Câu 3. Ngập úng ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ lúa nào sau đây?
A. Hè thu.
B. Chiêm xuân.
C. Đông xuân.
D. Mùa.
Hướng dẫn giải
Chọn A: Ngập úng ở Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ lúa hè thu (khoảng tháng V đến tháng X) chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ gây mưa lớn. Tại ĐBSH, mưa lớn kết hợp bão và hệ thống đê bao gây ngập, trong khi ĐBSCL thường xuyên đối mặt với lũ lụt kết hợp triều cường
Câu 4. Điều kiện nào sau đây được xem là thuận lợi chủ yếu để Trung du và miền núi phía Bắc phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới?
Câu 4. Điều kiện nào sau đây được xem là thuận lợi chủ yếu để Trung du và miền núi phía Bắc phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới?
A. Công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển.
B. Khí hậu nhiệt đới có một mùa đông lạnh.
C. Đất feralit ở đồi núi có diện tích rộng.
D. Chính sách phát triển sản xuất của Nhà nước.
Hướng dẫn giải
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh tại Trung du và miền núi Bắc Bộ tạo điều kiện thuận lợi cho các loại cây cận nhiệt và ôn đới (như chè, rau xứ lạnh, dược liệu) phát triển nhờ nền nhiệt thấp vào mùa đông, phù hợp với đặc tính sinh thái của chúng, kết hợp với địa hình đồi núi cao, đất feralit. Phù hợp đặc tính sinh thái: Mùa đông lạnh (có thời gian nhiệt độ xuống dưới 180𝐶, thậm chí có sương muối, băng tuyết ở vùng núi cao) tạo ra môi trường tương tự các vùng cận nhiệt và ôn đới, giúp các loại cây này sinh trưởng và phát triển tốt. Khí hậu này giúp vùng này không chỉ trồng được cây nhiệt đới mà còn có thể "trộn" các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt (chè, quýt, hồng) và ôn đới (lê, táo, dược liệu quý như tam thất, đương quy).
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
A. Trung du miền núi mật độ thấp hơn nhiều so với đồng bằng.
B. Cả nước dân số phân bố đồng đều.
C. Khu vực đồng bằng có mật độ dân số thấp hơn miền núi.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
A. Trung du miền núi mật độ thấp hơn nhiều so với đồng bằng.
B. Cả nước dân số phân bố đồng đều.
C. Khu vực đồng bằng có mật độ dân số thấp hơn miền núi.
D. Thành thị có mật độ dân số thấp hơn nông thôn.
Hướng dẫn giải
Vùng trung du và miền núi có mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng chủ yếu do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (địa hình hiểm trở, chia cắt, khí hậu lạnh/khô hạn) và kinh tế - xã hội kém phát triển. Cơ sở hạ tầng hạn chế, khó khăn trong sản xuất nông nghiệp và giao thông khiến nơi đây thưa dân hơn so với các vùng đồng bằng.=> chọn A
Câu 6. Nhận định nào sau đây không phải hạn chế của ngành thủy sản nước ta hiện nay?
A. Tàu thuyền và phương tiện còn chậm đổi mới.
B. Hệ thống cảng cá chưa đáp ứng nhu cầu.
C. Bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
Câu 6. Nhận định nào sau đây không phải hạn chế của ngành thủy sản nước ta hiện nay?
A. Tàu thuyền và phương tiện còn chậm đổi mới.
B. Hệ thống cảng cá chưa đáp ứng nhu cầu.
C. Bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
D. Môi trường ven biển bị suy thoái.
Hướng dẫn giải
A. Đây là một hạn chế: Phần lớn tàu thuyền của ngư dân ta vẫn có quy mô nhỏ, công suất thấp, trang thiết bị đánh bắt và bảo quản còn lạc hậu, gây khó khăn cho việc đánh bắt xa bờ.
B. Đây cũng là một hạn chế: Cơ sở hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão và dịch vụ hậu cần nghề cá nhìn chung vẫn còn thiếu và yếu.
C. Đây là thuận lợi, không phải hạn chế. Những địa hình này cực kỳ thích hợp để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản (như nuôi tôm, cua, cá nước lợ...)
