Câu 2.Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?
A. Sương mù và mưa phùn.
B. Mưa tuyết và mưa rào.
C. Mưa đá, dông, lốc xoáy.
D. Hạn hán và lốc xoáy.
Hướng dẫn giải
Chọn A vì: Sương mù và mưa phùn ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ (đặc biệt vào cuối mùa đông) là do gió mùa Đông Bắc lệch đông, mang theo hơi ẩm từ biển vào đất liền. Khi khối không khí lạnh, ẩm này gặp nền nhiệt bề mặt lạnh sẵn có tạo ra hiện tượng nghịch nhiệt, ngưng tụ hơi nước sát mặt đất.
Câu 3. Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?
A. Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.B. Trình độ đô thị hóa thấp.
C. Sự phân bố dân cư không đều. D. Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
Câu 3. Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?
A. Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.
B. Trình độ đô thị hóa thấp.
C. Sự phân bố dân cư không đều.
D. Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
Hướng dẫn giải
Chọn A vì: Đô thị hóa làm tăng phân hóa giàu nghèo do tập trung cơ hội kinh tế, lao động trình độ cao và vốn tại thành thị, tạo ra nhóm người giàu lên nhanh chóng từ kinh doanh, bất động sản. Ngược lại, người di cư trình độ thấp, thiếu việc làm, nhà ở chịu cảnh nghèo đói, tạo ra khoảng cách thu nhập sâu sắc.
Câu 4. Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
A. Đồi trung du. B. Cao nguyên. C. Thành thị. D. Nông thôn.
Câu 4. Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
A. Đồi trung du.
B. Cao nguyên. C. Thành thị.
D. Nông thôn.
Hướng dẫn giải
Chọn C vì: Khu vực thành thị có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất chủ yếu do sự tập trung đông đúc lao động từ nơi khác đổ về, tạo sức ép việc làm lớn, trong khi cơ cấu kinh tế và kỹ năng lao động chưa đáp ứng kịp nhu cầu thị trường. Thị trường lao động đòi hỏi trình độ cao nhưng lại có nhiều lao động phổ thông không nghề, cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm.
Câu 5. Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ
Câu 5. Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ
A. phụ phẩm thủy sản.
B. công nghiệp chế biến.
C. sản xuất thực phẩm.
D. sản xuất lương thực.
Hướng dẫn giải
Chọn B vì: Nguồn thức ăn cho chăn nuôi lợn theo sản xuất hàng hóa chủ yếu từ công nghiệp chế biến (như cám công nghiệp, thức ăn hỗn hợp) vì lý do đáp ứng quy mô lớn, tính ổn định, dinh dưỡng cao và tối ưu chi phí. Hình thức này giúp lợn lớn nhanh, đảm bảo chất lượng thịt đồng đều, đáp ứng tiêu chuẩn thương phẩm.
Câu 6. Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất khu vực phía Bắc nước ta hiện nay?
Câu 6. Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất khu vực phía Bắc nước ta hiện nay?
A. Sơn La.B. Hòa Bình. C. Tuyên Quang. D. Yaly.
Hướng dẫn giải
Chọn A vì: Nhà máy thủy điện Sơn La (khánh thành năm 2012) nằm trên sông Đà tại Mường La, tỉnh Sơn La, là công trình thủy điện lớn nhất Việt Nam và Đông Nam Á với công suất 2.400 MW. Nhà máy gồm 6 tổ máy, mỗi tổ 400 MW, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện (sản lượng trung bình > 9 tỷ kWh/năm).
Câu 7. Nước ta nằm trên tuyến đường biển quốc tế, thuận lợi chủ yếu cho ngành dịch vụ nào sau đây phát triển?
Câu 7. Nước ta nằm trên tuyến đường biển quốc tế, thuận lợi chủ yếu cho ngành dịch vụ nào sau đây phát triển?
A. Tài chính, ngân hàng.
C. Giáo dục và đào tạo.
B. Ngành nội thương. D. Giao thông vận tải biển.
Hướng dẫn giải
Chọn D vì: Nằm trên tuyến đường biển quốc tế giúp phát triển giao thông vận tải biển chủ yếu nhờ khả năng kết nối trực tiếp với các cảng lớn trên thế giới, giúp giảm chi phí và thời gian vận chuyển. Vị trí này biến quốc gia thành cửa ngõ thương mại quốc tế, thúc đẩy giao lưu kinh tế, xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài.
Câu 8. Phần lớn các lễ hội văn hóa nước ta diễn ra vào
Câu 8. Phần lớn các lễ hội văn hóa nước ta diễn ra vào
A. cuối năm dương lịch.
B. đầu năm âm lịch.
C. giữa năm dương lịch.
D. giữa năm âm lịch.
Hướng dẫn giải
Chọn B vì: Lễ hội văn hóa Việt Nam diễn ra nhiều vào đầu năm âm lịch (đặc biệt là mùa Xuân) vì đây là thời điểm nhàn rỗi sau vụ mùa, thời tiết ấm áp, thuận lợi cho các hoạt động cộng đồng. Ngoài ra, đây là dịp để tri ân nguồn cội, cầu mong bình an, mùa màng bội thu, và thể hiện nét đẹp tâm linh, văn hóa truyền thống sau Tết Nguyên Đán.
Câu 9. Trung du và miền núi Bắc Bộ hình thành được các vùng chuyên canh chè quy mô lớn chủ yếu do
A. địa hình đồi núi, đất feralit giàu dinh dưỡng. B. nguồn nước dồi dào, đất phù sa.
C. địa hình nhiều đồi núi và có mùa đông lạnh. D. các cao nguyên lớn, lượng mưa lớn.
Câu 9. Trung du và miền núi Bắc Bộ hình thành được các vùng chuyên canh chè quy mô lớn chủ yếu do
A. địa hình đồi núi, đất feralit giàu dinh dưỡng.
B. nguồn nước dồi dào, đất phù sa.
C. địa hình nhiều đồi núi và có mùa đông lạnh.
D. các cao nguyên lớn, lượng mưa lớn.
Hướng dẫn giải
Chọn C vì: Trung du và miền núi Bắc Bộ hình thành vùng chuyên canh chè lớn nhất cả nước chủ yếu do điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng đặc thù phù hợp với đặc tính của cây chè. Khí hậu cận nhiệt đới có mùa đông lạnh giúp cây chè phát triển tốt, cho năng suất cao. Đồng thời, địa hình đồi núi, đất feralit rộng lớn tạo điều kiện quy hoạch vùng chuyên canh tập trung.
Câu 10. Dân số vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nào sau đây?
A. Dân số đông, tăng liên tục. B. Dân số trung bình, biến động mạnh.
C. Dân số đông, giảm mạnh. D. Dân số ít, biến động mạnh.
Câu 10. Dân số vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nào sau đây?
A. Dân số đông, tăng liên tục.
B. Dân số trung bình, biến động mạnh.
C. Dân số đông, giảm mạnh.
D. Dân số ít, biến động mạnh.
Hướng dẫn giải
Chọn A vì: Đồng bằng sông Hồng có số dân đông, Năm 2024, dân số của vùng khoảng 24,8 triệu người, chiếm 24,4% dân số của cả nước, mật độ dân số khoảng 1034 người/km2 (cao hơn nhiều so với mật độ dân số trung bình của cả nước).
Câu 11. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ hàng hải ở Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
A. Gần đường hàng hải quốc tế. B. Kinh tế tăng trưởng nhanh.
C. Nhiều vụng biển sâu, kín gió. D. Chất lượng lao động nâng lên.
Câu 11. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ hàng hải ở Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
A. Gần đường hàng hải quốc tế.
B. Kinh tế tăng trưởng nhanh.
C. Nhiều vụng biển sâu, kín gió.
D. Chất lượng lao động nâng lên.
Hướng dẫn giải
Chọn B vì: Nguyên nhân chủ yếu làm cho dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây là do sự phát triển kinh tế của vùng, kéo theo nhu cầu vận tải lớn hơn. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên như vị trí gần đường hàng hải quốc tế hay nhiều vụng biển sâu, kín gió đã tồn tại từ trước và là điều kiện thuận lợi cơ bản, nhưng động lực chính thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng gần đây lại là yếu tố kinh tế - xã hội.
Câu 12. Thuận lợi chủ yếu ở Đông Nam Bộ để phát triển thuỷ điện là
A. địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống sông với lưu lượng nước lớn.
B. khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn, hai mùa rõ rệt.
C. có các hệ thống sông với lưu lượng nước lớn, sông có nhiều thác ghềnh.
D. tài nguyên rừng giàu có, khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, ẩm lớn.
Câu 12. Thuận lợi chủ yếu ở Đông Nam Bộ để phát triển thuỷ điện là
A. địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống sông với lưu lượng nước lớn.
B. khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn, hai mùa rõ rệt.
C. có các hệ thống sông với lưu lượng nước lớn, sông có nhiều thác ghềnh.
D. tài nguyên rừng giàu có, khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, ẩm lớn.
Hướng dẫn giải
Chọn C vì: Sông ở Đông Nam Bộ, đặc biệt là hệ thống sông Đồng Nai, phát triển được thủy điện nhờ địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên xuống đồng bằng tạo độ dốc lớn nhiều thác ghềnh, kết hợp với lưu lượng nước dồi dào, ổn định.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng về tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?
A. Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển nước ta.
B. Làm cho mưa ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.
C. Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ.
D. Gây mưa cho Lào và khô nóng cho vùng Bắc Trung Bộ.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng về tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?
A. Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển nước ta.
B. Làm cho mưa ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.
C. Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ.
D. Gây mưa cho Lào và khô nóng cho vùng Bắc Trung Bộ.
Hướng dẫn giải
Chọn B vì: Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương (di chuyển theo hướng Tây Nam) tác động mạnh đến nước ta vào đầu mùa hạ, gây mưa lớn cho cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Đồng thời, khi vượt qua dãy Trường Sơn, khối khí này gây hiệu ứng phơn (gió Tây Nam khô nóng) cho vùng ven biển Trung Bộ và phần Nam Tây Bắc => vậy nên Khối khí này sẽ không làm cho mưa ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 14. Cho biểu đồ sau:
Diện tích các tỉnh, thành phố đồng bằng sông Hồng, năm 2025
A. Hưng yên có diện tích lớn nhất đồng bằng sông Hồng.
B. Quảng Ninh có diện tích lớn hơn TP Hải Phòng.
C. TP Hà Nội có diện tích lớn hơn TP Hải Phòng 165,2 km2.
D. Ninh Bình và Hưng Yên có diện tích gấp 1,2 lần Hưng Yên.
Câu 15.Nước ta xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu dựa vào
A. nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nguyên liệu phong phú.
B. lợi thế về nguyên liệu và nguồn lao động trong nước.
C. nhu cầu của thị trường và trình độ lao động người dân.
D. chính sách của Nhà nước và nguồn nguyên liệu sẵn có.
Hướng dẫn giải
Việc Việt Nam xuất khẩu công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp dựa chủ yếu vào nguồn nguyên liệu và lao động trong nước vì đây là các yếu tố sẵn có, giá rẻ và mang lại lợi thế cạnh tranh lớn.
Câu 16. Mục đích chủ yếu phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là
A. thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo nông sản xuất khẩu, phát huy thế mạnh.
B. mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. tạo sản phẩm hàng hoá, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.
D. thu hút nguồn đầu tư, tạo nhiều việc làm, mở rộng phân bố sản xuất.
Câu 16. Mục đích chủ yếu phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là
A. thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo nông sản xuất khẩu, phát huy thế mạnh.
B. mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. tạo sản phẩm hàng hoá, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.
D. thu hút nguồn đầu tư, tạo nhiều việc làm, mở rộng phân bố sản xuất.
Hướng dẫn giải
Chọn B vì: Phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ hướng tới mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì đây là chiến lược tận dụng lợi thế tiềm năng (bờ biển dài, đầm phá). Hoạt động này tạo ra sản phẩm hàng hóa giá trị cao, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho dân cư ven biển, đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, đóng góp lớn cho xuất khẩu và tăng trưởng GDP của vùng.
Câu 17. Nhân tố khí hậu nào sau đây không thể hiện rõ sự khác biệt giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta?
A. tổng lượng bức xạ, cán cân bức xạ Mặt Trời. B. tổng số giờ nắng, tổng nhiệt hoạt động năm.
C. nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt năm. D. lượng mưa trung bình năm, cân bằng độ ẩm.
Câu 17. Nhân tố khí hậu nào sau đây không thể hiện rõ sự khác biệt giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta?
