Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option...
Phương Thảo
Thành viên cộng đồng
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Unveiling the Fragile Mind: The Glass Delusion Exhibition
❖ Have you ever heard of a (1)_________ condition that turned the human mind into fragile glass? This is the Glass Delusion, a bizarre disorder (2)_________ haunted European royalty for many centuries. 
⮚ While researching this topic, you will (3)_________ the legendary story of King Charles VI, a man who wore iron-reinforced clothes for protection. Historically, such cases caused great (4)_________, reflecting the universal human feeling of fragility through the symbolic materials of the era.
⮚ People, (5)_________ of shattering upon physical contact, often adopted extreme measures to avoid any human touch. Interestingly, modern anxieties regarding technology are (6)_________ these ancient fears used to be.
❖ Join our upcoming seminar to discover how our environment shapes our deepest fears! It is an experience that you simply cannot miss.
https://www.thecollector.com/j
Question 1:A. mysteriously B. mysterious C. mystify D. mysteriousness
Question 2:A. whom B. that C. who D. whose
Question 3:A. look into B. run into C. come by D. run through
Question 4:A. distress B. agony C. anguish D. misery
Question 5:A. have terrified B. which terrified C. terrified D. terrifying
Question 6:A. far more prevalent than B. far more prevalent as
C. much more prevalent that D. far most prevalent than
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 17/09/2026
Question 1:A. mysteriously B. mysterious
C. mystify
D. mysteriousness
Giải Thích: Kiến thức về từ loại
A. mysteriously – SAI – Trạng từ không thể đứng trước danh từ "condition" để bổ nghĩa cho danh từ đó.
B. mysterious – ĐÚNG – Tính từ đứng trước danh từ "condition" để mô tả tính chất của căn bệnh.
C. mystify – SAI – Động từ mang nghĩa làm bối rối, không phù hợp về chức năng ngữ pháp trong cụm danh từ.
D. mysteriousness – SAI – Danh từ không thể đứng trước một danh từ khác để tạo thành cụm từ có nghĩa hợp lý ở đây.
Tạm dịch: Have you ever heard of a mysterious condition that turned the human mind into fragile glass? ("Bạn đã bao giờ nghe nói về một tình trạng bí ẩn đã biến tâm trí con người thành thủy tinh mong manh chưa?")
Question 2:A. whom B. that
C. who
D. whose
Giải Thích: Kiến thức về MĐQH
A. whom – SAI – Đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ chỉ người, trong khi "disorder" là danh từ chỉ vật.
B. that – ĐÚNG – Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật "disorder" và đóng vai trò chủ ngữ của mệnh đề quan hệ.
C. who – SAI – Đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ chỉ người, không dùng cho danh từ chỉ vật "disorder".
D. whose – SAI – Đại từ quan hệ chỉ sở hữu, bắt buộc phải có một danh từ theo sau để bổ nghĩa.
Tạm dịch: This is the Glass Delusion, a bizarre disorder that haunted European royalty for many centuries. ("Đây là Glass Delusion, một chứng rối loạn kỳ quái đã ám ảnh hoàng gia châu Âu trong nhiều thế kỷ.")
Question 3:A. look into B. run into
C. come by
D. run through
Giải Thích: Kiến thức về cụm động từ
A. look into – SAI – Cụm động từ mang nghĩa điều tra, nghiên cứu kỹ một vấn đề nào đó.
B. run into – ĐÚNG – Cụm động từ mang nghĩa tình cờ bắt gặp hoặc bắt gặp thông tin, câu chuyện nào đó.
C. come by – SAI – Cụm động từ mang nghĩa kiếm được, vớ được một thứ gì đó hiếm có.
D. run through – SAI – Cụm động từ mang nghĩa đọc lướt qua hoặc giải thích nhanh một vấn đề.
Tạm dịch: While researching this topic, you will run into the legendary story of King Charles VI. ("Trong khi nghiên cứu chủ đề này, bạn sẽ bắt gặp câu chuyện huyền thoại về Vua Charles VI.")
Question 4:A. distress
B. agony
C. anguish
D. misery
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. distress – ĐÚNG – Danh từ chỉ sự đau buồn, khổ sở về tinh thần, phù hợp với ngữ cảnh nỗi đau do bệnh tật.
B. agony – SAI – Danh từ chỉ sự đau đớn cực độ về thể xác hoặc tinh thần, mang sắc thái quá mạnh.
C. anguish – SAI – Danh từ chỉ nỗi thống khổ sâu sắc, thường dùng cho các tình huống bi kịch cá nhân nặng nề.
D. misery – SAI – Danh từ chỉ sự khốn khổ, thường liên quan đến hoàn cảnh sống nghèo nàn hoặc bất hạnh lâu dài.
Tạm dịch: Historically, such cases caused great distress, reflecting the universal human feeling of fragility. ("Về mặt lịch sử, những trường hợp như vậy đã gây ra nỗi đau lớn, phản ánh cảm giác mong manh phổ quát của con người.")
Question 5:A. have terrified
B. which terrified C. terrified
D. terrifying
Giải Thích: Kiến thức về rút gọn MĐQH
A. have terrified – SAI – Động từ chia thì chủ động, không thể đứng sau danh từ "People" để bổ nghĩa theo cấu trúc này.
B. which terrified – SAI – Đại từ "which" dùng thay thế cho vật, không thể thay thế cho danh từ chỉ người "People".
C. terrified – ĐÚNG – Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động (V3/ed), mang nghĩa những người bị làm cho khiếp sợ.
D. terrifying – SAI – Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động (V-ing), mang nghĩa những người gây ra sự khiếp sợ cho người khác.
Tạm dịch: People, terrified of shattering upon physical contact, often adopted extreme measures. ("Những người, vì khiếp sợ việc bị vỡ tan khi tiếp xúc vật lý, thường áp dụng các biện pháp cực đoan.")
Question 6:A. far more prevalent than
B. far more prevalent as
C. much more prevalent that D. far most prevalent than
Giải Thích: Kiến thức về cấu trúc câu
A. far more prevalent than – ĐÚNG – Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài (more + adj + than), có "far" để nhấn mạnh mức độ.
B. far more prevalent as – SAI – Sai cấu trúc so sánh, so sánh hơn bắt buộc dùng "than", không dùng "as".
C. much more prevalent that – SAI – Sai từ nối trong so sánh hơn, "that" không được dùng thay cho "than".
D. far most prevalent than – SAI – Sai cấu trúc, "most" dùng trong so sánh nhất, không thể đi cùng "than" của so sánh hơn.
Tạm dịch: Interestingly, modern anxieties regarding technology are far more prevalent than these ancient fears used to be. ("Thật thú vị, nỗi lo lắng hiện đại về công nghệ phổ biến hơn nhiều so với những nỗi sợ hãi cổ xưa này.")
