Câu 1: Phần đất liền của lãnh thổ nước ta nằm ở khu vực nào của châu Á?
A. Phía nam.
B. Phía đông nam.
C. Phía tây. D. Phía bắc.
Hướng dẫn giải
Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á, nằm trên bán đảo Đông Dương ở phía đông nam của lục địa Châu Á. Đây là vị trí chiến lược ven biển Thái Bình Dương, thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, Campuchia và có bờ biển -> chọn B
Câu 2. Hạn hán ở nước ta thường đi kèm với
A. ngập mặn. B. ngập lụt. C. thiếu nước. D. gió mạnh.
Hạn hán ở Việt Nam đi kèm với thiếu nước chủ yếu do thiếu hụt lượng mưa kéo dài, nhiệt độ cao làm tăng bốc hơi, và sự suy giảm nguồn nước ngầm/bề mặt.-> chọn C
Câu 3. Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
A. tỉ lệ khu vực dịch vụ giảm. B. công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
C. giảm tỉ lệ kinh tế Nhà nước. D. tăng tỉ lệ khu vực thành thị.
Câu 3. Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
A. tỉ lệ khu vực dịch vụ giảm. B. công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
C. giảm tỉ lệ kinh tế Nhà nước.
D. tăng tỉ lệ khu vực thành thị.
Hướng dẫn giải
Cơ cấu sử dụng lao động Việt Nam chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (giảm tỷ trọng nông-lâm-ngư nghiệp, tăng công nghiệp-xây dựng và dịch vụ) nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, nâng cao năng suất, phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế và chính sách phát triển của Nhà nước=> chọn B
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư của nước ta?
A. Không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi. B. Mật độ dân số trung bình khá cao.
C. Trong một vùng dân cư phân bố đồng đều. D. Không đều giữa thành thị và nông thôn.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm của nước ta?
A. Không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi.
B. Mật độ dân số trung bình khá cao.
C. Trong một vùng dân cư phân bố đồng đều.D. Không đều giữa thành thị và nông thôn.
Hướng dẫn giải
Chọn C vì: Phân bố dân cư đồng đều là sai vì thực tế dân cư Việt Nam phân bố rất không đều, chênh lệch lớn giữa đồng bằng (đông đúc) và miền núi (thưa thớt). Điều này do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên (địa hình, đất, nước), lịch sử khai thác lãnh thổ, và trình độ phát triển kinh tế giữa các khu vực.
Câu 5. Cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới ở nước ta hiện nay là
Câu 6. Nhà máy nhiệt điện nào sau đây của nước ta nằm ở miền Bắc?
A. Cà Mau.
B. Phú Mỹ.
C. Bà Rịa. D. Phả Lại.
Hướng dẫn giải
Sau sáp nhập năm 2025, nhà máy nhiệt điện Phả Lại thuộc phường Chí Linh, thành phố Hải Phòng (thành phố mới được hợp nhất từ tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng). Trước đó, nhà máy này nằm tại phường Phả Lại, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương.-> chọn D
Câu 7. Loại hình vận tải đảm nhận chủ yếu việc vận chuyển hàng hóa quốc tế ở nước ta hiện nay là
A. đường hàng không. B. đường ô tô. C. đường sắt. D. đường biển.
Câu 7. Loại hình vận tải đảm nhận chủ yếu việc vận chuyển hàng hóa quốc tế ở nước ta hiện nay là
A. đường hàng không. B. đường ô tô. C. đường sắt. D. đường biển.
Hướng dẫn giải
Vận tải đường biển đóng vai trò chủ đạo trong thương mại quốc tế nhờ khả năng vận chuyển khối lượng siêu lớn, chi phí cực thấp, và kết nối toàn cầu. Phương thức này tối ưu cho hàng hóa cồng kềnh, container, giúp tối ưu hóa chi phí và đảm bảo chuỗi cung ứng quốc tế => chọn D
Câu 8. Miền núi nước ta có thuận lợi nào sau đây để phát triển du lịch?