A. tổng lượng bức xạ, cán cân bức xạ Mặt Trời.
B. tổng số giờ nắng, tổng nhiệt hoạt động năm.
C. nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt năm. D. lượng mưa trung bình năm, cân bằng độ ẩm.
Hướng dẫn giải
Chọn D vì: Lượng mưa trung bình năm và độ ẩm không thể hiện rõ sự khác biệt giữa hai miền Nam - Bắc Việt Nam do cả nước đều nằm trong phạm vi tác động mạnh mẽ của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, giáp biển Đông, mang lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào.
Câu 18. Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì
A. nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản.
B. đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.
C. thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và cho sản xuất.
D. thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
Câu 18. Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì
A. nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản.
B. đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.
C. thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và cho sản xuất.
D. thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
Hướng dẫn giải
Chọn B vì: Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lý đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt vào mùa khô, chủ yếu để thau chua và rửa mặn đất đai. Do tình trạng xâm nhập mặn diễn ra sâu, nước ngọt giúp cải tạo các vùng đất nhiễm mặn, nhiễm phèn, từ đó giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất, thâm canh và tăng vụ cho nông nghiệp.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Các sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Cửu Long đều có diện tích lưu vực bên ngoài lãnh thổ lớn (sông Hồng 57,3%; sông Mã 38%; sông Cả 34,8%; sông Cửu Long 91% ). Điều đó sẽ dẫn đến hệ quả là đa phần nước sông ngòi của ta được đưa vào từ bên ngoài lãnh thổ, nhất là sông Cửu Long và tình hình lũ kiệt không chỉ phụ thuộc vào lượng mưa trong nước, ta phải tính đến hiện tượng này khi sử dụng nguồn nước và chống lũ, hạn.
a) Sông ngòi nước ta có lưu lượng nước lớn và hàm lượng phù sa cao.
b) Nguyên nhân làm sông ngòi nhiều nước là do mưa lớn, nước từ ngoài lãnh thổ.
c) Do phần lớn sông ngòi xuất phát từ ngoài lãnh thổ nên tổng lượng cát bùn lớn.
d) Chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào địa hình, lưu vực, lượng mưa, thực vật.
Các sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Cửu Long đều có diện tích lưu vực bên ngoài lãnh thổ lớn ( sông Hồng 57,3%; sông Mã 38%; sông Cả 34,8%; sông Cửu Long 91% ). Điều đó sẽ dẫn đến hệ quả là đa phần nước sông ngòi của ta được đưa vào từ bên ngoài lãnh thổ, nhất là sông Cửu Long và tình hình lũ kiệt không chỉ phụ thuộc vào lượng mưa trong nước, ta phải tính đến hiện tượng này khi sử dụng nguồn nước và chống lũ, hạn.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Sông ngòi nước ta có lưu lượng nước lớn và hàm lượng phù sa cao.
Đ
b) Nguyên nhân làm sông ngòi nhiều nước là do mưa lớn, nước từ ngoài lãnh thổ.
Đ
c) Do phần lớn sông ngòi xuất phát từ ngoài lãnh thổ nên tổng lượng cát bùn lớn.
S
d) Chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào địa hình, lưu vực, lượng mưa, thực vật.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Sông ngòi Việt Nam có lưu lượng nước lớn và hàm lượng phù sa cao, thể hiện qua tổng lượng nước đạt 839 tỉ m3/năm và hơn 200 triệu tấn phù sa mỗi năm.
B. ĐÚNG
Sông ngòi Việt Nam nhiều nước (tổng lượng nước lớn) chủ yếu do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mang lại lượng mưa lớn (trung bình A. 500 – B. 000mm/năm) cung cấp nguồn nước tại chỗ dồi dào, cùng với hơn 60% lượng nước sông được bổ sung từ các lưu vực nằm ngoài lãnh thổ (như hệ thống sông Hồng, sông Mê Công) chảy qua.
