process. So the real risk is not fame itself. It is a culture that trains people to chase applause without understanding labor, to respect the image and overlook the cost. Once that habit takes hold, longing becomes the product, and the audience becomes part of the business.
[Adapted from Reuters: Most influencers fail to admit to advertising, EU study shows]
Question 31: Where in the passage does the following sentence best fit?
Some raise real concerns and present useful experiences.
A. [I] B. [II] C. [III] D. [IV]
Question 32: In paragraph 1, the phrase “that life” refers to __________.
A. the ordinary school life of a teenager after classes
B. the hidden routine behind durable success
C. the glamorous life suggested by the admired online image
D. the commercial life of brands working with influencers
Question 33: Which of the following is NOT stated in the passage?
A. Many influencer posts mix commercial aims with a personal tone.
B. Some online influence can help useful ideas reach more people.
C. Viewers may start valuing visibility as though it were true achievement.
D. Most influencers clearly identify advertising in nearly all sponsored posts.
Question 34: Which of the following best summarises paragraph 2?
A. The primary reason consumers buy products is the high quality of personal accounts shared by people they admire on social media.
B. Ambition is a positive force that is easily spread among the public when influencers share their personal and professional achievements.
C. Influencers often disguise commercial motives as personal stories, leading the public to mistake mere visibility for genuine successful attainment.
D. There is a wide gap between the operational logic of advertising and the intimate way influencers interact with their large audiences.
Question 35: The word “subtle” in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
A. delicate B. weak C. misty D. brief
Question 36: Which of the following is suggested by paragraph 2?
A. Viewers are persuaded mostly because they clearly understand the selling strategy behind the content.
B. The commercial side of influencer posts works best when audiences treat them as obvious advertisements.
C. Admiration becomes easier to question when aspiration is separated from product promotion.
D. People may end up admiring a visible image without noticing how strongly commerce shapes it.
Question 37: According to paragraph 3, what is one way that influencer culture can positively impact society?
A. By ensuring that only healthy products like medical treatments and aesthetic services are promoted to young people.
B. By transforming personal insecurity into a professional marketing tool that encourages people to improve their lives.
C. By providing a platform for previously unheard individuals to connect with a broader community and share information.
D. By helping viewers distinguish between posts that raise real concerns and those that are created for commercial exploitation.
Question 38: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A. Viewers are fascinated by the final rewards of success but choose to ignore the essential labor and dedication required to reach them.
B. People prefer to experience the joy of achieving their goals instead of spending time analyzing the methods used by famous influencers.
C. The public is often excited about the outcome of a career, but they are physically unable to understand the complex steps of the journey.
D. Audiences tend to celebrate the visible success of others while simultaneously rejecting the idea that effort is a necessary part of life.
Question 39: Which of the following can be inferred from the passage?
A. The majority of influencers are legally prohibited from making it clear that their content is a form of paid advertisement.
B. European Union regulations have successfully prevented influencers from promoting harmful products like gambling and alcohol.
C. The lack of transparency in influencer marketing contributes to a societal shift where perception is valued more than actual work.
D. Young people are generally more skeptical than adults when it comes to identifying commercial intentions in social media posts.
Question 40: Which of the following best summarises the passage?
A. Online fame is criticized mainly because influencers often hide sponsorship and promote risky products to young viewers.
B. Polished online success can inspire admiration and spread awareness, yet it also hides commercial motives and encourages a shallow respect for image over labor.
C. Influencer culture has changed modern ambition by replacing failure with faster recognition and turning every post into direct advertising.
D. Digital audiences are presented as naive consumers who mistake every attractive post for a truthful account of success.
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
Đáp án:
31-35
31. B
32. C
33. D
34. C
35. A
36-40
36. D
37. C
38. A
39. C
40. B
Hướng dẫn giải
Question 31: Câu sau nên được đặt vào vị trí nào trong bài?
“Some raise real concerns and present useful experiences.”
