Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option...
Phương Thảo
Thành viên cộng đồng
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
RECLAIM YOUR INNER HARMONY
❖ Are you feeling overwhelmed by the relentless pressures of modern life?
⮚ Seeking psychological (1)_________ is now a top priority for every ambitious student. You should explore the "glimmers" method, a fascinating theory (2)_________ by therapist Deb Dana to enhance well-being. 
⮚ These are tiny instances (3)_________ function as biological anchors during chaotic times. Our digital platform allows users to (4)_________ beauty in the most ordinary surroundings.
⮚ Unlike triggers, these micro-moments (5)_________ through our community foster a sense of calm. Engaging with this exercise can bring about positive changes in how your brain processes anxiety.
⮚ Eventually, you will discover (6)_________ of restorative cues hidden in your routine. Start your journey today to build emotional resilience and maintain focus throughout your exams.
❖ Small sparks really do make a significant difference in your mental health.
https://nypost.com/g
Question 1:A. stabilized B. stability C. stabilizer D. stabilization
Question 2:A. devised B. coined C. formulated D. conceived
Question 3:A. whose B. that C. whom D. who
Question 4:A. run into B. bring out C. look into D. come across
Question 5:A. shared B. was shared C. sharing D. which shared
Question 6:A. a great deal B. much C. an abundance D. a large amount
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 17/09/2026
Question 1:A. stabilized B. stability
C. stabilizer
D. stabilization
Giải Thích: Kiến thức về từ loại
A. stabilized -SAI -Đây là dạng động từ hoặc tính từ, không thể đứng sau tính từ "psychological" để tạo thành cụm danh từ làm tân ngữ.
B. stability -ĐÚNG -Danh từ chỉ sự ổn định. Cụm "psychological stability" (sự ổn định tâm lý) hoàn toàn phù hợp về ngữ pháp và ngữ nghĩa trong văn cảnh.
C. stabilizer -SAI -Danh từ chỉ người hoặc vật làm nhiệm vụ ổn định (bộ ổn định). Không phù hợp để mô tả trạng thái tâm lý của sinh viên.
D. stabilization -SAI -Danh từ chỉ quá trình làm cho ổn định. Văn cảnh yêu cầu một danh từ chỉ trạng thái kết quả là "stability" hơn là quá trình.
Tạm dịch: Seeking psychological stability is now a top priority for every ambitious student. ("Tìm kiếm sự ổn định tâm lý hiện là ưu tiên hàng đầu của mọi sinh viên đầy tham vọng.")
Question 2:A. devised B. coined
C. formulated
D. conceived
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng -nghĩa của từ
A. devised -SAI -Thường dùng cho việc nghĩ ra kế hoạch hoặc hệ thống phức tạp. Không đặc trưng cho việc đặt tên cho một thuật ngữ mới.
B. coined -ĐÚNG -Thuật ngữ chuyên dùng "coin a term/theory" mang nghĩa là tạo ra hoặc đặt tên cho một từ ngữ, lý thuyết mới lần đầu tiên.
C. formulated -SAI -Thường mang nghĩa là xây dựng công thức hoặc phát biểu rõ ràng một chính sách, không mang nghĩa đặt tên cho khái niệm.
D. conceived -SAI -Mang nghĩa là hình thành một ý tưởng trong tâm trí. Chưa thể hiện được việc đưa thuật ngữ đó ra sử dụng rộng rãi.
Tạm dịch: You should explore the "glimmers" method, a fascinating theory coined by therapist Deb Dana to enhance well-being. ("Bạn nên khám phá phương pháp "glimmers", một lý thuyết thú vị được nhà trị liệu Deb Dana đặt tên để nâng cao sức khỏe tinh thần.")
Question 3:A. whose B. that
C. whom
D. who
Giải Thích: Kiến thức về MĐQH
A. whose -SAI -Đại từ quan hệ chỉ sở hữu, bắt buộc phải có danh từ đi kèm ngay sau. Sau chỗ trống là động từ "function".
B. that -ĐÚNG -Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật "instances" (những trường hợp/khoảnh khắc) và đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
C. whom -SAI -Đại từ quan hệ chỉ người đóng vai trò làm tân ngữ. "Instances" là danh từ chỉ vật nên không thể sử dụng "whom".
D. who -SAI -Đại từ quan hệ chỉ người đóng vai trò làm chủ ngữ. Không dùng "who" để thay thế cho danh từ chỉ vật như "instances".
Tạm dịch: These are tiny instances that function as biological anchors during chaotic times. ("Đây là những khoảnh khắc nhỏ bé đóng vai trò như những điểm neo sinh học trong những thời điểm hỗn loạn.")
Question 4:A. run into
B. bring out
C. look into D. come across
Giải Thích: Kiến thức về cụm động từ
A. run into -SAI -Cụm động từ mang nghĩa là tình cờ gặp một người nào đó. Không dùng cho việc phát hiện vẻ đẹp trong cảnh vật.
B. bring out -SAI -Mang nghĩa là làm nổi bật một đặc điểm hoặc xuất bản một sản phẩm. Không phù hợp với ngữ cảnh tìm kiếm vẻ đẹp.
C. look into -SAI -Mang nghĩa là điều tra hoặc xem xét kỹ lưỡng một vấn đề. Không diễn tả được ý nghĩa bắt gặp vẻ đẹp tự nhiên.
D. come across -ĐÚNG -Cụm động từ mang nghĩa là tình cờ thấy hoặc tìm thấy thứ gì đó. Phù hợp để diễn tả việc bắt gặp vẻ đẹp thường nhật.
Tạm dịch: Our digital platform allows users to come across beauty in the most ordinary surroundings. ("Nền tảng kỹ thuật số của chúng tôi cho phép người dùng tình cờ bắt gặp vẻ đẹp trong những môi trường bình thường nhất.")
Question 5:A. shared
B. was shared
C. sharing
D. which shared
Giải Thích: Kiến thức về rút gọn MĐQH
A. shared -ĐÚNG -Hình thức rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động (V3/ed). Câu gốc là "which are shared through...", lược bỏ đại từ và to-be.
B. was shared -SAI -Câu đã có động từ chính là "foster". Việc dùng "was shared" tạo ra lỗi cấu trúc câu có hai động từ chia thì chính.
C. sharing -SAI -Hình thức rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động (V-ing). Các khoảnh khắc không thể tự thực hiện hành động chia sẻ.
D. which shared -SAI -Thiếu động từ to-be để tạo thành cấu trúc bị động hoàn chỉnh (which are shared). Dạng chủ động "shared" ở đây sai về nghĩa.
Tạm dịch: Unlike triggers, these micro-moments shared through our community foster a sense of calm. ("Không giống như những yếu tố gây kích động, những khoảnh khắc nhỏ được chia sẻ thông qua cộng đồng của chúng tôi thúc đẩy cảm giác bình yên.")
Question 6:A. a great deal
B. much C. an abundance
D. a large amount
Giải Thích: Kiến thức về lượng từ
A. a great deal -SAI -Lượng từ này thường đứng một mình làm trạng từ hoặc đi với danh từ không đếm được. "Cues" là danh từ đếm được số nhiều.
B. much -SAI -Chỉ đi kèm với danh từ không đếm được. Không thể sử dụng "much" cho danh từ đếm được số nhiều như "cues".
C. an abundance -ĐÚNG -Cấu trúc "an abundance of + N" (một sự phong phú/rất nhiều) dùng được cho cả danh từ đếm được và không đếm được.
D. a large amount -SAI -Thường dùng cho danh từ không đếm được (vật chất, tiền bạc). Không dùng cho danh từ đếm được chỉ đối tượng cụ thể.
Tạm dịch: Eventually, you will discover an abundance of restorative cues hidden in your routine. ("Cuối cùng, bạn sẽ khám phá ra rất nhiều tín hiệu phục hồi ẩn giấu trong thói quen hàng ngày của mình.")