C. SAI
Vì lượng cát bùn (phù sa) sông ngòi lớn (khoảng 200 triệu tấn/năm) chủ yếu do tác động kết hợp của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (mưa lớn tập trung theo mùa gây bào mòn đất), địa hình nước ta 3/4 diện tích là đồi núi, và mật độ sông ngòi dày đặc. Quá trình phong hóa mạnh tạo ra lượng vật liệu dồi dào => không phải do sông ngòi xuất phát từ ngoài lãnh thổ
D. SAI
Vì chế độ nước phụ thuộc vào chế độ mưa không phụ thuộc vào địa hình..
Câu 2. Cho thông tin sau:
Hoạt động nội thương có vai trò thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất hàng hóa và cung ứng dịch vụ, thống nhất thị trường trong nước, thúc đẩy sự phân công lao động giữa các vùng,...
a) Sau Đổi mới, nước ta đã hình thành được thị trường thống nhất, thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế.
b) Tổng mức bản lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta tăng nhanh qua các năm do chất lượng cuộc sống tăng, sản xuất phát triển.
c) Những chuyển biến tích cực của ngành nội thương chủ yếu do chính sách Nhà nước, phát triển sản xuất, nâng chất lượng sống.
d) Thị trường trong nước phân bố khá đồng đều chủ yếu do việc đẩy mạnh các vùng sản xuất hàng hóa, từ đó thúc đẩy trao đổi hàng hóa.
Hoạt động nội thương có vai trò thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất hàng hóa và cung ứng dịch vụ, thống nhất thị trường trong nước, thúc đẩy sự phân công lao động giữa các vùng,...
Nội dung
Đúng
Sai
a) Sau Đổi mới, nước ta đã hình thành được thị trường thống nhất, thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế.
S
b) Tổng mức bản lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta tăng nhanh qua các năm do chất lượng cuộc sống tăng, sản xuất phát triển.
Đ
c) Những chuyển biến tích cực của ngành nội thương chủ yếu do chính sách Nhà nước, phát triển sản xuất, nâng chất lượng sống.
Đ
d) Thị trường trong nước phân bố khá đồng đều chủ yếu do việc đẩy mạnh các vùng sản xuất hàng hóa, từ đó thúc đẩy trao đổi hàng hóa.
S
Hướng dẫn giải
A. SAI
Vì Thành phần kinh tế đóng vai trò chủ đạo không phải chiếm tỉ trọng lớn nhất.
B. ĐÚNG
Chất lượng cuộc sống nâng cao: Thu nhập tăng dẫn đến nhu cầu mua sắm không chỉ dừng lại ở mức đủ ăn mà chuyển sang các sản phẩm cao cấp, dịch vụ giải trí, du lịch, chăm sóc sức khỏe, làm tăng doanh thu dịch vụ.
Sản xuất phát triển: Hàng hóa sản xuất trong nước ngày càng đa dạng, phong phú, chất lượng tốt và giá cả cạnh tranh, kích thích người tiêu dùng mua sắm nhiều hơn.
Hệ thống bán lẻ phát triển: Sự mở rộng của các siêu thị, trung tâm thương mại và thương mại điện tử giúp hàng hóa dễ dàng tiếp cận người tiêu dùng, thúc đẩy tổng mức bán.
C. ĐÚNG
- Chính sách Nhà nước (Động lực chiến lược): Nhà nước hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia, đặc biệt là kinh tế tư nhân, giúp huy động nguồn lực và phát triển hạ tầng thương mại. Nhà nước còn định hướng, quản lý để ổn định thị trường, giảm rủi ro.
-Phát triển Sản xuất (Nền tảng cung ứng): Sản xuất nội địa phát triển mạnh, đa dạng, chất lượng cao đã tạo ra nguồn hàng phong phú, đáp ứng nhu cầu nội địa và giảm phụ thuộc nhập khẩu.
-Chất lượng cuộc sống (Động lực tiêu dùng): Thu nhập và mức sống người dân tăng cao dẫn đến sức mua tăng, nhu cầu tiêu dùng không chỉ dừng lại ở lương thực mà đa dạng hơn về chất lượng và dịch vụ, tạo động lực cho nội thương phát triển.