(Một số bài đăng nêu ra những mối quan tâm thật sự và đưa ra những trải nghiệm hữu ích.)
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 3:
“To be fair, this kind of influence can contribute to public awareness. [I] It can make information more accessible, inspire young people to take part in wider conversations, and help unknown voices reach an audience. Not every influential post is empty. [II] The trouble begins when awareness slides into exploitation, when insecurity is packaged as motivation and suffering is turned into a marketing tool. [III] The same EU screening found influencers promoting junk food, alcohol, medical or aesthetic treatments, gambling, and crypto related financial services. [IV]”
(Để công bằng mà nói, kiểu ảnh hưởng này có thể đóng góp vào nhận thức công chúng. [I] Nó có thể làm thông tin dễ tiếp cận hơn, truyền cảm hứng để người trẻ tham gia vào những cuộc trò chuyện rộng hơn, và giúp những tiếng nói chưa được biết đến tiếp cận khán giả. Không phải bài đăng có ảnh hưởng nào cũng rỗng tuếch. [II] Rắc rối bắt đầu khi nhận thức trượt thành sự khai thác, khi sự bất an bị đóng gói thành động lực và nỗi đau bị biến thành công cụ tiếp thị. [III] Chính cuộc rà soát của EU ấy đã phát hiện những influencer quảng bá đồ ăn vặt, rượu, các liệu pháp y khoa hoặc thẩm mĩ, cờ bạc, và các dịch vụ tài chính liên quan đến crypto. [IV])
Câu này phù hợp nhất với vị trí [II] vì ngay trước đó bài viết nói “Not every influential post is empty.”, tức là vừa khẳng định không phải mọi nội dung có ảnh hưởng đều rỗng tuếch, nên câu cần chèn sẽ nối tiếp rất tự nhiên để giải thích rõ hơn rằng quả thật có những bài đăng mang giá trị thực, biết nêu vấn đề đáng chú ý và chia sẻ trải nghiệm hữu ích; sau đó câu “The trouble begins when awareness slides into exploitation...” mới chuyển hướng sang mặt tiêu cực, nghĩa là mạch đoạn đang đi theo trình tự rất rõ: thừa nhận không phải tất cả đều vô giá trị => nói rõ một số nội dung thật sự có ích => rồi mới chỉ ra khi nào ảnh hưởng đó trở nên nguy hiểm. Nếu đặt ở [I], câu vẫn có vẻ hợp nghĩa nhưng kém chặt hơn vì sau [I] bài còn đang triển khai lợi ích theo hướng khái quát với “It can make information more accessible...”, còn câu cần chèn lại hợp nhất khi đứng sau ý “Not every influential post is empty” để làm rõ trực tiếp cho nhận định đó.
Đáp án: B
Question 32: Ở đoạn 1, cụm “that life” chỉ điều gì?
A. cuộc sống học đường bình thường của một thiếu niên sau giờ học
B. nếp sinh hoạt ẩn phía sau thành công bền vững
C. cuộc sống hào nhoáng được gợi ra bởi hình ảnh trực tuyến đáng ngưỡng mộ
D. đời sống thương mại của các nhãn hàng làm việc với influencer
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 1:
“A teenager scrolls through a feed after school and stops at the same kind of image again: a popular figure in perfect light, speaking with ease, selling a routine that looks almost magical. For a few seconds, success seems wonderfully accessible... Small wonder some viewers are on cloud nine just by imagining that life.”
(Một thiếu niên lướt bảng tin sau giờ học và lại dừng ở cùng một kiểu hình ảnh: một nhân vật nổi tiếng trong ánh sáng hoàn hảo, nói năng dễ dàng, đang bán một nếp sống trông gần như kì diệu. Trong vài giây, thành công trông có vẻ dễ với tới một cách tuyệt vời... Không có gì lạ khi một số người xem sung sướng tột độ chỉ bằng việc tưởng tượng về cuộc sống đó.)
“that life” quay lại toàn bộ hình ảnh vừa được dựng lên ngay trước đó: một đời sống đẹp đẽ, dễ dàng, almost magical gắn với popular figure online. Nó không phải cuộc sống học đường của teenager, cũng không phải hidden routine behind success, vì bài nói người xem đang tưởng tượng hình ảnh bề mặt chứ chưa thấy phần ẩn phía sau. Nó cũng không chỉ riêng đời sống thương mại của brands.
=> that life = the glamorous life suggested by the admired online image
Đáp án: C
Question 33: Điều nào sau đây KHÔNG được nêu trong bài?
A. Nhiều bài đăng của influencer pha trộn mục tiêu thương mại với giọng điệu cá nhân.
B. Một số ảnh hưởng trực tuyến có thể giúp các ý tưởng hữu ích tiếp cận nhiều người hơn.
C. Người xem có thể bắt đầu coi trọng sự hiện diện công khai như thể nó là thành tựu thật sự.
D. Hầu hết influencer đều xác định rõ quảng cáo trong gần như mọi bài đăng được tài trợ.
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 1:
“A recent European Union screening reported that 97% of influencers posted commercial content, while only 20% systematically made clear that it was advertising.”
(Một cuộc rà soát gần đây của Liên minh châu Âu cho biết 97% influencer đăng nội dung thương mại, trong khi chỉ 20% thường xuyên nói rõ đó là quảng cáo.)
Đoạn 2:
“A smiling recommendation may look like a personal account. In practice, it often carries commercial intention, reduced or softened to seem intimate and trustworthy... People do not merely buy a product. They bond over an aspiration, then begin to respect visibility as if it were achievement itself.”
(Một lời giới thiệu tươi cười có thể trông như một chia sẻ cá nhân. Trên thực tế, nó thường mang mục đích thương mại, được làm nhẹ đi để có vẻ thân mật và đáng tin... Con người không chỉ mua một sản phẩm. Họ gắn bó với một khát vọng, rồi bắt đầu coi trọng sự hiện diện công khai như thể nó chính là thành tựu.)
Đoạn 3:
“It can make information more accessible... and help unknown voices reach an audience.”
(Nó có thể làm thông tin dễ tiếp cận hơn... và giúp những tiếng nói chưa được biết đến tiếp cận khán giả.)
A, B, C đều được nêu trực tiếp trong bài. Riêng D trái hẳn với số liệu của đoạn 1. Bài nói only 20% systematically made clear that it was advertising, không phải most influencers clearly identify advertising in nearly all sponsored posts.
Đáp án: D
Question 34: Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 2?
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 2:
“That figure matters because the content does more than impress. It invites admiration while hiding its operational logic. A smiling recommendation may look like a personal account. In practice, it often carries commercial intention, reduced or softened to seem intimate and trustworthy. The gap is subtle but powerful. People do not merely buy a product. They bond over an aspiration, then begin to respect visibility as if it were achievement itself. In that climate, ambition becomes easy to popularize and hard to examine.”
(Con số đó quan trọng vì nội dung ấy làm nhiều hơn là chỉ gây ấn tượng. Nó mời gọi sự ngưỡng mộ trong khi che giấu logic vận hành của nó. Một lời giới thiệu tươi cười có thể trông như một chia sẻ cá nhân. Trên thực tế, nó thường mang mục đích thương mại, được làm nhẹ đi để có vẻ thân mật và đáng tin. Khoảng cách ấy tinh vi nhưng mạnh mẽ. Con người không chỉ mua một sản phẩm. Họ gắn bó với một khát vọng, rồi bắt đầu coi trọng sự hiện diện công khai như thể nó chính là thành tựu. Trong bầu không khí đó, tham vọng trở nên dễ phổ biến nhưng khó được xem xét.)
Ý chính của đoạn là: influencer content thường che giấu mục đích thương mại dưới vẻ cá nhân, gần gũi, khiến công chúng dễ nhầm sự hiện diện bề ngoài với thành tựu thật.
