Read the following passage mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best...
Minh Anh
Thành viên cộng đồng
Read the following passage mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.
The concept of lifelong learning has gained unprecedented prominence as artificial intelligence continues to disrupt established career paths and job requirements. For many workers, the skills (26) ____________ are becoming obsolete at a pace that formal education systems were never designed to accommodate. As a result, individuals increasingly turn to online platforms, short courses, and professional networks to remain employable.
Some employees (27) ____________, aiming to switch careers within a matter of months. Others prefer a slower, more reflective approach, integrating learning into their daily routines through podcasts, reading, and mentoring relationships. (28) ____________. Yet, despite its informality, this mode of learning often yields outcomes that are just as meaningful as those gained through structured programs.
Many organizations now actively support employee development (29) ____________. Firms that fail to invest in continuous training risk losing talent to competitors who do. While the pressure to upskill is most visible in the technology sector, it is by no means limited to technical roles such as workers in healthcare, education, and the creative industries face equally rapid changes in the knowledge their jobs require.
Ultimately, (30) ____________. This is a reality profoundly felt in recruitment, hiring, and promotion decisions, where genuine adaptability proves to be a greater asset than a single prestigious degree.
Question 26:
A. have been acquired during the initial years
B. which acquired during their initial years of training
C. whose acquisition happened in initial years of training
D. they acquired during their initial years of training
Question 27:
A. enrolling on intensive courses for new qualifications
B. to attend intensive boot camps to get new qualifications
C. pursue new qualifications through intensive boot camps
D. new qualifications are essential in their career paths
Question 28:
A. Informal learning, described as widespread, is sometimes realized to be less common than expected
B. This is sometimes described as informal learning and it is more widespread than most people realize
C. This is widely realized by most people although informal learning is rarely described as widespread
D. Informal learning has been described as less effective than formal education in developing essential skills
Question 29:
A. because the returns on learning investment have become increasingly measurable
B. so that the investment in learning has increasingly measured the returns
C. although measuring the return of learning investments has been increasing
D. significant returns of learning are measured through increasing investment
Question 30:
A. formal qualifications have been proved to be far more important in most professional fields
B. organizations now expect their employees to have recognized qualifications rather than crucial skills
C. the ability to learn continuously is fast becoming as important as any specific qualification
D. learning continuously is not considered as important and valuable as traditional qualifications
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 21/09/2026
Question 26: For many workers, the skills (26) ____________ are becoming obsolete at a pace that formal education systems were never designed to accommodate.
A. have been acquired during the initial years
B. which acquired during their initial years of training
C. whose acquisition happened in initial years of training
D. they acquired during their initial years of training
(Câu nào sau đây phù hợp nhất ở vị trí (26)?
A. đã được tiếp thu trong những năm đầu (mệnh đề độc lập + tạo cấu trúc 2 V chính sai)
B. mà tiếp thu trong những năm đầu của họ (sai vai - which làm CN cần V bị động hoặc thêm S)
C. mà sự tiếp thu của họ xảy ra trong những năm đầu (sai cấu trúc - whose + N không hợp lý)
D. họ đã tiếp thu trong những năm đầu của họ (đúng - MQH bỏ that làm tân ngữ))
Giải thích:
∙ A. have been acquired - SAI: Thiếu đại từ quan hệ, dẫn đến câu có hai động từ chính cùng chia thì (have been acquired... are becoming).
∙ B. which acquired - SAI: Sai về nghĩa chủ động/bị động; kỹ năng không thể tự tiếp thu (phải là "which were acquired").
∙ C. whose acquisition happened - SAI: Cách diễn đạt lủng củng và sai phong cách trang trọng của bài.
∙ D. they acquired during their initial years - ĐÚNG: Đây là mệnh đề quan hệ rút gọn đại từ "that/which" khi đóng vai trò tân ngữ (the skills [that] they acquired).
Question 27: Some employees (27) ____________, aiming to switch careers within a matter of months.
A. enrolling on intensive courses for new qualifications
B. to attend intensive boot camps to get new qualifications
C. pursue new qualifications through intensive boot camps
D. new qualifications are essential in their career paths
(Câu nào sau đây phù hợp nhất ở vị trí (27)?
A. đang đăng ký các khóa học chuyên sâu cho bằng cấp mới (V-ing - thiếu V chính)
B. để tham dự các boot camp chuyên sâu (to-V - thiếu V chính)
C. theo đuổi các bằng cấp mới thông qua các boot camp chuyên sâu (đúng - V chính số nhiều)
D. các bằng cấp mới là cần thiết trong con đường sự nghiệp của họ (mệnh đề độc lập - phá cấu trúc))
Giải thích:
∙ A. enrolling on... - SAI: Dạng V-ing không thể đóng vai trò động từ chính cho chủ ngữ "Some employees".
∙ B. to attend... - SAI: To-V không thể là động từ chính của câu.
∙ C. pursue new qualifications... - ĐÚNG: Cung cấp động từ chính "pursue" chia số nhiều phù hợp với chủ ngữ, theo sau là mệnh đề phụ rút gọn "aiming to switch".
∙ D. new qualifications are essential - SAI: Tạo thành một mệnh đề độc lập mới có chủ ngữ riêng, phá vỡ cấu trúc câu đang xét.
Question 28: Others prefer a slower, more reflective approach, integrating learning into their daily routines through podcasts, reading, and mentoring relationships. (28) ____________. Yet, despite its informality, this mode of learning often yields outcomes that are just as meaningful as those gained through structured programs.
A. Informal learning, described as widespread, is sometimes realized to be less common than expected
B. This is sometimes described as informal learning and it is more widespread than most people realize
C. This is widely realized by most people although informal learning is rarely described as widespread
D. Informal learning has been described as less effective than formal education in developing essential skills
(Câu nào sau đây phù hợp nhất ở vị trí (28)?
A. Học không chính thức, được mô tả là phổ biến, đôi khi được nhận ra là ÍT phổ biến (mâu thuẫn nội bộ)
B. Điều này đôi khi được mô tả là học không chính thức và nó phổ biến hơn hầu hết mọi người nhận ra (đúng)
C. Điều này được nhận ra rộng rãi MẶC DÙ học không chính thức hiếm khi được mô tả là phổ biến (sai logic)
D. Học không chính thức được mô tả là KÉM HIỆU QUẢ hơn (trái nghĩa - câu sau nói "just as meaningful"))
Giải thích:
∙ A. realized to be less common - SAI: Mâu thuẫn nội bộ (phổ biến nhưng lại ít phổ biến hơn dự kiến).
∙ B. This is sometimes described as informal learning... - ĐÚNG: Gọi tên được hình thức học vừa nêu (informal learning) và tạo tiền đề cho câu sau bắt đầu bằng "Yet, despite its informality".
∙ C. although informal learning is rarely described as widespread - SAI: Sai logic vì câu sau khẳng định kết quả của nó rất có ý nghĩa.
∙ D. described as less effective - SAI: Trái nghĩa với thông tin ở câu kế tiếp "just as meaningful" (có ý nghĩa tương đương).
Question 29: Many organizations now actively support employee development (29) ____________. Firms that fail to invest in continuous training risk losing talent to competitors who do.
A. because the returns on learning investment have become increasingly measurable
B. so that the investment in learning has increasingly measured the returns
C. although measuring the return of learning investments has been increasing
D. significant returns of learning are measured through increasing investment
(Câu nào sau đây phù hợp nhất ở vị trí (29)?
A. vì lợi nhuận từ đầu tư học tập đã trở nên ngày càng có thể đo lường (đúng - lý do)
B. để đầu tư học tập đã đo lường ngày càng nhiều lợi nhuận (sai cấu trúc - so that + mệnh đề mục đích)
C. mặc dù việc đo lường lợi nhuận đang gia tăng (sai logic - although không phù hợp)
D. lợi nhuận đáng kể được đo lường qua đầu tư gia tăng (mệnh đề độc lập + đảo logic))
Giải thích:
∙ A. because the returns on learning investment have become increasingly measurable - ĐÚNG: Giải thích lý do hợp lý vì sao các tổ chức tích cực hỗ trợ nhân viên (do lợi nhuận đã đo lường được).
∙ B. so that the investment... has increasingly measured - SAI: Sai cấu trúc "so that" và sai logic (việc đầu tư không tự thực hiện hành động đo lường).
∙ C. although measuring... has been increasing - SAI: Liên từ "although" (mặc dù) không phù hợp vì hai vế không có sự tương phản.
∙ D. significant returns... are measured - SAI: Tạo thành mệnh đề độc lập có chủ ngữ mới, phá vỡ cấu trúc nối tiếp của câu trước.