D. SAI
Vì thị trường phân bố đồng đều là không chính xác.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nước ta, được bồi tụ phù sa bởi hệ thống sông Mê Công và phù sa biển. Vùng có quỹ đất lớn với các nhóm đất chính: nhóm đất phù sa sông phân bố ven sông Tiền, sông Hậu; nhóm đất phèn ở vùng Đồng Tháp Mười, vùng trũng Cà Mau,…; nhóm đất mặn ở ven biển.
a) Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích tự nhiên nhỏ hơn Đồng bằng sông Hồng.
b) Điều kiện địa hình và đất đai đã tạo thuận lợi cho sản xuất lương thực quy mô lớn.
c) Vùng Đồng Tháp Mười nhóm đất phèn chiếm diện tích lớn do địa hình trũng thấp.
d) Vào mùa khô gia tăng xâm nhập mặn vào đất liền chủ yếu do địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nước ta, được bồi tụ phù sa bởi hệ thống sông Mê Công và phù sa biển. Vùng có quỹ đất lớn với các nhóm đất chính: nhóm đất phù sa sông phân bố ven sông Tiền, sông Hậu; nhóm đất phèn ở vùng Đồng Tháp Mười, vùng trũng Cà Mau,…; nhóm đất mặn ở ven biển.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích tự nhiên nhỏ hơn Đồng bằng sông Hồng.
S
b) Điều kiện địa hình và đất đai đã tạo thuận lợi cho sản xuất lương thực quy mô lớn.
Đ
c) Vùng Đồng Tháp Mười nhóm đất phèn chiếm diện tích lớn do địa hình trũng thấp.
Đ
D. Vào mùa khô gia tăng xâm nhập mặn vào đất liền chủ yếu do địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Diện tích Đồng bằng sông cửu Long hơn 40 000 km2; Đồng bằng sông Hồng khoảng 15 000 km2 vậy nhận định trên sai.
B. ĐÚNG
Địa hình bằng phẳng, đất phù sa rộng lớn, nguồn nước dồi dào thuận lợi cho sản xuất lương thực quy mô lớn.
C. ĐÚNG
Vùng Đồng Tháp Mười có diện tích đất phèn lớn chủ yếu do địa hình thấp trũng, tạo điều kiện ngập nước quanh năm hoặc kéo dài, thúc đẩy quá trình yếm khí phân hủy chất hữu cơ và hình thành các hợp chất chứa lưu huỳnh (pyrit – FeS2). Địa hình thấp làm cho nước đọng, khó tiêu thoát, khi mùa khô đến, các hợp chất này oxy hóa tạo thành axit sunfuric (H2SO4), gây phèn hóa.
D. ĐÚNG
Mùa khô, xâm nhập mặn gia tăng mạnh tại Đồng bằng sông Cửu Long do địa hình thấp, ba mặt giáp biển tạo điều kiện thuận lợi cho nước biển tràn sâu vào đất liền khi triều cường. Sự kết hợp giữa địa hình thấp, mạng lưới sông ngòi chằng chịt và mùa khô ít mưa làm giảm dòng chảy sông, khiến nước mặn dễ dàng theo kênh rạch tiến sâu vào nội địa.
Câu 4. Cho biểu đồ sau:
CƠ CẤU XUẤT, NHẬP KHẨUCỦA CAM-PU-CHIA, GIAO ĐOẠN 2015-2024.
a) Campuchia từ giai đoạn 2015 - 2024 vẫn luôn là nước xuất siêu. .
B. Tỉ trọng giá trị xuất khẩu của Campuchia giai đoạn 2015-2024 tăng liên tục.
c) Tỉ trọng giá trị nhập khẩu luôn cao hơn xuất khẩu.
d) Năm 2024, Cam-pu-chia có cán cân xuất nhập khẩu âm.
CƠ CẤU XUẤT, NHẬP KHẨUCỦA CAM-PU-CHIA, GIAO ĐOẠN 2015-2024.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Campuchia từ giai đoạn 2015 - 2024 vẫn luôn là nước xuất siêu.
S
b) Tỉ trọng giá trị xuất khẩu của Campuchia giai đoạn 2015-2024 tăng liên tục.
S
c) Tỉ trọng giá trị nhập khẩu luôn cao hơn xuất khẩu.
Đ
d) Năm 2024, Cam-pu-chia có cán cân xuất nhập khẩu âm.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Quốc gia xuất siêu khi có giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu; Cam-pu-chi luôn có giá trị nhập khẩu cao hơn xuất khẩu nên là quốc gia nhập siêu không phải xuất siêu.
B. SAI
Vì tỉ trọng các năm 2018 đến 2024 giảm từ 42,1 xuống 40,2.
C. ĐÚNG
Dựa vào biểu đồ ta thấy Nhập khẩu luôn cao hơn xuất khẩu.
D. ĐÚNG
CCXNK 2424 = XK -NK
= 48,5 - 41,5 = - 3,0 => ĐÚNG
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Số giờ nắng các tháng trong năm tại trạm Nam Định năm 2024
(Đơn vị: giờ)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Số giờ nắng
76,4
37,5
62,2
44,6
188,9
154,3
230,8
95,7
96,9
133,8
136,2
80,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng của trạm Nam Định năm 2024 là bao nhiêu giờ. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội (Trạm Hà Nội)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng mưa
(mm)
18,6
26,2
43,8
90,1
188,5
230,9
288,2
318,0
265,4
130,7
43,4
23,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Căn cứ vào bản số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa trong năm của Hà Nội là bao nhiêu mm? ( làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
1
6
6
7
Hướng dẫn giải
Tổng lượng mưa trong năm của Hà Nội là:
18,6+26,2+43,8+90,1+188,5+230,9+288,2+318,0+265,4+130,7+43,4+23,4 = 1667,2 ≈ 1667 mm
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024
(Đơn vị: ‰)
Năm
2015
2024
Tỉ lệ sinh
16,2
13,2
Tỉ lệ tử
6,8
5,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu, cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2015? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân)
Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024
(Đơn vị: ‰)
Năm
2015
2024
Tỉ lệ sinh
16,2
13,2
Tỉ lệ tử
6,8
5,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu, cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2015? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân)
Đáp án:
0
,
1
4
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2015: (16,2 - 6,8) :10 = 0,9 %
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2024: (13,2 – 5,6) :10 = 0,76%
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2024 so với năm 2015 là: 0,9 – 0,76 = 0,14 %
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa ở nước ta giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm
2015
2024
Xuất khẩu
162,0
405,9
Nhập khâu
165,7
381,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2024 nhiều hơn tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2015 là bao nhiêu tỉ USD. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa ở nước ta giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm
2015
2024
Xuất khẩu
162,0
405,9
Nhập khâu
165,7
381,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2024 nhiều hơn tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2015 là bao nhiêu tỉ USD. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
4
9
5
Hướng dẫn giải
Tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2015: 162,0+165,7= 327,7 tỉ USD
Tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2024: 405,9+381,0= 786,9 tỉ USD
Tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2024 nhiều hơn tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2015 là:
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp giảm nhiều hơn tỉ trọng ngành chăn nuôi là bao nhiêu %? (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp giảm nhiều hơn tỉ trọng ngành chăn nuôi là bao nhiêu %? (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất)
Đáp án:
0
,
9
Hướng dẫn giải
Tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm: 32,2 – 31,0 = 1,2%
Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp giảm: 4,7 – 4,4 = 0,3%
Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp giảm nhiều hơn tỉ trọng ngành chăn nuôi là: 1,2 – 0,3 = 0,9%
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Cơ cấu sử dụng đất năm 2000 và 2024 của nước ta
(Đơn vị: %)
Năm
2020
2024
Đất nông nghiệp
35,3
34,2
Đất lâm nghiệp
46,5
46,8
Đất chuyên dùng và đất ở
8,3
9,6
Đất chưa sử dụng
9,9
9,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu, cho biết tỉ trọng đất chuyên dùng và đất ở của nước ta tăng bao nhiêu % so với đất lâm nghiệp? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu, cho biết tỉ trọng đất chuyên dung và đất ở của nước ta tăng bao nhiêu % so với đất lâm nghiệp? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)
Đáp án:
1
,
0
Hướng dẫn giải
Tỉ trọng đất Lâm nghiệp của nước ta tăng: 46,8 – 46,5 = 0,3 %
Tỉ trọng đất chuyên dùng và đất ở của nước ta tăng: 9,6 – 8,3 = 1,3 %
Tỉ trọng đất chuyên dung và đất ở của nước ta tăng so với đất lâm nghiệp: 1,3 – 0,3 = 1,0 %