Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option...
Phương Thảo
Thành viên cộng đồng
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Embrace the Imperfect
❖ Are you tired of skyrocketing grocery bills? At The Green Box, we firmly believe that (1)_________ is only skin deep. 
⮚ Every year, a (2)_________ amount of food waste occurs because traditional supermarkets reject "ugly" produce. We proudly sell these nutritious fruits, (3)_________ look a bit unusual but taste amazing.
⮚ By (4)_________ the challenge to eat sustainably, you can save up to 50% on your weekly shopping expenses. Our mission, (5)_________ at reducing environmental impact, ensures that no edible carrot is left behind simply because of its shape. Visit (6)_________ outlet today and join the movement.
❖ Let’s prioritize nutrition over visual perfection and protect our planet together!
https://www.cbsnews.com/j
Question 1:A. beautiful B. beautifully C. beautify D. beauty
Question 2:A. negligible B. inordinate C. substantial D. staggering
Question 3:A. whose B. whom C. who D. which
Question 4:A. taking up B. carrying out C. getting through D. taking in
Question 5:A. was aimed B. aimed C. which aimed D. aiming
Question 6:A. Ø (no article) B. the C. an D. a
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 17/09/2026
Question 1:A. beautiful
B. beautifully
C. beautify D. beauty
Giải Thích: Kiến thức về từ loại
A. beautiful – SAI – Tính từ thường đứng trước danh từ hoặc sau to-be. Ở đây cần một danh từ làm chủ ngữ cho động từ "is".
B. beautifully – SAI – Trạng từ không thể đóng vai trò làm chủ ngữ chính của câu.
C. beautify – SAI – Động từ nguyên thể không đứng đầu làm chủ ngữ (trừ khi dùng To-V hoặc V-ing).
D. beauty – ĐÚNG – Danh từ làm chủ ngữ. Kết hợp tạo thành thành ngữ "beauty is only skin deep" (vẻ đẹp chỉ nằm ở bên ngoài).
Tạm dịch: At The Green Box, we firmly believe that beauty is only skin deep. ("Tại The Green Box, chúng tôi tin chắc rằng vẻ đẹp chỉ nằm ở bên ngoài.")
Question 2:A. negligible
B. inordinate
C. substantial D. staggering
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. negligible – SAI – Nghĩa là không đáng kể. Trái ngược hoàn toàn với ngữ cảnh đang nói về thực trạng lãng phí thực phẩm nghiêm trọng.
B. inordinate – SAI – Nghĩa là quá mức, thất thường. Từ này thường dùng cho thời gian hoặc sự đòi hỏi, không đi với "amount" để chỉ rác thải.
C. substantial – SAI – Nghĩa là đáng kể. Dù đúng ngữ pháp nhưng chưa đủ mạnh để nhấn mạnh quy mô khổng lồ của rác thải thực phẩm như từ "staggering".
D. staggering – ĐÚNG – Nghĩa là gây sửng sốt, kinh ngạc. Đây là tính từ mạnh dùng để nhấn mạnh một con số hoặc số lượng cực kỳ lớn.
Tạm dịch: Every year, a staggering amount of food waste occurs because traditional supermarkets reject "ugly" produce. ("Mỗi năm, một lượng rác thải thực phẩm khổng lồ phát sinh do các siêu thị truyền thống từ chối các nông sản có ngoại hình xấu.")
Question 3:A. whose
B. whom
C. who D. which
Giải Thích: Kiến thức về MĐQH
A. whose – SAI – Đại từ quan hệ sở hữu, bắt buộc theo sau phải là một danh từ. Sau chỗ trống là động từ "look".
B. whom – SAI – Đại từ quan hệ dùng cho người ở vị trí tân ngữ. "Fruits" là danh từ chỉ vật.
C. who – SAI – Đại từ quan hệ dùng cho người ở vị trí chủ ngữ. "Fruits" là danh từ chỉ vật.
D. which – ĐÚNG – Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật "fruits" làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ phía sau.
Tạm dịch: We proudly sell these nutritious fruits, which look a bit unusual but taste amazing. ("Chúng tôi tự hào bán những loại trái cây giàu dinh dưỡng này, chúng trông hơi lạ một chút nhưng hương vị lại rất tuyệt vời.")
Question 4:A. taking up
B. carrying out
C. getting through
D. taking in
Giải Thích: Kiến thức về cụm động từ
A. taking up – ĐÚNG – Cụm động từ mang nghĩa chấp nhận (một lời thách đố) hoặc bắt đầu một thói quen. Phù hợp với danh từ "challenge".
B. carrying out – SAI – Mang nghĩa tiến hành hoặc thực hiện một thí nghiệm, kế hoạch. Không dùng với nghĩa chấp nhận thử thách.
C. getting through – SAI – Mang nghĩa vượt qua một giai đoạn khó khăn hoặc hoàn thành một việc gì đó.
D. taking in – SAI – Mang nghĩa lừa dối ai đó hoặc hấp thụ kiến thức, thức ăn.
Tạm dịch: By taking up the challenge to eat sustainably, you can save up to 50% on your weekly shopping expenses. ("Bằng cách chấp nhận thử thách ăn uống bền vững, bạn có thể tiết kiệm tới 50% chi phí mua sắm hàng tuần.")
Question 5:A. was aimed B. aimed
C. which aimed
D. aiming
Giải Thích: Kiến thức về rút gọn MĐQH
A. was aimed – SAI – Nếu dùng dạng này sẽ làm câu bị thừa động từ chính khi chưa có liên từ hoặc đại từ quan hệ nối.
B. aimed – ĐÚNG – Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động (V-ed). Câu gốc đầy đủ là "Our mission, which is aimed at...".
C. which aimed – SAI – Thiếu động từ to-be "is" để tạo thành cấu trúc bị động hoàn chỉnh phù hợp với chủ ngữ "mission".
D. aiming – SAI – Rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động (V-ing). Bản thân "mission" (nhiệm vụ) không tự thực hiện hành động nhắm vào.
Tạm dịch: Our mission, aimed at reducing environmental impact, ensures that no edible carrot is left behind simply because of its shape. ("Nhiệm vụ của chúng tôi, nhằm giảm thiểu tác động môi trường, đảm bảo rằng không có củ cà rốt ăn được nào bị bỏ lại chỉ vì hình dáng của nó.")
Question 6:A. Ø (no article)
B. the C. an
D. a
Giải Thích: Kiến thức về mạo từ
A. Ø (no article) – SAI – "Outlet" là danh từ đếm được số ít, bắt buộc phải có từ hạn định hoặc mạo từ đứng trước.
B. the – SAI – Mạo từ xác định chỉ dùng khi đối tượng đã được nhắc đến hoặc người nghe đã biết rõ. Ở đây là lời mời chung chung.
C. an – ĐÚNG – Mạo từ không xác định dùng cho danh từ số ít bắt đầu bằng một nguyên âm (âm o trong outlet).
D. a – SAI – Mạo từ dùng cho danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.
Tạm dịch: Visit an outlet today and join the movement. ("Hãy ghé thăm một cửa hàng ngay hôm nay và tham gia vào phong trào này.")