A. Giao thông thuận lợi. B. Khí hậu ổn định, ít thiên tai.
C. Có nguồn nhân lực dồi dào. D. Cảnh quan thiên nhiên đẹp.
Câu 8. Miền núi nước ta có thuận lợi nào sau đây để phát triển du lịch?
A. Giao thông thuận lợi.
B. Khí hậu ổn định, ít thiên tai.
C. Có nguồn nhân lực dồi dào. D. Cảnh quan thiên nhiên đẹp.
Hướng dẫn giải
Cảnh quan thiên nhiên miền núi nước ta thuận lợi phát triển du lịch nhờ địa hình hùng vĩ, khí hậu mát mẻ quanh năm và hệ sinh thái đa dạng. Các yếu tố này tạo điều kiện lý tưởng cho du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, mạo hiểm và khám phá bản sắc văn hóa dân tộc độc đáo, thu hút khách trong và ngoài nước. -> chọn D
Câu 9. Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất của vùng Trung du và miền núi phía Bắc là
Câu 9. Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất của vùng Trung du và miền núi phía Bắc là
A. điều.
B. cao su.
C. cà phê. D. chè.
Hướng dẫn giải
Cây chè là cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất tại Trung du và miền núi Bắc Bộ vì vùng có điều kiện tự nhiên ưu đãi (đất feralit, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh) phù hợp với cây chè. Ngoài ra, vùng có diện tích và sản lượng chè lớn nhất cả nước (chiếm trên 60%), là cây chủ lực mang lại giá trị kinh tế và xuất khẩu cao.
Câu 10. Hiện nay,tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
A. Lào Cai. B. Phú Thọ. C. Quảng Ninh. D. Tuyên Quang.
Câu 11. Ven biển Nam Trung Bộ có thể xây dựng nhiều cảng biển lớn là nhờ điều kiện nào sau đây?
A. Vùng biển rộng, khí hậu thuận lợi. B. Biển có nhiều vũng vịnh sâu, kín gió.
C. Có nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng. D. Nhiều bãi tôm, bãi cá và ngư trường.
Hướng dẫn giải
Ven biển Nam Trung Bộ xây dựng được nhiều cảng biển lớn (nhất là cảng nước sâu) nhờ ưu thế vượt trội về tự nhiên và vị trí: đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh sâu kín gió (Vũng Áng, Dung Quất, Cam Ranh,...). Vùng nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên biển Đông, thuận lợi cho tàu trọng tải lớn cập bến. -> chọn B
Câu 12. Đông Nam Bộ không có hạn chế về tự nhiêu nào sau đây?
A. Mùa khô thiếu nước. B. Xâm nhập mặn. C. Ô nhiễm nguồn nước. D. Khoáng sản.
Câu 12. Đông Nam Bộ không có hạn chế về tự nhiêu nào sau đây?
A. Mùa khô thiếu nước.
B. Xâm nhập mặn.
C. Ô nhiễm nguồn nước. D. Khoáng sản.
Hướng dẫn giải
Đông Nam Bộ không coi khoáng sản là hạn chế tự nhiên vì vùng sở hữu nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí tự nhiên khổng lồ tại thềm lục địa phía Nam. Nguồn tài nguyên này chiếm hơn 93% trữ lượng dầu mỏ cả nước, đóng vai trò nền tảng quan trọng cho phát triển công nghiệp năng lượng, hóa dầu và thu hút đầu tư, tạo lợi thế lớn thay vì khó khăn. => chọn D
Câu 13. Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?
A. Nhiệt độ thấp dưới 150C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.
B. Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.
C. Nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
D. Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Câu 13. Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?
A. Nhiệt độ thấp dưới 150C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.
B. Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.
C. Nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
D. Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Hướng dẫn giải
Chọn C: Nhiệt độ cao, đất feralit (đỏ vàng/nâu đỏ) và sinh vật đa dạng là biểu hiện của đai nhiệt đới gió mùa do khí hậu nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều thúc đẩy phong hóa, tạo đất dày và nuôi dưỡng hệ sinh thái rừng rậm nhiệt đới phát triển mạnh mẽ. Đây là đai chiếm ưu thế (độ cao dưới 600-700m ở phía Bắc, dưới 900-1000m ở phía Nam).
