Địa Lý•Đề thiĐã có lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,...

◉ 3 lượt xem◷ Đăng ngày 11/09/2026▤ Câu số 19
PT

Phương Thảo

Thành viên cộng đồng

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

               Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 

Câu 1. Cho thông tin sau:

                Các sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Cửu Long đều có diện tích lưu vực bên ngoài lãnh thổ lớn (sông Hồng 57,3%; sông Mã 38%; sông Cả 34,8%; sông Cửu Long 91% ). Điều đó sẽ dẫn đến hệ quả là đa phần nước sông ngòi của ta được đưa vào từ bên ngoài lãnh thổ, nhất là sông Cửu Long và tình hình lũ kiệt không chỉ phụ thuộc vào lượng mưa trong nước, ta phải tính đến hiện tượng này khi sử dụng nguồn nước và chống lũ, hạn.

        a) Sông ngòi nước ta có lưu lượng nước lớn và hàm lượng phù sa cao.

        b) Nguyên nhân làm sông ngòi nhiều nước là do mưa lớn, nước từ ngoài lãnh thổ.

        c) Do phần lớn sông ngòi xuất phát từ ngoài lãnh thổ nên tổng lượng cát bùn lớn.

        d) Chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào địa hình, lưu vực, lượng mưa, thực vật.

MT

Thầy Minh Tuấn

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 11/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Địa Lý

Câu 12 . Thuận lợi chủ yếu ở Đông Nam Bộ để phát triển thuỷ điện là A. địa hình tương đối bằng phẳng...

Đề bài

Câu 12. Thuận lợi chủ yếu ở Đông Nam Bộ để phát triển thuỷ điện là

          A. địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống sông với lưu lượng nước lớn.

          B. khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn, hai mùa rõ rệt.

          C. có các hệ thống sông với lưu lượng nước lớn, sông có nhiều thác ghềnh.

          D. tài nguyên rừng giàu có, khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, ẩm lớn.

Địa Lý

PHẦN III . Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Câu 1 . Cho bảng số liệu:...

Đề bài

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

         Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Số giờ nắng các tháng trong năm tại trạm Nam Định năm 2024

(Đơn vị: giờ)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Số giờ nắng

76,4

37,5

62,2

44,6

188,9

154,3

230,8

95,7

96,9

133,8

136,2

80,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

     Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng của trạm Nam Định năm 2024 là bao nhiêu giờ. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Địa Lý

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi...

Đề bài

PHẦN I.  Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

                Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Điểm cực Nam nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?


A.  
Cà Mau.                             B. Điện Biên.


C.  
Cần Thơ.                             D. Khánh Hòa.

Địa Lý

Câu 5. Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ...

Đề bài

Câu 5. Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ


A.  
phụ phẩm thủy sản.                               B. công nghiệp chế biến.        


C.  
sản xuất thực phẩm.                                 D. sản xuất lương thực.

Địa Lý

Câu 6. Cho bảng số liệu: Cơ cấu sử dụng đất năm 2000 và 2024 của nước ta (Đơn vị: %) Năm 2020 2024 Đ...

Đề bài

 Câu 6. Cho bảng số liệu:

Cơ cấu sử dụng đất năm 2000 và 2024 của nước ta

                        (Đơn vị: %)

Năm

2020

2024

Đất nông nghiệp

35,3

34,2

Đất lâm nghiệp

46,5

46,8

Đất chuyên dùng và đất ở

8,3

9,6

Đất chưa sử dụng

9,9

9,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

        Dựa vào bảng số liệu, cho biết tỉ trọng đất chuyên dùng và đất ở của nước ta tăng bao nhiêu % so với đất lâm nghiệp? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân