Câu 2 : Cho thông tin sau: Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao...
Đức Anh
Thành viên cộng đồng
Câu 2: Cho thông tin sau:
Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,...
a) Cơ hội cho việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hữu cơ ở nước ta là thị trường trong nước và quốc tế tăng cao.
b) Thách thức đối với nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh ở nước ta là qui mô sản xuất còn nhỏ, chính sách hỗ trợ thiếu đồng bộ, chi phí sản xuất cao.
c) Sự biến đổi khí hậu toàn cầu tạo nhiều thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
d) Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong nông nghiệp nước ta hiện nay còn thiếu đồng bộ và hạn chế ở một số vùng.
Ban biên tập TaiLieuHay247
Chuyên giaĐã trả lời ngày 11/09/2026
Câu 2. Cho thông tin sau:
Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,...
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Thị trường quốc tế tăng cao: Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm hữu cơ, xanh, an toàn trên toàn cầu tăng mạnh, tạo cơ hội xuất khẩu giá trị cao sang các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, EU.
Thị trường trong nước tăng cao: Nhận thức về sức khỏe và an toàn thực phẩm của người Việt nâng cao, nhu cầu tiêu dùng nông sản hữu cơ tăng nhanh, tạo dư địa lớn cho sản xuất nội địa.
Tiềm năng phát triển: Việt Nam có lợi thế tự nhiên (đất đai, khí hậu) và kinh nghiệm sản xuất, đáp ứng được.
B. ĐÚNG
Nhận định trên là ĐÚNG. Đây là những rào cản chính hạn chế sự phát triển của nông nghiệp hữu cơ và xanh tại Việt Nam.
Quy mô sản xuất còn nhỏ (nhỏ lẻ, manh mún): Sản xuất hữu cơ đòi hỏi cách ly vùng trồng, kiểm soát chặt chẽ đầu vào. Tuy nhiên, nông nghiệp Việt Nam chủ yếu là hộ gia đình, đất đai manh mún gây khó khăn cho việc quy hoạch, kiểm soát ô nhiễm chéo và khó áp dụng cơ giới hóa.
Chính sách hỗ trợ thiếu đồng bộ: Dù đã có nhiều chính sách, nhưng quy định về chứng nhận hữu cơ, hỗ trợ chi phí chuyển đổi, kỹ thuật, và liên kết tiêu thụ còn thiếu đồng bộ, chưa đủ mạnh để khuyến khích nông dân chuyển đổi từ canh tác hóa học sang hữu cơ.
Chi phí sản xuất cao: Nông nghiệp xanh đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu lớn (hệ thống tưới, chứng nhận), thời gian chuyển đổi dài (không được bán giá cao trong thời gian đầu), chi phí phân bón hữu cơ/thuốc bảo vệ thực vật sinh học đắt đỏ và nhân công cao.
C. SAI
Biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu mang lại nhiều thách thức và tác động tiêu cực hơn là thuận lợi cho nông nghiệp Việt Nam, dù nó buộc ngành nông nghiệp phải cơ cấu lại sản phẩm để thích ứng.
D. ĐÚNG
Mặc dù đã có nhiều cải thiện, hệ thống thủy lợi, máy móc, cơ sở chế biến và bảo quản sau thu hoạch chưa đồng đều giữa các vùng, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, gây ảnh hưởng đến chất lượng và giá trị nông sản.