Câu 14. Cho biểu đồ sau
Sản lượng điện và số dân của Việt Nam năm 2020 và năm 2025
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2026, Nxb Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên
A. Sản lượng điện có xu hướng giảm qua các năm.
B. Trong giai đoạn 2020 – 2025, số dân tăng 4,7 triệu người.
C. Năm 2025 sản lượng điện bình quân theo đầu người là khoảng 3159 kwh.
D. Trong giai đoạn 2020 – 2025, sản lượng điện tăng, dân số biến động.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng về ngành nội thương của nước ta hiện nay?
A. Phát triển mạnh do nước ta tham gia vào toàn cầu hóa.
B. Hàng tiêu dùng trong nước chủ yếu là hàng nhập khẩu.
C. Siêu thị, trung tâm thương mại là hình thức bán lẻ chủ yếu.
D. Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta tăng mạnh.
Hướng dẫn giải
Hoạt động nội thương của Việt Nam phát triển mạnh do tham gia vào toàn cầu hóa chủ yếu nhờ vào việc mở rộng thị trường, đa dạng hóa hàng hóa và thúc đẩy các thành phần kinh tế tham gia. Quá trình này giúp nâng cao tiêu chuẩn sản phẩm, nâng cấp hệ thống phân phối hiện đại và thu hút vốn đầu tư, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng => chọn A
Câu 16. Giải pháp chủ yếu để Bắc Trung Bộ thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài là
A. đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hình thành khu kinh tế biển.
B. ứng dụng nhiều khoa học - công nghệ hiện đại vào sản xuất.
C. nâng cao chất lượng cao nguồn lao động, phát huy nguồn lực.
D. nâng cấp giao thông đường bộ, phát triển ngành kinh tế biển.
Câu 16. Giải pháp chủ yếu để Bắc Trung Bộ thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài là
A. đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hình thành khu kinh tế biển.
B. ứng dụng nhiều khoa học - công nghệ hiện đại vào sản xuất.
C. nâng cao chất lượng cao nguồn lao động, phát huy nguồn lực.
D. nâng cấp giao thông đường bộ, phát triển ngành kinh tế biển.
Hướng dẫn giải
Giải pháp chủ yếu để Bắc Trung Bộ thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) là đầu tư cơ sở hạ tầng và hình thành các khu kinh tế ven biển nhằm tận dụng lợi thế địa lý, tạo môi trường kinh doanh hấp dẫn. Điều này giúp kết nối giao thông, phát triển cảng biển/logistics, và tập trung công nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế => chọn A
Câu 17. Sự khác nhau về loài thực vật ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, chủ yếu do
A. hoàn lưu khí quyển, đặc điểm lãnh thổ, địa hình. B. gió mùa, địa hình, sự di cư của các loài sinh vật.
C. vị trí địa lí, khí hậu, sự di cư của các loài sinh vật. D. hoàn lưu khí quyển,vị trí địa lí, nhiệt độ trong năm.
Câu 18. Hậu quả chủ yếu của mùa lũ đến muộn và lưu lượng nước nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long trong những năm gần đây là
A. làm suy giảm mực nước ngầm, thu hẹp diện tích rừng ngập mặn.
B. xâm nhập mặn sớm, tình trạng hạn hán vào mùa khô sâu sắc hơn.
C. thiếu nước cho thau chua rửa mặn, tăng chi phí sản xuất vụ mùa.
D. sạt lở đất ven sông nghiêm trọng hơn, thu hẹp diện tích canh tác.
Hướng dẫn giải
Hậu quả chủ yếu của việc lũ về muộn và lưu lượng nước nhỏ (lũ thấp) tại Đồng bằng sông Cửu Long là xâm nhập mặn sớm và hạn hán mùa khô sâu sắc hơn. Do thiếu nguồn nước ngọt bổ sung từ thượng nguồn vào mùa mưa, nước biển dễ dàng xâm nhập sâu vào nội đồng, dẫn đến thiếu nước ngọt sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, gây sạt lở bờ sông => chọn B
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. của mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.Cho thông tin sau:
Theo quy luật địa đới, nhiệt độ có sự giảm dần từ các vùng ở vĩ độ thấp lên các vùng ở vĩ độ cao. Ở nước ta phân hóa theo vĩ độ cũng thể hiện rõ, càng vào nam càng nóng hơn, tính chất nhiệt đới càng rõ rệt và điển hình hơn,... Sự phân hóa theo vĩ độ còn được biểu hiện qua nhiều thành phần khác của tự nhiên, mà rõ nét hơn cả là lớp phủ thổ nhưỡng, sinh vật.