Question 30: Ultimately, (30) ____________. This is a reality profoundly felt in recruitment, hiring, and promotion decisions, where genuine adaptability proves to be a greater asset than a single prestigious degree.
A. formal qualifications have been proved to be far more important in most professional fields
B. organizations now expect their employees to have recognized qualifications rather than crucial skills
C. the ability to learn continuously is fast becoming as important as any specific qualification
D. learning continuously is not considered as important and valuable as traditional qualifications
(Câu nào sau đây phù hợp nhất ở vị trí (30)?
A. các bằng cấp chính thức đã được chứng minh quan trọng hơn nhiều (trái logic - câu sau nói adaptability quan trọng hơn)
B. các tổ chức kỳ vọng nhân viên có bằng cấp được công nhận hơn là kỹ năng quan trọng (trái nghĩa)
C. khả năng học tập liên tục đang nhanh chóng trở nên quan trọng như bất kỳ bằng cấp cụ thể nào (đúng)
D. học tập liên tục KHÔNG được coi là quan trọng như bằng cấp truyền thống (trái nghĩa))
Giải thích:
∙ A. formal qualifications... far more important - SAI: Trái logic với câu sau khẳng định khả năng thích nghi quan trọng hơn bằng cấp đơn thuần.
∙ B. recognized qualifications rather than crucial skills - SAI: Trái với tinh thần toàn bài đề cao việc học tập liên tục và kỹ năng.
∙ C. the ability to learn continuously is fast becoming as important as any specific qualification - ĐÚNG: Tóm tắt hoàn hảo nội dung bài và dẫn dắt mượt mà đến câu cuối về giá trị của sự thích nghi (adaptability).
∙ D. learning continuously is not considered as important - SAI: Trái nghĩa hoàn toàn với nội dung bài viết
HỌC TẬP SUỐT ĐỜI
Khái niệm học tập suốt đời đã đạt được sự nổi bật chưa từng có khi trí tuệ nhân tạo tiếp tục làm rối loạn các con đường nghề nghiệp đã được thiết lập và các yêu cầu công việc. Đối với nhiều người lao động, các kỹ năng họ đã tiếp thu trong những năm đầu đào tạo của họ đang trở nên lỗi thời với tốc độ mà các hệ thống giáo dục chính thức chưa bao giờ được thiết kế để đáp ứng. Kết quả là, các cá nhân ngày càng chuyển sang các nền tảng trực tuyến, các khóa học ngắn hạn và các mạng lưới chuyên nghiệp để duy trì khả năng được tuyển dụng.
Một số nhân viên theo đuổi các bằng cấp mới thông qua các boot camp chuyên sâu, nhằm chuyển đổi nghề nghiệp trong vòng vài tháng. Những người khác thích cách tiếp cận chậm rãi, suy ngẫm hơn, lồng ghép việc học vào thói quen hàng ngày của họ thông qua podcast, đọc sách và các mối quan hệ cố vấn. Điều này đôi khi được mô tả là học không chính thức và nó phổ biến hơn hầu hết mọi người nhận ra. Tuy nhiên, mặc dù tính không chính thức của nó, hình thức học này thường mang lại các kết quả có ý nghĩa tương đương như những kết quả thu được qua các chương trình có cấu trúc.
Nhiều tổ chức hiện đang tích cực hỗ trợ phát triển nhân viên vì lợi nhuận từ đầu tư học tập đã trở nên ngày càng có thể đo lường. Các công ty không đầu tư vào đào tạo liên tục có nguy cơ mất nhân tài cho các đối thủ cạnh tranh có đầu tư. Trong khi áp lực nâng cao kỹ năng dễ thấy nhất trong ngành công nghệ, nó hoàn toàn không giới hạn ở các vai trò kỹ thuật vì người lao động trong y tế, giáo dục và các ngành sáng tạo đối mặt với những thay đổi tương đương nhanh chóng trong kiến thức mà công việc của họ yêu cầu.
Cuối cùng, khả năng học tập liên tục đang nhanh chóng trở nên quan trọng như bất kỳ bằng cấp cụ thể nào. Đây là một thực tế được cảm nhận sâu sắc trong các quyết định tuyển dụng, thuê và thăng chức, nơi khả năng thích ứng chân thực chứng tỏ là một tài sản lớn hơn một bằng cấp danh giá đơn lẻ.
