Read of the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option tha...
Đức Anh
Thành viên cộng đồng
Read of the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
WHY "BORING" IS THE NEW SMART!
❖ Are you feeling psychologically drained by the relentless electronic noise?
⮚ Frequently, our current lifestyle seems at odds (7)_________ true tranquility. Young adults are increasingly exhausted by the constant pressure of "always-on" connectivity.
⮚ (8)_________ many people remain trapped in a cycle of doomscrolling, a refreshing trend is emerging among Gen Z. They are choosing to disconnect from (9)_________ technologies to prioritize their mental well-being.
⮚ By opting for a simple (10)_________ phone, individuals can effectively reclaim their precious time. Utilizing modern internet browsing habits often results in anxiety, so switching to a minimalist device proves to be (11)_________ staying tethered to a touchscreen.
⮚ This transition isn't regarding rejecting innovation entirely; it's concerning fostering (12)_________. Eventually, embracing the "Joy of Missing Out" produces a highly significant and balanced existence.
❖ Join the movement today! Stop the limitless surfing and rediscover your focus in the physical world.
https://www.theguardian.com/g
Question 7:A. to B. for C. with D. about
Question 8:A. Whereas B. Much as C. However D. Despite
Question 9:A. engagement-optimized B. habit-forming
C. dopamine-triggering D. attention-harvesting
Question 10:A. feature B. burner C. brick D. dumb
Question 11:A. much more beneficial as B. far more beneficially than
C. far most beneficial than D. far more beneficial than
Question 12:A. authentic interaction community B. community interaction authentic
C. interaction community authentic D. authentic community interaction
Ban biên tập TaiLieuHay247
Chuyên giaĐã trả lời ngày 17/09/2026
Question 7:A. to
B. for C. with
D. about
Giải Thích: Kiến thức về giới từ
A. to -SAI -Giới từ "to" không đi kèm với cụm "at odds" để diễn đạt sự mâu thuẫn. Đây là lỗi dùng sai giới từ theo cấu trúc cố định.
B. for -SAI -Giới từ "for" không phù hợp về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa khi đi sau cấu trúc "at odds" trong văn cảnh này.
C. with -ĐÚNG -Cấu trúc cố định "be at odds with something" mang nghĩa là mâu thuẫn, xung đột hoặc không phù hợp với cái gì đó.
D. about -SAI -Giới từ "about" thường dùng cho sự lo lắng hoặc chủ đề thảo luận, không dùng trong cụm từ cố định "at odds".
Tạm dịch: Frequently, our current lifestyle seems at odds with true tranquility. ("Thường xuyên, lối sống hiện tại của chúng ta dường như mâu thuẫn với sự yên bình thực sự.")
Question 8:A. Whereas
B. Much as
C. However
D. Despite
Giải Thích: Kiến thức về liên từ
A. Whereas -ĐÚNG -Liên từ chỉ sự tương phản giữa hai mệnh đề (trong khi). Phù hợp để đối lập giữa việc bị kẹt trong tin tức tiêu cực và xu hướng mới.
B. Much as -SAI -Mang nghĩa "mặc dù", thường nhấn mạnh sự nhượng bộ về cảm xúc hoặc hành động hơn là sự đối lập giữa hai xu hướng xã hội.
C. However -SAI -Là trạng từ liên kết, thường cần dấu phẩy ngăn cách và không dùng để nối trực tiếp hai mệnh đề trong một câu như liên từ.
D. Despite -SAI -Là giới từ, sau đó phải là một cụm danh từ hoặc V-ing. Ở đây là một mệnh đề hoàn chỉnh nên không dùng được "despite".
Tạm dịch: Whereas many people remain trapped in a cycle of doomscrolling, a refreshing trend is emerging among Gen Z. ("Trong khi nhiều người vẫn bị kẹt trong vòng lặp đọc tin tức tiêu cực, một xu hướng mới mẻ đang nổi lên trong thế hệ Z.")
Question 9:A. engagement-optimized
B. habit-forming
C. dopamine-triggering D. attention-harvesting
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng -nghĩa của từ
A. engagement-optimized -SAI -Mang nghĩa tối ưu hóa sự tương tác. Dù có nghĩa nhưng không sát bằng thuật ngữ chỉ sự thu thập sự chú ý trong các báo cáo công nghệ.
B. habit-forming -SAI -Mang nghĩa tạo thành thói quen. Đây là một đặc tính nhưng không phải là cụm từ chính xác nhất mô tả việc khai thác dữ liệu người dùng.
C. dopamine-triggering -SAI -Mang nghĩa kích thích dopamine. Đây là cơ chế sinh học bên trong, không phải tên gọi loại hình công nghệ được nhắc đến.
D. attention-harvesting -ĐÚNG -Thuật ngữ chuyên ngành chỉ các công nghệ được thiết kế để "khai thác tối đa sự chú ý" của người dùng nhằm mục đích thương mại.
Tạm dịch: They are choosing to disconnect from attention-harvesting technologies to prioritize their mental well-being. ("Họ đang chọn cách ngắt kết nối với các công nghệ khai thác sự chú ý để ưu tiên sức khỏe tinh thần của mình.")
Question 10:A. feature B. burner
C. brick
D. dumb
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng -nghĩa của từ
A. feature -SAI -"Feature phone" là điện thoại cơ bản, nhưng trong ngữ cảnh này từ "burner" mang tính biểu tượng và thời thượng hơn cho phong trào ngắt kết nối.
B. burner -ĐÚNG -"Burner phone" chỉ loại điện thoại cơ bản, giá rẻ, dùng để thay thế smartphone nhằm tránh sự phiền nhiễu của internet và mạng xã hội.
C. brick -SAI -"Brick phone" thường chỉ những điện thoại cũ to nặng, hoặc điện thoại bị hỏng phần mềm (bị biến thành gạch). Không dùng phổ biến ở đây.
D. dumb -SAI -"Dumb phone" là từ đối lập với smartphone, nhưng "burner phone" là cụm từ được sử dụng chính xác theo đáp án đã cho.
Tạm dịch: By opting for a simple burner phone, individuals can effectively reclaim their precious time. ("Bằng cách chọn một chiếc điện thoại cơ bản đơn giản, các cá nhân có thể lấy lại thời gian quý báu của mình một cách hiệu quả.")
Question 11:A. much more beneficial as
B. far more beneficially than
C. far most beneficial than D. far more beneficial than
Giải Thích: Kiến thức về cấu trúc câu
A. much more beneficial as -SAI -Sai cấu trúc so sánh. "More" phải đi kèm với "than" trong so sánh hơn, không đi với "as".
B. far more beneficially than -SAI -Sau động từ nối "proves to be" cần một tính từ đóng vai trò bổ ngữ, không thể sử dụng trạng từ "beneficially".
C. far most beneficial than -SAI -"Most" dùng cho so sánh nhất và không đi với "than". "Far" chỉ dùng để nhấn mạnh cho hình thức so sánh hơn.
D. far more beneficial than -ĐÚNG -Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: far + more + adj + than. "Far" dùng để nhấn mạnh khoảng cách so sánh.
Tạm dịch: ...so switching to a minimalist device proves to be far more beneficial than staying tethered to a touchscreen. ("...vì vậy việc chuyển sang một thiết bị tối giản tỏ ra có lợi hơn nhiều so với việc cứ bị ràng buộc vào màn hình cảm ứng.")
Question 12:A. authentic interaction community
B. community interaction authentic
C. interaction community authentic D. authentic community interaction
Giải Thích: Kiến thức về trật tự từ
A. authentic interaction community -SAI -Sai trật tự từ. Tính từ "authentic" phải đứng trước để bổ nghĩa cho toàn bộ cụm danh từ chính phía sau.
B. community interaction authentic -SAI -Tính từ không bao giờ đứng ở vị trí cuối cùng trong một cụm danh từ ghép để bổ nghĩa cho danh từ đó.
C. interaction community authentic -SAI -Trật tự từ lộn xộn, không tuân thủ quy tắc sắp xếp tính từ và danh từ trong cụm danh từ tiếng Anh.
D. authentic community interaction -ĐÚNG -Trật tự từ chuẩn: Tính từ (authentic) + Danh từ bổ trợ (community) + Danh từ chính (interaction).
Tạm dịch: This transition isn't regarding rejecting innovation entirely; it's concerning fostering authentic community interaction. ("Sự chuyển đổi này không phải là từ bỏ hoàn toàn sự đổi mới; mà là về việc thúc đẩy sự tương tác cộng đồng đích thực.")