A. Lý do chính khiến người tiêu dùng mua hàng là chất lượng cao của những chia sẻ cá nhân do người họ ngưỡng mộ đăng lên mạng xã hội. Sai. Cụm sai là “primary reason” và “high quality of personal accounts”. Đoạn không nói vậy; bài nhấn vào commercial intention disguised as personal tone.
B. Tham vọng là một lực lượng tích cực dễ lan rộng trong công chúng khi influencer chia sẻ thành tích cá nhân và nghề nghiệp của họ. Sai. Cụm sai là “positive force”. Đoạn không ca ngợi ambition như vậy; nó nói ambition becomes easy to popularize and hard to examine, mang sắc thái phê phán.
C. Influencer thường ngụy trang mục đích thương mại thành những câu chuyện mang vẻ cá nhân, khiến công chúng nhầm sự hiện diện bề ngoài với thành tựu thật sự. Đúng. Đáp án này giữ đúng hai trục chính của đoạn: hidden commercial motive và respecting visibility as if it were achievement itself.
D. Có một khoảng cách lớn giữa logic vận hành của quảng cáo và cách thân mật mà influencer tương tác với khán giả đông đảo của họ. Sai. Đáp án này chỉ giữ một phần ý về “gap”, nhưng quá hẹp. Nó bỏ mất hệ quả quan trọng nhất của đoạn: public begins to treat visibility as achievement.
Đáp án: C
Question 35: Từ “subtle” ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với từ nào?
A. delicate /ˈdelɪkət/ (adj): tinh tế, khó nhận ra
B. weak /wiːk/ (adj): yếu
C. misty /ˈmɪsti/ (adj): mờ sương
D. brief /briːf/ (adj): ngắn
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 2:
“The gap is subtle but powerful.”
(Khoảng cách ấy tinh vi nhưng mạnh mẽ.)
Ở đây “subtle” mô tả khoảng cách giữa vẻ ngoài personal/intimate và commercial intention thật sự. Ý là khoảng cách này không lộ liễu, khó nhận ra ngay, nhưng lại có sức tác động lớn. Vì vậy “delicate” gần nhất về sắc thái “fine / not obvious / hard to detect”. “Weak” sai vì câu còn nhấn mạnh “but powerful”. “Misty” và “brief” không đúng trục nghĩa.
=> subtle ≈ delicate
Đáp án: A
Question 36: Điều gì được gợi ra ở đoạn 2?
A. Người xem bị thuyết phục chủ yếu vì họ hiểu rất rõ chiến lược bán hàng đằng sau nội dung đó.
B. Mặt thương mại của các bài đăng influencer hoạt động tốt nhất khi khán giả xem chúng là quảng cáo hiển nhiên.
C. Sự ngưỡng mộ trở nên dễ bị chất vấn hơn khi khát vọng được tách khỏi việc quảng bá sản phẩm.
D. Con người có thể đi đến chỗ ngưỡng mộ một hình ảnh hiện rõ mà không nhận ra thương mại đã định hình nó mạnh đến mức nào.
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 2:
“It invites admiration while hiding its operational logic... it often carries commercial intention, reduced or softened to seem intimate and trustworthy... People do not merely buy a product. They bond over an aspiration, then begin to respect visibility as if it were achievement itself.”
(Nó mời gọi sự ngưỡng mộ trong khi che giấu logic vận hành của nó... nó thường mang mục đích thương mại, được làm nhẹ đi để có vẻ thân mật và đáng tin... Con người không chỉ mua một sản phẩm. Họ gắn bó với một khát vọng, rồi bắt đầu coi trọng sự hiện diện công khai như thể nó chính là thành tựu.)
Đoạn này gợi ra rằng người xem không nhìn rõ commercial mechanism phía sau nội dung. Chính vì mục đích thương mại bị “softened” và che giấu, công chúng dễ ngưỡng mộ hình ảnh bề ngoài và nhầm visibility với achievement. Đó là ý của D. A và B nói ngược với bài vì chúng giả định audience clearly understands or sees obvious ads. C không phải điều đoạn nói trực tiếp.
Đáp án: D
Question 37: Theo đoạn 3, một cách mà văn hóa influencer có thể tác động tích cực đến xã hội là gì?
A. Bằng cách bảo đảm rằng chỉ những sản phẩm lành mạnh như các liệu pháp y khoa và dịch vụ thẩm mĩ mới được quảng bá cho người trẻ.
B. Bằng cách biến sự bất an cá nhân thành một công cụ tiếp thị chuyên nghiệp giúp con người cải thiện cuộc sống.
C. Bằng cách tạo nền tảng để những cá nhân trước đây ít được lắng nghe có thể kết nối với cộng đồng rộng hơn và chia sẻ thông tin.
D. Bằng cách giúp người xem phân biệt giữa những bài đăng nêu vấn đề thật và những bài được tạo ra để khai thác thương mại.
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 3:
“It can make information more accessible, inspire young people to take part in wider conversations, and help unknown voices reach an audience. Not every influential post is empty.”
(Nó có thể làm thông tin dễ tiếp cận hơn, truyền cảm hứng để người trẻ tham gia vào những cuộc trò chuyện rộng hơn, và giúp những tiếng nói chưa được biết đến tiếp cận khán giả. Không phải bài đăng có ảnh hưởng nào cũng rỗng tuếch.)
Mấu chốt nằm ở cụm “help unknown voices reach an audience.” Đây chính là cách passage mô tả tác động tích cực: những tiếng nói trước đó không nổi bật có thể tiếp cận cộng đồng rộng hơn và đưa thông tin ra ngoài. C diễn đạt lại đúng ý này. A, B, D đều thêm nội dung không có trong đoạn hoặc đi ngược phần cảnh báo của bài.
Đáp án: C
Question 38: Câu nào sau đây diễn đạt đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 4?
“They want to be over the moon at the result, while refusing to study the process.”
(Họ muốn sung sướng tột độ trước kết quả, trong khi từ chối tìm hiểu quá trình.)
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 4:
“Many viewers admire the glow, but give up on the harder question: what devotion, restraint, rejection, and repeated effort might sit behind any durable success? They want to be over the moon at the result, while refusing to study the process.”
(Nhiều người xem ngưỡng mộ ánh hào quang, nhưng từ bỏ câu hỏi khó hơn: sự tận tụy, kiềm chế, bị từ chối và nỗ lực lặp đi lặp lại nào có thể nằm phía sau bất kì thành công bền vững nào? Họ muốn sung sướng tột độ trước kết quả, trong khi từ chối tìm hiểu quá trình.)
A. Người xem bị cuốn hút bởi phần thưởng cuối cùng của thành công nhưng chọn phớt lờ công sức và sự tận tụy thiết yếu để đạt được nó. Đúng. Đáp án này giữ trọn hai vế của câu gốc: emotional excitement at the result và refusal to examine the labor/process behind it.
B. Con người thích trải nghiệm niềm vui đạt mục tiêu của mình hơn là dành thời gian phân tích phương pháp mà các influencer nổi tiếng dùng. Sai. Cụm sai là “achieving their goals” và “methods used by famous influencers.” Câu gốc nói về viewers reacting to others’ success, không phải their own goals, và cũng không thu hẹp vào methods of influencers.
C. Công chúng thường hào hứng với kết quả của một sự nghiệp, nhưng họ không đủ khả năng về mặt trí tuệ để hiểu các bước phức tạp của hành trình. Sai. Cụm sai là “physically unable / not able to understand.” Bài nói “refusing”, tức là không muốn tìm hiểu, chứ không phải không có khả năng.
D. Khán giả có xu hướng ca ngợi thành công hữu hình của người khác trong khi đồng thời bác bỏ ý tưởng rằng nỗ lực là một phần cần thiết của cuộc sống. Sai. Cụm sai là “rejecting the idea that effort is a necessary part of life.” Câu gốc không đi xa đến mức đó; nó chỉ nói họ không chịu study the process behind success.
Đáp án: A
Question 39: Có thể suy ra điều gì từ bài đọc?
A. Phần lớn influencer bị pháp luật cấm nói rõ rằng nội dung của họ là quảng cáo trả phí.
B. Các quy định của Liên minh châu Âu đã ngăn chặn thành công việc influencer quảng bá các sản phẩm có hại như cờ bạc và rượu.
C. Sự thiếu minh bạch trong influencer marketing góp phần tạo ra một sự dịch chuyển xã hội, nơi cảm nhận bề ngoài được coi trọng hơn lao động thực sự.
D. Người trẻ nhìn chung hoài nghi hơn người lớn khi xác định ý đồ thương mại trong các bài đăng trên mạng xã hội.
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 1–2:
“A recent European Union screening reported that 97% of influencers posted commercial content, while only 20% systematically made clear that it was advertising.”
“People do not merely buy a product. They bond over an aspiration, then begin to respect visibility as if it were achievement itself.”
(Một cuộc rà soát gần đây của Liên minh châu Âu cho biết 97% influencer đăng nội dung thương mại, trong khi chỉ 20% thường xuyên nói rõ đó là quảng cáo.)
(Con người không chỉ mua một sản phẩm. Họ gắn bó với một khát vọng, rồi bắt đầu coi trọng sự hiện diện công khai như thể nó chính là thành tựu.)
Đoạn 4:
“It is a culture that trains people to chase applause without understanding labor, to respect the image and overlook the cost.”
(Đó là một nền văn hóa huấn luyện con người chạy theo tiếng vỗ tay mà không hiểu lao động, tôn trọng hình ảnh và bỏ qua cái giá.)
Từ các đoạn này có thể suy ra chuỗi logic: thiếu minh bạch về advertising + content hides commercial logic => viewers admire visibility and aspiration => culture respects image over labor. Đó chính là ý của C. A là suy diễn về legal prohibition mà bài không nói. B trái hẳn với ví dụ ở đoạn 3. D thêm so sánh young people vs adults không có trong bài.
Đáp án: C
Question 40: Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bài?
Căn cứ vào thông tin:
Toàn bài:
Bài viết cho thấy thành công trực tuyến được trau chuốt có thể gây ngưỡng mộ và đôi khi góp phần lan truyền nhận thức, nhưng đồng thời nó che giấu động cơ thương mại và nuôi dưỡng một kiểu tôn trọng hời hợt dành cho hình ảnh hơn là lao động thật.
A. Danh tiếng trực tuyến bị phê phán chủ yếu vì influencer thường che giấu tài trợ và quảng bá sản phẩm rủi ro cho người xem trẻ. Sai. Đáp án này quá hẹp. Nó chỉ lấy một phần phê phán, bỏ mất các ý về aspiration, image, labor, and possible social value.
B. Thành công trực tuyến được trau chuốt có thể khơi gợi sự ngưỡng mộ và lan truyền nhận thức, nhưng nó cũng che giấu mục đích thương mại và khuyến khích sự tôn trọng hời hợt đối với hình ảnh hơn là lao động. Đúng. Đáp án này giữ đủ ba trục lớn của toàn bài: admiration, possible awareness, and critique of image over labor plus hidden commercial logic.
C. Văn hóa influencer đã làm thay đổi tham vọng hiện đại bằng cách thay thế thất bại bằng sự công nhận nhanh hơn và biến mọi bài đăng thành quảng cáo trực tiếp. Sai. Cụm sai là “every post into direct advertising.” Bài không tuyệt đối hóa như vậy; đoạn 3 còn nói “Not every influential post is empty.”
D. Khán giả số được miêu tả như những người tiêu dùng ngây thơ, nhầm mọi bài đăng hấp dẫn là một câu chuyện thành công chân thật. Sai. Đáp án này quá cực đoan ở cụm “every attractive post” và thu hẹp bài chỉ còn phán xét audience, trong khi bài rộng hơn nhiều.