D. Đây là một hạn chế nghiêm trọng: Ô nhiễm môi trường nước và suy giảm nguồn lợi thủy sản ven bờ đang ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của ngành.
-> chọn C
Câu 7. Nước ta phát triển nền nông nghiệp lúa nước, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi do điều kiện tự nhiên chủ yếu nào sau đây?
A. Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa. B. Khí hậu phân hóa theo chiều đông - tây.
C. Khí hậu có sự phân hóa đa dạng, đất feralit. D. Người dân có kinh nghiệm sản xuất lúa nước.
Câu 7. Nước ta phát triển nền nông nghiệp lúa nước, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi do điều kiện tự nhiên chủ yếu nào sau đây?
A. Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa.B. Khí hậu phân hóa theo chiều đông - tây.
C. Khí hậu có sự phân hóa đa dạng, đất feralit. D. Người dân có kinh nghiệm sản xuất lúa nước.
Hướng dẫn giải
Chọn A: Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa.
Nền nhiệt ẩm cao: Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến, có lượng bức xạ mặt trời lớn và độ ẩm dồi dào (lượng mưa lớn). Đây là điều kiện tiên quyết để cây lúa nước – một loại cây ưa nóng và cần nhiều nước – có thể sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ.
Khí hậu phân mùa: Sự phân chia mùa (mùa mưa - mùa khô ở miền Nam, mùa nóng - mùa lạnh ở miền Bắc) giúp người nông dân có thể bố trí lịch thời vụ linh hoạt
Câu 8. Ở nước ta, việc duy trì và phát triển độ phì, chất lượng đất rừng là nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển của
A. rừng sản xuất. B. rừng đặc dụng. C. rừng phòng hộ. D. rừng ven biển.
Câu 8. Ở nước ta, việc duy trì và phát triển độ phì, chất lượng đất rừng là nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển của
A. rừng sản xuất.
B. rừng đặc dụng.
C. rừng phòng hộ.
D. rừng ven biển.
Hướng dẫn giải
Chọn A: Duy trì và phát triển độ phì, chất lượng đất rừng là nguyên tắc cốt lõi của rừng sản xuất tại Việt Nam nhằm đảm bảo khả năng tái tạo tài nguyên bền vững, cung cấp gỗ/lâm sản lâu dài, đồng thời bảo vệ môi trường, chống xói mòn và suy thoái đất. Điều này đảm bảo "rừng tốt tạo đất tốt", giữ vững năng suất kinh tế.
Câu 9.Trong nông nghiệp nước ta hiện nay, phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng là vì
A. nước ta có giống cây trồng đa dạng và phong phú.
B. sự phân hóa của các điều kiện địa hình, đất trồng.
Câu 9.Trong nông nghiệp nước ta hiện nay, phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng là vì
A. nước ta có giống cây trồng đa dạng và phong phú.
B. sự phân hóa của các điều kiện địa hình, đất trồng.
C. nhu cầu tiêu thụ của các vùng khác nhau.
D. tập quán canh tác của các vùng khác nhau.
Hướng dẫn giải
Sự phân hóa của điều kiện địa hình và đất trồng tại Việt Nam (như giữa miền núi đất feralit và đồng bằng đất phù sa) buộc ngành nông nghiệp phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau theo từng vùng. Điều này giúp tối ưu hóa lợi thế tự nhiên: vùng đồi núi tập trung cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn, trong khi đồng bằng chú trọng cây ngắn ngày, thâm canh và thủy sản.
Câu 10.Khu vực nào sau đây ở nước ta có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất hiện nay?
A. Dọc Duyên hải miền Trung. B. Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
Câu 11. Kim ngạch nhập khẩu của nước ta tăng lên khá nhanh không phản ánh
A. sự phục hồi và phát triển của sản xuất. B. nhu cầu tiêu dùng.
C. đáp ứng yêu cầu xuất khẩu. D. sự phân hóa của tự nhiên nước ta.
Hướng dẫn giải
Chọn D: Sự phân hóa của tự nhiên (về khí hậu, địa hình, khoáng sản...) là đặc điểm tự nhiên vốn có, nó không phải là yếu tố được phản ánh trực tiếp hay là nguyên nhân khiến kim ngạch nhập khẩu tăng nhanh.
Câu 12. Du lịch ở vùng núi nước ta hiện nay
A. đang phát triển đa dạng các loại hình. B. sử dụng nhiều lao động trình độ cao.
C. phát triển tương xứng với tiềm năng. D. hệ thống cơ sở lưu trú rất hiện đại.
Chọn A: Du lịch vùng núi Việt Nam hiện nay phát triển rất đa dạng, nổi bật là sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ và bản sắc văn hóa đặc sắc, các loại hình chính bao gồm:
Du lịch sinh thái & Nghỉ dưỡng: Tận dụng không khí trong lành, cảnh quan núi rừng, thác nước và hồ tự nhiên (như Sa Pa, Đà Lạt, Mộc Châu).
Du lịch văn hóa - cộng đồng: Trải nghiệm đời sống, phong tục, văn hóa đặc sắc của các dân tộc ít người (homestay, giao lưu văn hóa).
Du lịch mạo hiểm & Khám phá: Trekking, cắm trại, đạp xe, chinh phục đỉnh núi (Fansipan, các cung đường Tây Bắc).
Du lịch mùa vụ & Ngắm cảnh: Ngắm mùa lúa chín, mùa hoa, mùa nước đổ
Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng về sự phát triển công nghiệp của ven biển vùng Nam Trung Bộ?
A. Hình thành các chuỗi trung tâm công nghiệp nhờ thu hút đầu tư của nước ngoài.
B. Xây dựng nhiều nhà máy thủy điện có quy mô lớn, hình thành các khu chế xuất.
C. Tập trung các ngành công nghệ cao, hình thành các khu chế xuất vùng ven biển.
D. Tài nguyên nhiên liệu, năng lượng rất đa dạng thuận lợi cho phát triển năng lượng.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng về sự phát triển công nghiệp của ven biển vùng Nam Trung Bộ?
A. Hình thành các chuỗi trung tâm công nghiệp nhờ thu hút đầu tư của nước ngoài.
B. Xây dựng nhiều nhà máy thủy điện có quy mô lớn, hình thành các khu chế xuất.
C. Tập trung các ngành công nghệ cao, hình thành các khu chế xuất vùng ven biển.
D. Tài nguyên nhiên liệu, năng lượng rất đa dạng thuận lợi cho phát triển năng lượng.
Hướng dẫn giải
Sự phát triển công nghiệp tại ven biển Nam Trung Bộ hình thành các chuỗi trung tâm nhờ thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) chủ yếu do cơ sở hạ tầng được cải thiện và đảm bảo năng. Việc tăng cường thu hút vốn FDI đã đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp, thúc đẩy sự phân công lao động và hình thành chuỗi liên kết. => chọn C
Câu 14. Cho biểu đồ
Biểu đồ Cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tỉ trọng kinh tế nhà nước tăng liên tục trong cả giai đoạn 2021-2024.
B. Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài nhà nước lớn nhất trong cơ cấu.
C. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước Ngoài nhỏ nhất có xu hướng giảm.
D. Tỉ trọng kinh tế nhà nước và vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng giảm.
Câu 15. Ở Bắc Trung Bộ, việc làm đường hầm ô tô qua Hoành Sơn, Hải Vân chủ yếu để
A. làm địa điểm du lịch hấp dẫn, phát triển du lịch, tránh rủi do tai nạn.
B. tăng khả năng vận chuyển Bắc Nam, tạo sức hút cho các luồng vận tải tới cảng Đà Nẵng.
C. làm tăng kết nối đông tây giữa các cảng biển và cửa khẩu.
D. hỗ trợ vận chuyển khoáng sản từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ.
Hướng dẫn giải
Chọn B: Việc xây dựng các hầm đường bộ Hoành Sơn và Hải Vân ở Bắc Trung Bộ chủ yếu nhằm tăng khả năng vận chuyển tuyến Bắc - Nam trên Quốc lộ 1, giải quyết điểm nghẽn địa hình hiểm trở. Điều này giúp rút ngắn thời gian, giảm tai nạn và tạo sức hút cho nguồn vận tải hàng hóa đến [cảng Đà Nẵng] cũng như các cảng biển khác trong khu vực, thúc đẩy phát triển kinh tế.
Câu 16. Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ là hai vùng có thế mạnh tương đồng về
A. khai thác lâm sản. B. thủy điện.
C. trồng cây công nghiệp lâu năm. D. chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Câu 16. Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ là hai vùng có thế mạnh tương đồng về
A. khai thác lâm sản. B. thủy điện.
C. trồng cây công nghiệp lâu năm.D. chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Hướng dẫn giải
Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi: khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, đất đỏ bazan và đất xám phù sa cổ màu mỡ, cùng hệ thống sông ngòi, nguồn nước mặt/ngầm phong phú cho tưới tiêu mà Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ có thế mạnh tương đồng về trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều)
⇨ Chọn C
Câu 17.Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là
A. đồi núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.
B. đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.
C. đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
D. các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Câu 17.Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là
A. đồi núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.
B. đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.
C. đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
D. các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Hướng dẫn giải
Đồi núi chiếm 3/4 diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (<1000m<1000𝑚 chiếm 85%) có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa vì nó giúp nền nhiệt cao và độ ẩm lớn được duy trì trên phần lớn lãnh thổ, ngăn chặn sự phân hóa theo đai cao thành các đới khí hậu ôn đới/hàn đới trên đỉnh cao.=> Chọn C
Câu 18. Hậu quả của nạn cát bay, cát chảy là
A. lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc, hoang mạc hóa đất đai.
A. lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc, hoang mạc hóa đất đai.
B. phá hỏng hệ sinh thái rừng, sa mạc hóa.
C. khí hậu nóng lên, giảm độ phì.
D. có thêm địa điểm du lịch và các cồn cát.
Hướng dẫn giải
Chọn A: Hiện tượng cát bay, cát chảy gây lấn chiếm ruộng vườn và hoang mạc hóa đất đai (đặc biệt tại ven biển miền Trung) là do gió mạnh từ biển cuốn theo các đụn cát di chuyển vào đất liền. Cát lấp kín đất canh tác, phá hủy cấu trúc đất, làm mất khả năng giữ nước, khiến đất khô cằn và cây trồng không thể phát triển.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.Cho thông tin sau:
Nước ta quanh năm cũng nhận được một lượng ẩm rất lớn. Độ ẩm tương đối thường dao động từ 80 – 100%, chỉ có một số địa phương mới có độ ẩm kém hơn, nhưng chỉ giới hạn trong vòng một vài tháng trừ vùng khô hạn ở Ninh Thuận, Bình Thuận. Biểu hiện rõ rệt nhất của việc nước ta giàu ẩm là lượng mưa hàng năm. Nếu lượng mưa rơi xuống mà nước không chảy và bốc hơi đi thì có thể tưởng tượng là toàn bộ đất nước sẽ bị ngập dưới một lớp nước dày từ 1,5 – 2m.
a) Lượng mưa trung bình năm trên toàn bộ lãnh thổ nước ta đạt 3 500 – 4 000mm.
b) Ở những vùng núi cao và sườn núi đón gió lượng mưa rất lớn,trên 4 500 mm.
c) Nước ta có nguồn ẩm dồi dào do thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
d) Do có lượng mưa và độ ẩm lớn nên hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.
Nước ta quanh năm cũng nhận được một lượng ẩm rất lớn. Độ ẩm tương đối thường dao động từ 80 – 100%, chỉ có một số địa phương mới có độ ẩm kém hơn, nhưng chỉ giới hạn trong vòng một vài tháng trừ vùng khô hạn ở Ninh Thuận, Bình Thuận. Biểu hiện rõ rệt nhất của việc nước ta giàu ẩm là lượng mưa hàng năm. Nếu lượng mưa rơi xuống mà nước không chảy và bốc hơi đi thì có thể tưởng tượng là toàn bộ đất nước sẽ bị ngập dưới một lớp nước dày từ 1,5 – 2m.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Lượng mưa trung bình năm trên toàn bộ lãnh thổ nước ta đạt 3 500 – 4 000mm.
S
b) Ở những vùng núi cao và sườn núi đón gió lượng mưa rất lớn,trên 4 500 mm.
S
c) Nước ta có nguồn ẩm dồi dào do thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Đ
d) Do có lượng mưa và độ ẩm lớn nên hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Lượng mưa trung bình năm trên toàn bộ lãnh thổ nước ta đạt 1 500 – 2 000mm.
B. SAI
Những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao tại Việt Nam, lượng mưa trung bình năm rất lớn, thường dao động trong khoảng từ C. 500 - D. 000 mm/năm. Các khu vực này bao gồm các dãy núi cao chắn gió như dãy Hoàng Liên Sơn, sườn đông Trường Sơn, tạo nên những trung tâm mưa nhiều của cả nước.
C. ĐÚNG
Nước ta có nguồn ẩm dồi dào do thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển" là ĐÚNG. Biển Đông bao quanh, cung cấp lượng hơi nước lớn (độ ẩm >80%), kết hợp với gió mùa mang lại lượng mưa cao (1500-2000mm/năm), khiến khí hậu mang tính hải dương ôn hòa thay vì khô hạn như các khu vực cùng vĩ độ.
D. ĐÚNG
Điều kiện nhiệt ẩm lý tưởng: Lượng mưa và độ ẩm cao giúp cây cối không bị thiếu nước trong mùa khô (mùa khô không rõ rệt), đảm bảo cây luôn được xanh tốt, không bị rụng lá đồng loạt như rừng ôn đới.
Đặc điểm sinh thái: Trong đai nhiệt đới gió mùa (độ cao < 700-1000m), môi trường ẩm ướt, nhiệt độ ổn định tạo không gian cho sự hình thành rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, loại rừng có độ đa dạng sinh học cao nhất.
Nguồn gốc: Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh là kiểu rừng tự nhiên đặc trưng, phổ biến nhất ở Việt Nam nhờ tác động của khí hậu nóng ẩm và biển Đông.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Định hướng phát triển của ngành sản xuất,chế biến thực phẩm là khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu quy mô lớn để đảm bảo nguyên liệu đầu vào đủ tiêu chuẩn cho công nghiệp chế biến, ưu tiên chế biển các sản phẩm nông nghiệp và thủy sản chủ lực có khả năng cạnh tranh cao, xây dựng và phát triển thương hiệu đặc trưng cho nông nghiệp và thủy sản nước ta.
a) Nước mắm là sản phẩm chế biến của ngành chăn nuôi ở nước ta.
b) Các vùng chuyên canh về trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản đã được nhà nước quy hoạch nhằm gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến.
c) Công nghiệp chế biến góp phần nâng cao chất lượng và giá trị cho sản phẩm nông sản của nước ta, tạo sản phẩm hàng hóa, đẩy mạnh nông nghiệp công nghệ cao.
d) Các cơ sở chế biến thực phẩm thường phân bố ở các thành phố lớn chủ yếu do thị trường tiêu thụ rộng và chất lượng cuộc sống cao.
Định hướng phát triển của ngành sản xuất,chế biến thực phẩm là khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu quy mô lớn để đảm bảo nguyên liệu đầu vào đủ tiêu chuẩn cho công nghiệp chế biến, ưu tiên chế biển các sản phẩm nông nghiệp và thủy sản chủ lực có khả năng cạnh tranh cao, xây dựng và phát triển thương hiệu đặc trưng cho nông nghiệp và thủy sản nước ta.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Nước mắm là sản phẩm chế biến của ngành chăn nuôi ở nước ta.
S
b) Các vùng chuyên canh về trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản đã được nhà nước quy hoạch nhằm gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến.
Đ
c) Công nghiệp chế biến góp phần nâng cao chất lượng và giá trị cho sản phẩm nông sản của nước ta, tạo sản phẩm hàng hóa, đẩy mạnh nông nghiệp công nghệ cao.
Đ
d) Các cơ sở chế biến thực phẩm thường phân bố ở các thành phố lớn chủ yếu do thị trường tiêu thụ rộng và chất lượng cuộc sống cao.
S
Hướng dẫn giải
A. SAI
Nước mắm là sản phẩm chế biến của ngành thủy sản
B. ĐÚNG
Nhà nước quy hoạch các vùng chuyên canh trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản nhằm gắn sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, giúp nâng cao giá trị gia tăng, đảm bảo đầu ra ổn định, thúc đẩy sản xuất quy mô lớn và bền vững, phù hợp với xu hướng hiện đại hóa.
Tạo vùng nguyên liệu tập trung: Quy hoạch tạo ra các vùng chuyên canh lớn (như lúa Đồng bằng sông Cửu Long, cà phê Tây Nguyên, vùng nuôi tôm ven biển). Điều này giúp công nghiệp chế biến có nguồn cung ổn định về số lượng và đồng nhất về chất lượng, thay vì sản xuất nhỏ lẻ, manh mún.
Gắn liền với công nghiệp chế biến: Các cơ sở chế biến được đầu tư tại các vùng này giúp giảm thiểu thất thoát sau thu hoạch, kéo dài thời gian bảo quản và nâng cao giá trị sản phẩm.
Nâng cao giá trị và thương hiệu: Nông sản được chế biến sâu (như đóng hộp, sấy khô, đông lạnh) có giá trị kinh tế cao hơn nhiều so với bán thô, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu.
Phát triển bền vững: Quy hoạch giúp quản lý tốt hơn về giống, kỹ thuật, an toàn vệ sinh thực phẩm và xử lý môi trường.
C. ĐÚNG
Công nghiệp chế biến là "chìa khóa" nâng cao giá trị nông sản, biến nông nghiệp thành ngành hàng hóa chất lượng cao, đồng thời là động lực thúc đẩy nông nghiệp công nghệ cao phát triển bền vững
Nâng cao chất lượng và giá trị nông sản: Công nghiệp chế biến sâu (sấy, đóng hộp, ép nước, tinh luyện...) giúp biến nguyên liệu thô thành các sản phẩm có thương hiệu, mẫu mã đẹp, an toàn vệ sinh thực phẩm, kéo dài thời gian bảo quản, từ đó tăng giá bán và giá trị xuất khẩu, giảm tình trạng "được mùa mất giá".
Tạo ra sản phẩm hàng hóa: Chế biến giúp chuyển đổi quy mô sản xuất từ nhỏ lẻ sang quy mô công nghiệp, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường trong nước và xuất khẩu.
Đẩy mạnh nông nghiệp công nghệ cao: Nhu cầu nguyên liệu chất lượng cao cho chế biến buộc người nông dân và doanh nghiệp phải ứng dụng công nghệ giống, tưới tiêu, quy trình canh tác thông minh (VietGAP, GlobalGAP) để nâng cao năng suất và đảm bảo tiêu
D. SAI
Các cơ sở chế biến thực phẩm thường phân bố ở gần nguồn nguyên liệu ven, các thành phố lớn.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Phần lớn diện tích của Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, tạo nên nền đất phù sa màu mỡ. Đây là điều kiện lý tưởng cho sản xuất lương thực, thực phẩm, trồng cây ăn quả và phát triển thâm canh lúa nước, rau đậu, cây công nghiệp hàng năm. Khu vực ven biển có địa hình đa dạng với nhiều vũng, vịnh, cùng hệ thống đảo, quần đảo như Vân Đồn, Cát Bà, Cô Tô, Bạch Long Vĩ. Vùng biển này có tiềm năng to lớn cho phát triển du lịch, thủy sản, giao thông vận tải biển. Nhìn chung, địa hình và đất đai ở Đồng bằng sông Hồng mang lại nhiều lợi thế cho sự phát triển kinh tế đa dạng, đặc biệt là nông nghiệp, du lịch và khai thác tài nguyên biển.
A. Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp chủ yếu bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
B. Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và thủy sản.
C. Khu vực ven biển thuận lợi cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
D. Đất đai và địa hình là yếu tố quyết định sự đa dạng cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng.
Phần lớn diện tích của Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, tạo nên nền đất phù sa màu mỡ. Đây là điều kiện lý tưởng cho sản xuất lương thực, thực phẩm, trồng cây ăn quả và phát triển thâm canh lúa nước, rau đậu, cây công nghiệp hàng năm. Khu vực ven biển có địa hình đa dạng với nhiều vũng, vịnh, cùng hệ thống đảo, quần đảo như Vân Đồn, Cát Bà, Cô Tô, Bạch Long Vĩ. Vùng biển này có tiềm năng to lớn cho phát triển du lịch, thủy sản, giao thông vận tải biển. Nhìn chung, địa hình và đất đai ở Đồng bằng sông Hồng mang lại nhiều lợi thế cho sự phát triển kinh tế đa dạng, đặc biệt là nông nghiệp, du lịch và khai thác tài nguyên biển.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp chủ yếu bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
Đ
b) Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và thủy sản.
S
c) Khu vực ven biển thuận lợi cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
Đ
d) Đất đai và địa hình là yếu tố quyết định sự đa dạng cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
"Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp chủ yếu bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình" là ĐÚNG. Đây là hai hệ thống sông lớn nhất khu vực, mang theo lượng phù sa màu mỡ khổng lồ bồi đắp qua hàng nghìn năm, tạo nên vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn thứ hai cả nước
B. SAI
Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho phát triển cho cây lương thực, cây hoa màu.
C. ĐÚNG
Khu vực ven biển có vị trí địa lý thuận lợi, nguồn tài nguyên phong phú (thủy hải sản, dầu khí, bãi tắm, vũng vịnh sâu) tạo nền tảng lý tưởng để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển bao gồm: du lịch biển - đảo, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, giao thông vận tải biển, và khai thác khoáng sản biển.
D. SAI
Mặc dù đất đai và địa hình là các yếu tố quan trọng, nhưng chúng chỉ là điều kiện cần. Yếu tố quyết định nhất đến sự đa dạng cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là sự chuyển dịch cơ cấu ngành, là nguồn lực kinh tế - xã hội. Cụ thể là:
+ Dân cư và lao động: Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao nhất cả nước.
+ Cơ sở hạ tầng: Cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, phát triển nhất.
+ Lịch sử khai thác: Lâu đời, có trình độ thâm canh cao.
+ Chính sách: Thu hút đầu tư và chính sách phát triển của Nhà nước.
Câu 4. Cho biểu đồ sau:
Trị giá xuất, nhập khẩu của Phi-lip-pin, giai đoạn 2015 - 2024
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Phi-lip-pin có trị giá nhập khẩu không liên tục tăng trong giai đoạn 2015-2024.
b) Giá trị nhập khập khẩu luôn cao hơn xuất khẩu nên Phi-lip-pin là quốc gia xuất siêu.
c) Năm 2024 cán cân thương mại của Phi-lip-pin có giá trị - 52,8 tỉ USD.
d) Phi-lip-pin là thị trường nhập siêu với cán cân thương mại luôn có giá trị luôn dương.
Câu 1. Hai điểm C và D có khoảng cách trên thực tế là 35 km thì trên bản đồ tỉ lệ 1: 500 000 khoảng cách giữa 2 điểm trên bản đồ là bao nhiêu cm?
Đáp án:
7
Hướng dẫn giải
Đổi 35km = 3 500 000 cm
Khoảng cách giữa hai điểm C và D trên bản đồ là: 3 500 000 : 500 000 = 7 cm
Câu 2. Năm 2025, tổng diện tích nước ta là 331 nghìn km2 , trong đó diện tích Đồng bằng sông Hồng là 23,9 nghìn km2, Đồng bằng sông Cửu Long là 36,4 nghìn km2. Cho biết diện tích các vùng còn lại chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích cả nước? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 2. Năm 2025, tổng diện tích nước ta là 331 nghìn km2, trong đó diện tích Đồng bằng sông Hồng là 23,9 nghìn km2, Đồng bằng sông Cửu Long là 36,4 nghìn km2. Cho biết diện tích các vùng còn lại chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích cả nước? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Đáp án:
8
1
,
8
Hướng dẫn giải
Diện tích các vùng còn lại là: 331 – (23,9 + 36,4) = 270,7 nghìn km2
Tỉ lệ diện tích các vùng còn lại là: (270,7 : 331) x100 = 81,78247734 ≈ 81,8 %
Câu 3.Cho bảng số liệu:
Sản lượng khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015-2024
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm
2015
2024
Khai thác
3 049,9
4 363,7
Nuôi trồng
3 532,2
5 433,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Theo bảng số liệu, cho biết tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2024 nhiều hơn năm 2015 là bao nhiêu nghìn tấn.(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Sản lượng khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015-2024
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm
2015
2024
Khai thác
3 049,9
4 363,7
Nuôi trồng
3 532,2
5 433,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Theo bảng số liệu, cho biết tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2024 nhiều hơn năm 2015 là bao nhiêu nghìn tấn.(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
3
2
1
5
Hướng dẫn giải
Tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2015 là: 3 049,9 + 3 532,2 = 6582,1
Tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2024 là: 4 363,7 + 5 433,5 = 9797,2
Tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2024 nhiều hơn năm 2015 là
9797,2 - 6582,1 = 3215,1 ≈ 3215 nghìn tấn
Câu 4. Năm 2024 GDP nước ta là 11511,9 nghìn tỉ đồng, các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài là 475,2 tỉ đồng, các khoản thu nhập phải chuyển trả cho nước ngoài là 278,5 tỉ đồng. Cho biết GNI nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu tỉ đồng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4. Năm 2024 GDP nước ta là 11511,9 nghìn tỉ đồng, các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài là 475,2 tỉ đồng, các khoản thu nhập phải chuyển trả cho nước ngoài là 278,5 tỉ đồng. Cho biết GNI nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu tỉ đồng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
1
1
,
5
Hướng dẫn giải
Áp dụng công thức: GNI= GDP + (Thu nhập nhận được nước ngoài – Thu nhập chuyển trả cho nước ngoài)
Đổi 11511,9 nghìn tỉ đồng = 11511900 tỉ đồng
GNI nước ta năm 2024:
11511900 + ( 475,2 – 278,5 ) =11512096,7 tỉ đồng = 11,5120967 triệu tỉ đồng ≈ 11,5 triệu tỉ đồng
Câu 5. Năm 2000, diện tích gieo trồng lúa cả năm của nước ta là 7666,3 nghìn ha, sản lượng lúa cả năm là 32,52 triệu tấn. Năm 2024, diện tích gieo trồng lúa cả năm là 7130nghìn ha, sản lượng lúa cả năm là 43,4 triệu tấn. Cho biết năng suất gieo trồng lúa cả năm của nước ta năm 2024 tăng bao nhiêu tạ/ha so với năm 2000? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 5. Năm 2000, diện tích gieo trồng lúa cả năm của nước ta là 7666,3 nghìn ha, sản lượng lúa cả năm là 32,52 triệu tấn. Năm 2024, diện tích gieo trồng lúa cả năm là 7130nghìn ha, sản lượng lúa cả năm là 43,4 triệu tấn. Cho biết năng suất gieo trồng lúa cả năm của nước ta năm 2024 tăng bao nhiêu tạ/ha so với năm 2000? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
1
8
,
4
Hướng dẫn giải
Đổi: 32,52 triệu tấn = 32520 nghìn tấn
43,4 triệu tấn = 43400 nghìn tấn
Năng suất gieo trồng lúa cả năm của nước ta năm 2000: 32520 : 7666,3 = 4,241942006
Năng suất gieo trồng lúa cả năm của nước ta năm 2024: 43400 : 7130 = 6,086956522
Năng suất gieo trồng lúa cả năm của nước ta năm 2024 tăng so với năm 2000:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ lệ sản lượng thuỷ sản khai trong tổng sản lượng thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 so với năm 2015 giảm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ lệ sản lượng thuỷ sản khai thác trong tổng sản lượng thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 so với năm 2015 giảm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
6
,
1
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ sản lượng thuỷ sản khai thác trong tổng sản lượng thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015: (1.232,1 : 3703,4) x100 = 33,26942809 %
Tỉ lệ sản lượng thuỷ sản khai thác trong tổng sản lượng thuỷ sản Đồng bằng sông Cửu Long năm2024:
(1450 : 5330) x 100 = 27,20450281 %
Tỉ lệ sản lượng thuỷ sản khai thác trong tổng sản lượng thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 so với năm 2015: 33,26942809 : 27,20450281 = 6,064925276 ≈ 6,1 %