A. Phần lãnh thổ phía Nam có cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa.
B. Càng vào nam biên độ nhiệt độ năm càng tăng.
C. Phần lãnh thổ phía Bắc ngoài loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế còn có các loài cận nhiệt, ôn đới chủ yếu do khí hậu nóng ẩm, gió Tín phong, luồng di cư từ phương nam.
D. Nhiệt độ trung bình năm phần lãnh thổ phía Nam cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do vị trí gần xích đạo và hoạt động của các hoàn lưu gió.
Theo quy luật địa đới, nhiệt độ có sự giảm dần từ các vùng ở vĩ độ thấp lên các vùng ở vĩ độ cao. Ở nước ta phân hóa theo vĩ độ cũng thể hiện rõ, càng vào nam càng nóng hơn, tính chất nhiệt đới càng rõ rệt và điển hình hơn,... Sự phân hóa theo vĩ độ còn được biểu hiện qua nhiều thành phần khác của tự nhiên, mà rõ nét hơn cả là lớp phủ thổ nhưỡng, sinh vật.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Phần lãnh thổ phía Nam có cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa.
Đ
b) Càng vào nam biên độ nhiệt độ năm càng tăng.
S
c) Phần lãnh thổ phía Bắc ngoài loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế còn có các loài cận nhiệt, ôn đới chủ yếu do khí hậu nóng ẩm, gió Tín phong, luồng di cư từ phương nam.
S
d) Nhiệt độ trung bình năm phần lãnh thổ phía Nam cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do vị trí gần xích đạo và hoạt động của các hoàn lưu gió.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía nam là đới rừng cận xích đạo gió mùa do có khí hậu cận xích đạo dó mùa
B. SAI
Biên độ nhiệt (chênh lệch nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong năm) càng về phía Nam càng giảm chủ yếu do: càng gần xích đạo góc nhập xạ lớn và ổn định, thời gian chiếu sáng chênh lệch ít, và không chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa đông.
C. SAI
Mặc dù là phía Bắc có các loài sinh vật cận nhiệt, ôn đới bên cạnh nhóm nhiệt đới chiếm ưu thế, nhưng nguyên nhân chính không phải do gió tín phong và luồng di cư từ phía Nam, mà là do tác động của gió mùa Đông Bắc và vị trí địa lý gần chí tuyến Bắc.
D. ĐÚNG
Vị trí địa lý gần Xích đạo (Yếu tố quyết định):
Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) có vĩ độ thấp, nằm gần đường Xích đạo hơn.
Do đó, góc nhập xạ (góc chiếu sáng của ánh sáng mặt trời) quanh năm lớn, lượng bức xạ mặt trời nhận được lớn, dẫn đến nhiệt độ trung bình năm cao (thường trên 25∘𝐶 đến 27∘𝐶 ).
Hoạt động của các hoàn lưu gió:
Phía Nam: Chịu sự chi phối của gió mùa Tây Nam và gió Tín phong bán cầu Bắc, mang lại khí hậu nóng ẩm, ít chịu ảnh hưởng của các khối khí lạnh từ phương Bắc xuống.
Phía Bắc: Chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc (khối khí lạnh phương Bắc) vào mùa đông, làm hạ nhiệt độ trung bình năm xuống.
Sự khác biệt về mùa:
Phía Bắc có một mùa đông lạnh (nhiệt độ xuống thấp), trong khi phía Nam không có mùa đông, chỉ có mùa khô và mùa mưa, nhiệt độ vẫn duy trì ở mức cao
Câu 2: Cho thông tin sau:
Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,...
A. Cơ hội cho việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hữu cơ ở nước ta là thị trường trong nước và quốc tế tăng cao.
B. Thách thức đối với nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh ở nước ta là qui mô sản xuất còn nhỏ, chính sách hỗ trợ thiếu đồng bộ, chi phí sản xuất cao.
C. Sự biến đổi khí hậu toàn cầu tạo nhiều thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
D. Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong nông nghiệp nước ta hiện nay còn thiếu đồng bộ và hạn chế ở một số vùng.
Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,...
Nội dung
Đúng
Sai
a) Cơ hội cho việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hữu cơ ở nước ta là thị trường trong nước và quốc tế tăng cao.
Đ
b) Thách thức đối với nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh ở nước ta là qui mô sản xuất còn nhỏ, chính sách hỗ trợ thiếu đồng bộ, chi phí sản xuất cao.
Đ
c) Sự biến đổi khí hậu toàn cầu tạo nhiều thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
S
d) Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong nông nghiệp nước ta hiện nay còn thiếu đồng bộ và hạn chế ở một số vùng.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Thị trường quốc tế tăng cao: Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm hữu cơ, xanh, an toàn trên toàn cầu tăng mạnh, tạo cơ hội xuất khẩu giá trị cao sang các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, EU.
Thị trường trong nước tăng cao: Nhận thức về sức khỏe và an toàn thực phẩm của người Việt nâng cao, nhu cầu tiêu dùng nông sản hữu cơ tăng nhanh, tạo dư địa lớn cho sản xuất nội địa.
Tiềm năng phát triển: Việt Nam có lợi thế tự nhiên (đất đai, khí hậu) và kinh nghiệm sản xuất, đáp ứng được.
B. ĐÚNG
Nhận định trên là ĐÚNG. Đây là những rào cản chính hạn chế sự phát triển của nông nghiệp hữu cơ và xanh tại Việt Nam.
Quy mô sản xuất còn nhỏ (nhỏ lẻ, manh mún): Sản xuất hữu cơ đòi hỏi cách ly vùng trồng, kiểm soát chặt chẽ đầu vào. Tuy nhiên, nông nghiệp Việt Nam chủ yếu là hộ gia đình, đất đai manh mún gây khó khăn cho việc quy hoạch, kiểm soát ô nhiễm chéo và khó áp dụng cơ giới hóa.
Chính sách hỗ trợ thiếu đồng bộ: Dù đã có nhiều chính sách, nhưng quy định về chứng nhận hữu cơ, hỗ trợ chi phí chuyển đổi, kỹ thuật, và liên kết tiêu thụ còn thiếu đồng bộ, chưa đủ mạnh để khuyến khích nông dân chuyển đổi từ canh tác hóa học sang hữu cơ.
Chi phí sản xuất cao: Nông nghiệp xanh đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu lớn (hệ thống tưới, chứng nhận), thời gian chuyển đổi dài (không được bán giá cao trong thời gian đầu), chi phí phân bón hữu cơ/thuốc bảo vệ thực vật sinh học đắt đỏ và nhân công cao.
C. SAI
Biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu mang lại nhiều thách thức và tác động tiêu cực hơn là thuận lợi cho nông nghiệp Việt Nam, dù nó buộc ngành nông nghiệp phải cơ cấu lại sản phẩm để thích ứng.
D. ĐÚNG
Mặc dù đã có nhiều cải thiện, hệ thống thủy lợi, máy móc, cơ sở chế biến và bảo quản sau thu hoạch chưa đồng đều giữa các vùng, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, gây ảnh hưởng đến chất lượng và giá trị nông sản.
Câu 3: Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp gồm: các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn; địa hình cac-xtơ khá phổ biến; các cao nguyên; dạng địa hình đồi núi thấp... Đất feralit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau…
A. Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
B. Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta.
C. Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
D. Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất feralit lớn.
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp gồm: các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn; địa hình cac-xtơ khá phổ biến; các cao nguyên; dạng địa hình đồi núi thấp... Đất feralit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau…
Nội dung
Đúng
Sai
a) Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
Đ
b) Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta.
S
c) Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Đ
d) Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất feralit lớn.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Sự phân hóa địa hình, đất và khí hậu tạo ra môi trường sinh thái đa dạng, cho phép trồng nhiều loại cây công nghiệp có yêu cầu sinh thái khác nhau. Địa hình đồi núi, đất feralit/badan thuận lợi cho cây lâu năm (cà phê, chè), trong khi khí hậu nhiệt đới ẩm, phân hóa Bắc-Nam/độ cao giúp phát triển cả cây nhiệt đới, cận nhiệt.
B. SAI
Thực tế, Đông Nam Bộ mới là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước. Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất về các loại cây cận nhiệt và ôn đới (đặc biệt là chè).
C. ĐÚNG
Vùng có thế mạnh phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và rau có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới là vùng Trung du và miền núi phía Bắc vì:
Khí hậu: Nơi đây có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đặc biệt có mùa đông lạnh (3 tháng) và các vùng núi cao có khí hậu ôn đới mát mẻ quanh năm.
Địa hình và Đất đai: Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp xen kẽ cao nguyên, đất feralit màu mỡ, phù hợp cho nhiều loại cây ôn đới/cận nhiệt như chè, mận, đào, lê, rau ôn đới (bắp cải, cà rốt...).
Sản phẩm đặc trưng: Đây là vùng chuyên canh cây cận nhiệt lớn nhất nước ta.
D. SAI
Mặc dù đất feralit là yếu tố quan trọng, nhưng nguyên nhân chủ yếu khiến cây chè phát triển mạnh ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc là nhờ khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh (khí hậu cận nhiệt/ôn hòa) thích hợp với đặc tính sinh thái của cây chè.
Câu 4: Cho biểu đồ sau:
Số dân thành thị và số dân nông thôn một số quốc gia, năm 2025
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2026. Nxb Thống kê)
a) Phi-lip-pin có quy mô dân số lớn hơn Thái Lan và Ma-lai-xi-a.
b) Dân cư của Ma-lai-xi-a tập trung sinh sống ở thành thị và chiếm tỉ trọng gần 76,7%.
c) Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a lớn hơn tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan.
d) Quy mô dân số của In-đô-nê-xi-a gấp 7,7 lần Thái Lan.
Số dân thành thị và số dân nông thôn một số quốc gia, năm 2025
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2026. Nxb Thống kê)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Phi-lip-pin có quy mô dân số lớn hơn Thái Lan và Ma-lai-xi-a.
Đ
b) Dân cư của Ma-lai-xi-a tập trung sinh sống ở thành thị và chiếm tỉ trọng gần 76,7%.
Đ
c) Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a lớn hơn tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan.
S
d) Quy mô dân số của In-đô-nê-xi-a gấp 7,7 lần Thái Lan.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Quy mô dân số của Phi-lip-pin là 115,8 triệu người > Thái Lan 71,7 triệu người và Ma-lai-xi-a 35,6 triệu người.
B. ĐÚNG
Ma-lai-xi-a có tỉ lệ dân thành thị là: (27,3 : 35,6) x100 = 76,68539 ≈ 76,7%
C. SAI
Tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan: ( 44,3 : 71,7) x100 ≈ 61,78%
Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a: ( 166,6: 283,5 ) x100 ≈ 58,8%
Vậy Thái Lan cao hơn-đô-nê-xi-a
D. SAI
Quy mô dân số của In-đô-nê-xi-a gấp Thái Lan: 283,5:71,7 = 3,95 Lần
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến cấu 6.
Câu 1: Một máy bay cất cánh tại sân bay Nội Bài lúc 8 giờ ngày 07/04/2025. Hỏi cùng thời điểm máy bay cất cánh tại địa điểm A có kinh độ 1500Đ là mấy giờ ngày 07/04/2025?
Câu 1: Một máy bay cất cánh tại sân bay Nội Bài lúc 8 giờ ngày 07/04/2025. Hỏi cùng thời điểm máy bay cất cánh tại địa điểm A có kinh độ 1500Đ là mấy giờ ngày 07/04/2025?
Đáp án:
1
1
Hướng dẫn giải
Số múi giờ tại điểm A có kinh độ 1500Đ là: 150 : 15 = 10
Sân bay Nội Bài của Việt Nam thuộc múi giờ số 7 vậy chênh lệch giờ giữa sân bay Nội Bài và điểm A là:
10 – 7 = 3 giờ
Vậy cùng thời điểm máy bay cất cán tại điểm A có số giờ là:
8 +3 = 11 giờ cùng ngày
Câu 2: Sau sáp nhập tỉnh ngày 1/1/2025, tỉnh Bắc Ninh mới có diện tích 4 718,6 km2, quy mô dân số 3 619,4 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số của Bắc Ninh là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 2: Sau sáp nhập tỉnh ngày 1/1/2025, tỉnh Bắc Ninh mới có diện tích 4 718,6 km2, quy mô dân số 3 619,4 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số của Bắc Ninh là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
7
6
7
Hướng dẫn giải
Đổi: 3619,4 nghìn người = 3619400 người
Mật độ dân số của Bắc Ninh là: 3619400 : 4718,6 = 767,0495486 ≈ 767người/km2
Câu 3: Dân số Việt Nam năm 2025 là 102,3 triệu người, trong đó dân nông thôn là 62,9 triệu người. Cho biết tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam năm 2025 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3: Dân số Việt Nam năm 2025 là 102,3 triệu người, trong đó dân nông thôn là 62,9 triệu người. Cho biết tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam năm 2025 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
3
9
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ dân nông thôn là: (62,9 : 102,3) x100 = 61,485826 %
Tỉ lệ dân thành thị là: 100 - 61,485826 = 38,514174 ≈ 39%
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Sản lượng điện và số dân của Việt Nam năm 2020 và năm 2025
Năm
2020
2025
Điện (triệu kWh)
235 410,4
322.800,0
Số dân (triệu người)
97,6
102,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2026, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của Việt Nam năm 2025 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Sản lượng điện và số dân của Việt Nam năm 2020 và năm 2025
Năm
2020
2025
Điện (triệu kWh)
235 410,4
322.800,0
Số dân (triệu người)
97,6
102,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2026, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của Việt Nam năm 2025 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
7
4
3
Hướng dẫn giải
Sản lượng điện bình quân đầu người của Việt Nam năm 2020:235 410,4 : 97,6 = 2411,991803 kWh/người.
Sản lượng điện bình quân đầu người của Việt Nam năm 2025: 322 800,0 : 102,3 = 3155,42522 kWh/người.
Sản lượng điện bình quân đầu người của Việt Nam năm 2025 so với năm 2020 tăng thêm là:
Câu 5. Năm 2025, sản lượng lúa của thế giới đạt 835,0 triệu tấn, diện tích thu hoạch là 167,9 triệu ha. Hãy cho biết năng suất lúa của thế giới là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 5. Năm 2025, sản lượng lúa của thế giới đạt 835,0 triệu tấn, diện tích thu hoạch là 167,9 triệu ha. Hãy cho biết năng suất lúa của thế giới là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
5
0
Hướng dẫn giải
Năng suất lúa của thế giới là: 835,0 : 167,9 = 4,973198332 tấn/ha = 49,73198332 tạ/ha ≈ 50 tạ/ha
Câu 6: Cho bảng số liệu sau
Sản lượng thủy sản phân theo địa phương và cả nước năm 2018 và 2025
(Đơn vị: tấn)
Năm
2018
2025
Cả nước
7.885.903
9.947.500
Đồng bằng sông Hồng
1.014.601
1.350.000
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2026, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2025 tăng bao nhiêu % so với năm 2018 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Sản lượng thủy sản phân theo địa phương và cả nước năm 2018 và 2025
(Đơn vị: tấn)
Năm
2018
2025
Cả nước
7 885 903
9 947 500
Đồng bằng sông Hồng
1 014 601
1 350 000
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2026, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2025 tăng bao nhiêu % so với năm 2018 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
0
,
7
Hướng dẫn giải
Tỉ trọng sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2018:
(1 014 601 : 7 885 903) x100 = 12,86600913 %
Tỉ trọng sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2025:
(1 350 000 : 9 947 500) x100 = 13,57124906 %
Tỉ trọng sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2025 tăng với năm 2018 là: