Câu 1. Vị trí nằm ở rìa đông lục địa Á - Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta
A. có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương.
B. mang tính chất nhiệt đới, nhiều thiên tai.
C. có nền nhiệt cao, tăng dần từ bắc vào nam.
D. phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường.
Hướng dẫn giải
Chọn A vì vịtrí rìa đông lục địa Á-Âu, giáp Thái Bình Dương rộng lớn làm khí hậu Việt Nam có mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương, do các khối khí di chuyển qua biển (như gió mùa mùa hạ, tín phong) mang theo lượng hơi nước khổng lồ vào đất liền, kết hợp với địa hình chắn gió và dải hội tụ nhiệt đới, gây mưa lớn, độ ẩm cao
Câu 2. Mùa khô thường kéo dài 6 - 7 tháng ở vùng nào sau đây?
Câu 2. Mùa khô thường kéo dài 6 - 7 tháng ở vùng nào sau đây?
A. Đồng bằng Nam Bộ.
B. Tây Nguyên.
C. Cực Nam Trung Bộ.
D. Bắc Trung Bộ.
Hướng dẫn giải
Chọn C vì vùng có mùa khô kéo dài nhất nước ta, lên đến 6-7 tháng, là khu vực ven biển cực Nam Trung Bộ, tiêu biểu là hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận. Do địa hình khuất gió và song song với hướng gió, khu vực này chịu hạn hán dữ dội, nguy cơ hoang mạc hóa cao nhất cả nước.
Câu 3. Các thành phố nước ta hiện nay
A. hầu hết tập trung ở đồi núi. B. cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
C. có mật độ dân cư thưa thớt. D. hoàn toàn thuộc quy mô lớn.
Quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa sau hơn 30 năm đổi mới, gắn liền với việc thu hút đầu tư nước ngoài (FDI), phát triển hạ tầng giao thông và chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến nên
các thành phố ở nước ta có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại -> chọn B
Câu 4. Khó khăn chủ yếu trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
A. lũ lụt kéo dài, bão hoạt động mạnh, thiếu lao động có tay nghề.
B. thiếu nước trong mùa khô, lũ lụt kéo dài, giống năng suất thấp.
C. diện tích mặt nước giảm, hạn hán kéo dài, thiếu cơ sở chế biến.
D. xâm nhập mặn vào mùa khô, thị trường biến động, dịch bệnh.
Câu 4. Khó khăn chủ yếu trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
A. lũ lụt kéo dài, bão hoạt động mạnh, thiếu lao động có tay nghề.
B. thiếu nước trong mùa khô, lũ lụt kéo dài, giống năng suất thấp.
C. diện tích mặt nước giảm, hạn hán kéo dài, thiếu cơ sở chế biến.
D. xâm nhập mặn vào mùa khô, thị trường biến động, dịch bệnh.
Hướng dẫn giải
Xâm nhập mặn mùa khô, biến động thị trường và dịch bệnh là khó khăn cốt lõi của nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại ĐBSCL do tác động trực tiếp đến môi trường sống, chi phí sản xuất và đầu ra. Mặn lấn sâu gây chết thủy sản, thị trường không ổn định khiến người nuôi thua lỗ, và dịch bệnh bùng phát mạnh do thời tiết khắc nghiệt -> chọn D
Câu 5. Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp hàng năm?
A. Mía, đậu tương. B. Điều, bông. C. Lạc, hồ tiêu. D. Chè, cà phê.
A. chưa cải tiến về phương tiện. B. chỉ tập trung ở các sông lớn.
C. đang đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.D. sản lượng lớn hơn nuôi trồng.
Hướng dẫn giải
Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ: Nước ta đang tập trung đầu tư tàu công suất lớn và trang thiết bị hiện đại để khai thác tại các vùng biển xa, giúp giảm áp lực cho vùng ven bờ và khẳng định chủ quyền biển đảo.-> chọn C
Câu 7. Giao thông vận tải đường sắt nước ta hiện nay
A. chỉ vận tải các tuyến đường bắc nam. B. có mạng lưới rộng khắp ở các vùng.
C. phương tiện và thiết bị còn hạn chế. D. chỉ đầu tư tuyến đường ở miền Bắc.
Câu 7. Giao thông vận tải đường sắt nước ta hiện nay
A. chỉ vận tải các tuyến đường bắc nam.
B. có mạng lưới rộng khắp ở các vùng.
C. phương tiện và thiết bị còn hạn chế.
D. chỉ đầu tư tuyến đường ở miền Bắc.
Hướng dẫn giải
Ngành giao thông vận tải đường sắt có phương tiện, thiết bị hạn chế, lạc hậu chủ yếu do thiếu vốn đầu tư ngân sách, hạ tầng cũ kỹ không được nâng cấp đồng bộ, và sự cạnh tranh gay gắt từ đường bộ, hàng không. Hệ thống đầu máy, toa xe đã qua sử dụng lâu năm, cùng khổ ray hẹp và mạng lưới kết nối yếu kém -> chọn C
Câu 8. Ngành thông tin liên lạc nước ta hiện nay
A. phát triển chậm, mạng lưới viễn thông chưa hội nhập với thế giới.
B. Internet cùng với các mạng xã hội được người dân sử dụng rộng rãi.
C. ngành viễn thông chưa đón đầu được những thành tựu kĩ thuật hiện đại.
D. chưa có các vệ tinh viễn thông địa tĩnh và hệ thống cáp quang biển.
A. phát triển chậm, mạng lưới viễn thông chưa hội nhập với thế giới.
B. Internet cùng với các mạng xã hội được người dân sử dụng rộng rãi.
C. ngành viễn thông chưa đón đầu được những thành tựu kĩ thuật hiện đại.
D. chưa có các vệ tinh viễn thông địa tĩnh và hệ thống cáp quang biển.
Hướng dẫn giải
Chọn B: Ngành thông tin liên lạc của nước ta hiện nay có những bước phát triển nhảy vọt, với hai đặc điểm nổi bật:
🡺Internet bùng nổ: Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng người dùng Internet nhanh nhất thế giới. Hạ tầng mạng (4G, 5G và cáp quang) đã phủ sóng rộng khắp từ thành thị đến nông thôn.
🡺Mạng xã hội phổ biến: Mạng xã hội (như Facebook, Zalo, YouTube, TikTok) đã trở thành công cụ thiết yếu để liên lạc, cập nhật tin tức, giải trí và thậm chí là kinh doanh của phần lớn người dân.
Câu 9: Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Nam Trung Bộ là
A. đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu. B. hiện đại hóa ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ.
C. mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá. D. tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư.
Câu 9: Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Nam Trung Bộ là
A. đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu.
B. hiện đại hóa ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ.
C. mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá.
D. tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư.
Hướng dẫn giải
Chọn A vì đẩy mạnh chế biến và phát triển xuất khẩu là biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị thủy sản tại Nam Trung Bộ vì giúp chuyển đổi sản phẩm thô thành hàng hóa có giá trị gia tăng cao, vượt qua giới hạn tiêu thụ nội địa, và tối ưu hóa lợi nhuận từ lợi thế nguồn nguyên liệu sẵn có, đảm bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
Câu 10. Nam Trung Bộ có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng chủ yếu là do
A. có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.
B. cao nguyên phía tây tiếp giáp với hai nước bạn.
C. có các trục đường huyết mạch nối với các cửa khẩu và vùng.
D. địa hình cao, có quan hệ chặt chẽ với vùng ven biển Trung Bộ.
Câu 10. Nam Trung Bộ có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng chủ yếu là do
A. có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.
B. cao nguyên phía tây tiếp giáp với hai nước bạn.
C. có các trục đường huyết mạch nối với các cửa khẩu và vùng.
D. địa hình cao, có quan hệ chặt chẽ với vùng ven biển Trung Bộ.
Hướng dẫn giải
Vùng cao nguyên phía tây tiếp giáp với hai nước bạn (Lào và Campuchia). Khu vực này có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh và quốc phòng vì những lý do chiến lược sau:
Ngã ba biên giới chiến lược: Vùng có đường biên giới dài tiếp giáp với cả Lào và Campuchia, đặc biệt là khu vực Ngã ba Đông Dương (Kon Tum). Đây là cửa ngõ giao lưu then chốt nhưng cũng là địa bàn nhạy cảm, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ trong việc bảo vệ chủ quyền và phòng chống tội phạm xuyên quốc gia.
Địa thế phòng thủ tự nhiên: Với địa hình đồi núi hiểm trở và các khối cao nguyên rộng lớn, đóng vai trò là "vùng đệm" và căn cứ quân sự tự nhiên để bảo vệ vùng biển Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ từ phía sau.
=> chọn B
Câu 11. Vị trí địa lí của Đồng bằng sông Cửu Long
A. giáp vịnh Bắc Bộ ở phía nam. B. giáp Trung Quốc ở phía tây.
C. tiếp giáp với Cam-pu-chia. D. tiếp giáp với Bắc Trung Bộ.
Câu 12. Khó khăn chủ yếu trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. địa hình bị chia cắt mạnh, khí hậu thất thường, nghèo khoáng sản.
B. khoáng sản có quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng lạc hậu, khí hậu thất thường.
C. vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất chậm phát triển, thiếu lao động có tay nghề.
D. lao động trình độ thấp, địa hình bị chia cắt, giao thông khó khăn.
Hướng dẫn giải
Vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất kém và thiếu lao động tay nghề cao là khó khăn cốt lõi trong khai thác khoáng sản tại Trung du và miền núi phía Bắc vì chúng hạn chế khả năng áp dụng công nghệ hiện đại, gây lãng phí tài nguyên và khó khăn trong vận chuyển, trong khi địa hình chia cắt.=> Chọn C
Câu 13. Sự phân hoá mưa trong nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta chủ yếu do sự kết hợp của
A. gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình, hướng núi và frông lạnh.
B. độ cao địa hình, gió mùa Đông Bắc, biển Đông và áp thấp xích đạo.
C. tín phong bán cầu Bắc, biển Đông, độ cao địa hình và frông lạnh.
D. hướng núi, độ cao địa hình, áp cao cận cực và dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 13. Sự phân hoá mưa trong nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta chủ yếu do sự kết hợp của
A. gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình, hướng núi và frông lạnh.
B. độ cao địa hình, gió mùa Đông Bắc, biển Đông và áp thấp xích đạo.
C. tín phong bán cầu Bắc, biển Đông, độ cao địa hình và frông lạnh.
D. hướng núi, độ cao địa hình, áp cao cận cực và dải hội tụ nhiệt đới.
Hướng dẫn giải
Sự phân hóa mưa trong nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta (trung bình tháng 11 - tháng 1) chủ yếu do sự kết hợp của gió mùa Đông Bắc lạnh khô, frông lạnh di chuyển qua, và hướng/độ cao địa hình (núi cao Đông Bắc đón gió, dãy Hoàng Liên Sơn chặn gió), tạo ra kiểu thời tiết lạnh khô ở phía tây và lạnh mưa phùn/mưa nhỏ ở phía đông.
Câu 14: Cho biểu đồ sau:
Cơ cấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu của Việt nam năm 2015 và năm 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 20216, 2025; Nxb Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Năm 2024 nước ta là quốc gia nhập siêu. B. Cán cân thương mại năm 2024 là 2,4%.
C. Tỉ trọng nhập khẩu luôn lớn hơn xuất khẩu. D. Việt Nam nhập siêu năm 2015, xuất siêu năm 2024
Câu 15. Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
A. tăng tỉ trọng các ngành công nghệ cao.B. giảm tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
C. ưu tiên ngành sử dụng nhiều tài nguyên. D. đẩy mạnh hình thành các khu công nghiệp.
Hướng dẫn giải
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cụ thể là giảm tỉ trọng khu vực Nông - lâm - ngư nghiệp, tăng nhanh tỉ trọng khu vực Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ. Xu hướng này nhằm nâng cao giá trị gia tăng, công nghệ cao và phát triển bền vững=> chọn A
Câu 16. So với các vùng khác, Đông Nam Bộ là vùng
A. có cơ cấu kinh tế phát triển nhất. B. có nhiều thiên tai nhất.
Chọn A vì Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế phát triển nhất cả nước nhờ vị trí địa lý chiến lược, cơ sở hạ tầng hiện đại bậc nhất, nguồn lao động dồi dào có trình độ cao và chính sách thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) mạnh mẽ. Vùng tập trung phát triển công nghiệp, dịch vụ và cây công nghiệp lâu năm, với Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính và đổi mới sáng tạo lớn nhất.
Câu 17. Vùng khí hậu Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao hơn vùng khí hậu Đông Bắc Bộ chủ yếu do
A. gió mùa Tây Nam ảnh hưởng mạnh, đồng bằng rộng, có các vùng trũng.
B. bờ biển dài, nằm xa chí tuyến, chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
C. chịu tác động của gió tây nam, không có mùa đông lạnh, vùng biển rộng.
D. địa hình thấp, không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, gần xích đạo.
Câu 17. Vùng khí hậu Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao hơn vùng khí hậu Đông Bắc Bộ chủ yếu do
A. gió mùa Tây Nam ảnh hưởng mạnh, đồng bằng rộng, có các vùng trũng.
B. bờ biển dài, nằm xa chí tuyến, chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
C. chịu tác động của gió tây nam, không có mùa đông lạnh, vùng biển rộng.
D. địa hình thấp, không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, gần xích đạo.
Hướng dẫn giải
Vùng khí hậu Nam bộ vị trí gần Xích đạo: Nam Bộ nằm ở vĩ độ thấp, quanh năm có góc nhập xạ lớn, nhận được lượng bức xạ mặt trời dồi dào, tạo nền nhiệt cao. Không chịu tác động của Gió mùa Đông Bắc: Do nằm xa nguồn gió phương Bắc và bị các dãy núi phía Bắc/Trung Bộ chắn, Nam Bộ hầu như không có mùa đông lạnh, chỉ có hai mùa mưa - khô. Gió mùa Đông Bắc khi vào đến đây đã bị biến tính, nóng lên.Địa hình thấp: Địa hình đồng bằng bằng phẳng, thấp giúp nhiệt độ ít bị phân hóa theo độ cao, không có các đỉnh núi cao gây lạnh giá như vùng Đông Bắc Bộ.
Câu 18. Dịch vụ kinh doanh ngày càng phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
A. trình độ lao động cao, mạng lưới đô thị dày đặc, giao thông rất thuận lợi.
B. nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt, dân số tăng nhanh.
C. có dân số đông, thu hút nhiều vốn đầu tư, chất lượng cuộc sống nâng cao.
D. kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất đa dạng, mức sống người dân tăng.
Câu 18. Dịch vụ kinh doanh ngày càng phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
A. trình độ lao động cao, mạng lưới đô thị dày đặc, giao thông rất thuận lợi.
B. nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt, dân số tăng nhanh.
C. có dân số đông, thu hút nhiều vốn đầu tư, chất lượng cuộc sống nâng cao.
D. kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất đa dạng, mức sống người dân tăng.
Hướng dẫn giải
Dịch vụ kinh doanh tại Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh mẽ chủ yếu nhờ nền kinh tế tăng trưởng cao, hoạt động sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp) đa dạng tạo nhu cầu lớn về logistic/tài chính, và mức sống người dân nâng cao thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng. Hạ tầng đồng bộ, đô thị hóa và dân số đông cũng là yếu tố quan trọng.
Phần II. Câu hỏitrắc nghiệm Đúng -Sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Lượng mưa trung bình năm ở Việt Nam dao động từ 1500 mm đến 2000 mm, nhưng có sự khác biệt lớn giữa các vùng. Chế độ mưa ở Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa.
a) Gió mùa Tây Nam gây mưa lớn ở Nam Bộ.
b) Lượng mưa của nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian nhưng ít thay đổi theo thời gian.
c) Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian là gió và địa hình.
d) Một số nơi lượng mưa trung bình năm lên đến 3500 - 4000 mm là do sườn núi đón gió biển và khối núi cao.
Lượng mưa trung bình năm ở Việt Nam dao động từ 1500 mm đến 2000 mm, nhưng có sự khác biệt lớn giữa các vùng. Chế độ mưa ở Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Gió mùa Tây Nam gây mưa lớn ở Nam Bộ.
Đ
b) Lượng mưa của nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian nhưng ít thay đổi theo thời gian.
S
c) Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian là gió và địa hình.
Đ
d) Một số nơi lượng mưa trung bình năm lên đến 3500 - 4000 mm là do sườn núi đón gió biển và khối núi cao.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Loại gió chính gây mưa lớn và kéo dài cho Nam Bộ là gió mùa Tây Nam (thổi từ tháng 5 đến tháng 10), mang hơi ẩm dồi dào từ biển vào đất liền. Ngoài ra, vào đầu mùa hạ, gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương (gió Tây) cũng gây mưa lớn, bên cạnh đó là tác động của dải hội tụ nhiệt đới và bão
B. SAI
Lượng mưa của nước ta không chỉ phân hóa phức tạp theo không gian mà còn phân hóa rất mạnh mẽ theo thời gian (theo mùa), không phải ít thay đổi:
Phân hóa theo không gian (phức tạp): Do vị trí địa lý, hình thể kéo dài và địa hình chắn gió (như dãy Trường Sơn). Các vùng đón gió (Quảng Ninh, Huế) có mưa lớn, trong khi vùng khuất gió (cực Nam Trung Bộ) lại khô hạn.
Phân hóa theo thời gian (theo mùa): Chịu ảnh hưởng của gió mùa (gió mùa đông và gió mùa hạ), nước ta có hai mùa mưa-khô rõ rệt.
🡺Mùa hạ (tháng 5-10): Mưa lớn trên cả nước, đặc biệt là cao nguyên phía tây Nam Trung và Nam Bộ.
🡺Mùa đông (tháng 11-4 năm sau): Mùa khô ở Nam Bộ và Cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ, trong khi duyên hải Trung Bộ lại có mưa lớn do gió mùa Đông Bắc kết hợp địa hình
C. ĐÚNG
Sự kết hợp giữa gió mùa (mang hơi ẩm) và cấu trúc địa hình (chắn gió hoặc hút gió) tạo nên sự chênh lệch lượng mưa lớn giữa các khu vực, như sườn đón gió mưa nhiều và sườn khuất gió mưa ít.
🡺Tác động của gió (Gió mùa): Các loại gió (như gió mùa Tây Nam, Đông Bắc) thổi từ biển vào mang theo hơi ẩm gây mưa.
🡺Tác động của địa hình: Địa hình cao (như dãy Trường Sơn) đóng vai trò là bức tường chắn, buộc không khí ẩm bốc lên cao, ngưng tụ và tạo mưa lớn ở sườn đón gió.
🡺Sự kết hợp:
+ Nơi đón gió: Sườn đón gió có lượng mưa lớn (ví dụ: Đông Trường Sơn vào mùa đông).
+ Nơi khuất gió: Bên kia sườn núi, gió đã trút hết hơi ẩm trở nên khô nóng, gây ra tình trạng ít mưa hoặc khô hạn (ví dụ: Cao nguyên Trung Bộ vào mùa đông).
D. ĐÚNG
Tại Việt Nam, các khu vực có lượng mưa trung bình năm rất cao, đạt từ C. 500 đến D. 000 mm, thường tập trung tại các sườn núi đón gió biển và các khối núi cao. Những vị trí này (như sườn đông Trường Sơn, Hoàng Liên Sơn) tạo hiệu ứng địa hình, buộc không khí ẩm lên cao và ngưng tụ tạo mưa lớn.
Câu 2.Cho thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phát triển nhờ nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường mở rộng, công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại. Cơ cấu sản phẩm của ngành đang thay đổi theo hướng tập trung vào việc nâng cao chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường. Vì vậy, sản phẩm của ngành ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
a) Áp dụng công nghệ hiện đại trong công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay góp phần làm giảm chi phí và tạo ra các sản phẩm chất lượng cao hơn.
b) Công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay có xu hướng giảm các sản phẩm nguồn gốc tự nhiên.
c) Việc thay thế nguồn nguyên liệu nội địa bằng nguồn nguyên liệu nhập khẩu trong công nghiệp sản xuất đồ uống giúp nâng cao năng suất và phát triển bền vững.
d) Nước ta có thế mạnh để phát triển công nghiệp sản xuất đồ uống.
Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phát triển nhờ nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường mở rộng, công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại. Cơ cấu sản phẩm của ngành đang thay đổi theo hướng tập trung vào việc nâng cao chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường. Vì vậy, sản phẩm của ngành ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Áp dụng công nghệ hiện đại trong công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay góp phần làm giảm chi phí và tạo ra các sản phẩm chất lượng cao hơn.
Đ
b) Công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay có xu hướng giảm các sản phẩm nguồn gốc tự nhiên.
S
c) Việc thay thế nguồn nguyên liệu nội địa bằng nguồn nguyên liệu nhập khẩu trong công nghiệp sản xuất đồ uống giúp nâng cao năng suất và phát triển bền vững.
S
d) Nước ta có thế mạnh để phát triển công nghiệp sản xuất đồ uống.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Việc áp dụng công nghệ hiện đại (tự động hóa, AI, chiết lạnh vô trùng Aseptic) trong công nghiệp sản xuất đồ uống tại Việt Nam là hoàn toàn ĐÚNG. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình, giảm chi phí nguyên liệu/nhân công, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và xu hướng tiêu dùng bền vững.
Giảm chi phí sản xuất và tối ưu hóa: Công nghệ hiện đại như tự động hóa, hệ thống quản lý năng lượng, và công nghệ tái chế giúp giảm thiểu rác thải, tiết kiệm nguyên liệu, nước sạch và năng lượng, từ đó hạ giá thành sản phẩm.
Nâng cao chất lượng sản phẩm: Công nghệ như chiết lạnh vô trùng Aseptic (như tại Tân Hiệp Phát) giúp giữ lại hương vị tự nhiên, không chất bảo quản, an toàn tuyệt đối, đáp ứng nhu cầu khắt khe về sức khỏe.
Tăng năng suất và tính cạnh tranh: Máy móc hiện đại giúp hoạt động liên tục, tốc độ cao, độ chính xác tuyệt đối, giảm sai sót con người,
B. SAI
Việc thay thế hoàn toàn nguyên liệu nội địa bằng nhập khẩu trong sản xuất đồ uống là SAI về mặt phát triển bền vững. Dù có thể nâng cao năng suất tức thời do nguyên liệu ổn định, hành động này làm tăng phụ thuộc, chi phí, giảm lợi thế nội địa và không phù hợp với xu hướng tiêu dùng xanh
C. SAI
Việt Nam có tiềm năng lớn nhờ nguồn nông sản phong phú, nguồn nước khoáng đa dạng, thị trường tiêu thụ nội địa rộng lớn và công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại.
D. ĐÚNG
Nước ta có các thế mạnh:
🡺Nguồn nguyên liệu dồi dào (Nông sản): Việt Nam là nước nông nghiệp, cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho ngành nước giải khát như trái cây (cam, xoài, dứa...), chè, cà phê, đường.
🡺Nguồn nước khoáng tốt: Có nhiều mỏ nước khoáng tự nhiên chất lượng cao trên cả nước, thuận lợi cho sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết.
🡺Thị trường tiêu thụ lớn: Dân số đông (hơn 100 triệu người), cơ cấu dân số trẻ và thu nhập người dân ngày càng tăng, dẫn đến nhu cầu cao về đồ uống (bia, nước giải khát, nước trái cây).
Câu 3.Cho thông tin sau:
Phía tây vùng Nam Trung Bộgiáp với hai quốc gia là Lào và Cam-pu-chia; phía đông giáp biển; phía bắc giáp với các vùng Bắc Trung Bộ; phía nam giáp Đông Nam Bộ. Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp. Một số cây công nghiệp chủ yếu của vùng là cà phê, chè, hồ tiêu,...và thuận lợi phát triển kinh tế biển.
a) Giải pháp để phát triển cây cà phê theo hướng sản xuất hàng hóa ở cao nguyên phía tây hiện nay là tập trung vào việc mở rộng diện tích và chú trọng xuất khẩu cà phê nhân thô.
b) Nam Trung Bộ có vị trí chiến lược về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta.
c) Phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp ở cao nguyên Trung Bộ góp phần sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và xây dựng nông thôn mới.
d) Khí hậu có mùa đông lạnh và nhiều loại đất khác nhau là điều kiện để cao nguyên phia tây trở thành vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất ở nước ta hiện nay.
Phía tây vùng Nam Trung Bộgiáp với hai quốc gia là Lào và Cam-pu-chia; phía đông giáp biển; phía bắc giáp với các vùng Bắc Trung Bộ; phía nam giáp Đông Nam Bộ. Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp. Một số cây công nghiệp chủ yếu của vùng là cà phê, chè, hồ tiêu,...và thuận lợi phát triển kinh tế biển.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Giải pháp để phát triển cây cà phê theo hướng sản xuất hàng hóa ở cao nguyên phía tây hiện nay là tập trung vào việc mở rộng diện tích và chú trọng xuất khẩu cà phê nhân thô.
S
b) Nam Trung Bộ có vị trí chiến lược về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta.
Đ
c) Phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp ở cao nguyên Trung Bộ góp phần sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và xây dựng nông thôn mới.
Đ
d) Khí hậu có mùa đông lạnh và nhiều loại đất khác nhau là điều kiện để cao nguyên phia tây trở thành vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất ở nước ta hiện nay.
S
Hướng dẫn giải
A. SAI
Nhận định trên là SAI (hoặc chưa đủ và không còn phù hợp). Giải pháp đúng là ổn định diện tích, thâm canh, tái canh, chú trọng chế biến sâu và nâng cao chất lượng, thay vì mở rộng diện tích và chỉ xuất khẩu nhân thô. Việc chỉ tập trung mở rộng sẽ gây rủi ro về môi trường, cung vượt cầu và giá trị kinh tế thấp
B. ĐÚNG
Vùng này sở hữu cá cao nguyên phía tây và các vịnh sâu, cảng biển quan trọng, phát triển mạnh kinh tế biển (đánh bắt, du lịch) và là lá chắn an ninh quốc phòng vững chắc.
Về An ninh Quốc phòng:Vị trí chiến lược: Nằm sát các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.Là địa bàn quan trọng để củng cố quốc phòng, bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
C. ĐÚNG
Phát biểu này là ĐÚNG. Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu...) tại Tây Nguyên (Cao nguyên Trung Bộ) giúp khai thác hiệu quả tài nguyên đất bazan, nguồn nước và khí hậu, tạo sản phẩm xuất khẩu, nâng cao thu nhập người dân, đồng thời thúc đẩy hạ tầng, góp phần xây dựng nông thôn mới.
D. SAI
Câu khẳng định này là SAI về mặt khí hậu. Tây Nguyên là vùng chuyên canh cà phê lớn nhất nước ta nhờ đất đỏ bazan màu mỡ và khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm (phân hóa theo độ cao), không phải có mùa đông lạnh.
Câu 4.Cho biểu đồ:
Tổng số dân và tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a, giai đoạn 2018-2024
A. In-đô-nê-xi-a có dân số tăng thêm 15,9 triệu người trong giai đoạn 2018 -2024.
B. Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a liên tục tăng qua các năm.
C. Số dân thành thị năm 2024 là 167,5 triệu người.
D. Năm 2024 số dân thành thị nhiều hơn số dân nông thôn là 53 triệu người.
Tổng số dân và tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a, giai đoạn 2018-2024
Nội dung
Đúng
Sai
a) In-đô-nê-xi-a có dân số tăng thêm 15,9 triệu người trong giai đoạn 2018 -2024.
Đ
b) Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a liên tục tăng qua các năm.
Đ
c) Số dân thành thị năm 2024 là 167,5 triệu người.
S
d) Năm 2024 số dân thành thị nhiều hơn số dân nông thôn là 53 triệu người.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Số dân tăng thêm trong giai đoạn là: 283,5 – 267,6 =15,9 triệu người.
B. ĐÚNG
Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục từ: 55,3%; 57,9%; 59 %
C. SAI
Số dân thành thị năm 2024 là: (283,5:100) x59 = 167,265 triệu người.
D. SAI
Số dân thành thị năm 2024 là: 283,5 – 167,265 =116,235 triệu người.
Vậy Năm 2024 số dân thành thị nhiều hơn số dân nông thôn là: 167,265 - 116,235= 51,03 triệu người
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại một số địa phương
(Đơn vị: mm)
Địa điểm
Hà Nội
Huế
Phú Quốc
Lượng mưa
1659
2883
2912
Lượng bốc hơi
965
932
1223
(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 122)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa địa điểm có cân bằng ẩm cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu lần? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại một số địa phương
(Đơn vị: mm)
Địa điểm
Hà Nội
Huế
Phú Quốc
Lượng mưa
1659
2883
2912
Lượng bốc hơi
965
932
1223
(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 122)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa địa điểm có cân bằng ẩm cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu lần? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Đáp án:
2
,
8
Hướng dẫn giải
Cân bằng ẩm = Lượng mưa – Lượng bốc hơi
Địa điểm
Hà Nội
Huế
Phú Quốc
Cân bằng ẩm
+694
+1951
+1869
Chênh lệch giữa địa điểm có cân bằng ẩm cao nhất (Huế) gấp địa điểm có cân bằng ẩm thấp nhất (Hà nội) số lần là: 1951: 694 = 2,811239193 ≈ 2,8 lần
Câu 2. Cho bản đồ có tỉ lệ là 1: 2 000 000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm. Hãy cho biết khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu km?
Câu 2. Cho bản đồ có tỉ lệ là 1: 2 000 000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm. Hãy cho biết khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu km?
Đáp án:
1
5
0
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ bản đồ 1: 2 000 000 cho ta biết : 1cm trên bản đồ tương ứng với 2 000 000 cm ngoài thực địa.
Khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là:
2 000 000 x 7,5 = 15 000 000 cm = 150 km
Câu 3. Năm 2025, quy mô dân số đồng bằng sông Hồng là 24,8 triệu người; mật độ dân số 1037 người/km2. Hãy cho biết diện tích của đồng bằng sông Hồng năm 2025 là bao nhiêu nghìn km2? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 3. Năm 2025, quy mô dân số đồng bằng sông Hồng là 24,8 triệu người; mật độ dân số 1037 người/km2. Hãy cho biết diện tích của đồng bằng sông Hồng năm 2025 là bao nhiêu nghìn km2? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Đáp án:
2
3
,
9
Hướng dẫn giải
Đổi 24,8 triệu người = 24 800 nghìn người
Diện tích của đồng bằng sông Hồng năm 2025 là: 24 800 : 1 037 = 23,91513983 ≈ 23,9 nghìn km2
Câu 4. Năm 2024, tổng giá trị xuất khẩu hàng hoá nước ta đạt 405935,4 triệu USD, trong đó giá trị xuất khẩu của ngành công nghiệp chế tạo đạt 328137, triệu USD. Hãy cho biết tỉ trọng của ngành công nghiệp chế tạo là là bao nhiêu % trong tổng giá trị xuất khẩu nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4. Năm 2024, tổng giá trị xuất khẩu hàng hoá nước ta đạt 405935,4 triệu USD, trong đó giá trị xuất khẩu của ngành công nghiệp chế tạo đạt 328137, triệu USD. Hãy cho biết tỉ trọng của ngành công nghiệp chế tạo là là bao nhiêu % trong tổng giá trị xuất khẩu nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Tỉ trọng của ngành công nghiệp chế tạo là là: (328137,6 : 405935,4) x 100 = 80,83493088 ≈ 80,8 %
Câu 5. Năm 2024, diện tích lúa cả năm ở Đồng bằng sông Cửu Long là 3319,7 nghìn ha và sản lượng lúa là 21296,2 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất gieo trồng lúa cả năm ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 5. Năm 2024, diện tích lúa cả năm ở Đồng bằng sông Cửu Long là 3319,7 nghìn ha và sản lượng lúa là
21 296,2 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất gieo trồng lúa cả năm ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Năng suất gieo trồng lúa cả năm ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là:
Sản lượng thuỷ sản ở Nam Trung Bộ, năm 2020 và năm 2024
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Khu vực
2015
2024
Tổng sản lượng thuỷ sản
921,7
1249,3
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng
117,4
165,9
(Nguồn: Niên giám thống Việt Nam 2024, NXB thống kê, 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ lệ sản lượng thuỷ sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thuỷ sản Nam Trung Bộ năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu % (làm tròn kết đến một chữ số thập phân).
Sản lượng thuỷ sản ở Nam Trung Bộ, năm 2020 và năm 2024
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Khu vực
2015
2024
Tổng sản lượng thuỷ sản
921,7
1249,3
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng
117,4
165,9
(Nguồn: Niên giám thống Việt Nam 2024, NXB thống kê, 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ lệ sản lượng thuỷ sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thuỷ sản nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu % (làm tròn kết đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
0
,
5
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ sản lượng thuỷ sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thuỷ sản nước ta năm 2015:
(117,4 : 921,7) x100 = 12,73733319
Tỉ lệ sản lượng thuỷ sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thuỷ sản nước ta năm 2024:
(165,9 :1249,3) x100 = 13,27943648
Tỉ lệ sản lượng thuỷ sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thuỷ sản nước ta năm 2024 so với năm 2015: