Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option...
Phương Thảo
Thành viên cộng đồng
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
The Transformation of Modern Careers
⮚ Market reports (1)_________ by specialists reveal a major shift in current employment. Currently, Gen Z workers are (2)_________ from standard career paths to seek professional freedom. 
⮚ This movement reflects how achievement is defined nowadays. A (3)_________ of employees now select secondary roles to remain stable during financial struggles.
⮚ To many, these gigs provide a helpful safety net against AI threats. Constant (4)_________ with old corporate rules encourages people to explore creative ventures.
⮚ Digital platforms enable you to (5)_________ your unique skills while pursuing personal interests. By prioritizing flexibility, the youth are fundamentally reshaping the professional landscape.
❖ Are you prepared to manage your own journey? Anyone (6)_________ desires a steady income plus flexibility should embrace this culture today! Become a member to discover new opportunities and thrive.
https://www.axios.com/g
Question 1:A. had published B. publishing C. published D. which published
Question 2:A. breaking down B. breaking into C. breaking away D. breaking through
Question 3:A. amount B. deal C. majority D. many
Question 4:A. disillusionment B. disillusion C. disillusionedly D. disillusioning
Question 5:A. capitalize B. commercialize C. monetize D. actualize
Question 6:A. that B. whose C. whom D. who
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 17/09/2026
Question 1:A. had published
B. publishing C. published
D. which published
Giải Thích: Kiến thức về rút gọn MĐQH
A. had published -SAI -Động từ chia thì quá khứ hoàn thành làm câu thừa động từ chính và sai cấu trúc ngữ pháp cơ bản.
B. publishing -SAI -Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động (V-ing). Báo cáo thị trường không thể tự thực hiện hành động xuất bản mà phải được xuất bản bởi con người.
C. published -ĐÚNG -Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động (V3/ed). Câu gốc đầy đủ là "Market reports which are published by specialists...".
D. which published -SAI -Mệnh đề quan hệ thiếu động từ to-be "are" để tạo thành cấu trúc bị động hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp.
Tạm dịch: Market reports published by specialists reveal a major shift in current employment. ("Các báo cáo thị trường được xuất bản bởi các chuyên gia tiết lộ một sự thay đổi lớn trong việc làm hiện nay.")
Question 2:A. breaking down
B. breaking into C. breaking away
D. breaking through
Giải Thích: Kiến thức về cụm động từ
A. breaking down -SAI -Cụm động từ mang nghĩa là hỏng hóc (máy móc) hoặc suy sụp (tâm lý). Không phù hợp để mô tả sự thay đổi lộ trình sự nghiệp.
B. breaking into -SAI -Nghĩa là đột nhập trái phép hoặc bắt đầu tham gia thành công vào một lĩnh vực mới. Ở đây cần nghĩa thoát khỏi sự ràng buộc.
C. breaking away -ĐÚNG -Cụm động từ mang nghĩa thoát khỏi sự kiểm soát hoặc rời bỏ một khuôn mẫu, thói quen cũ để tự do hơn.
D. breaking through -SAI -Nghĩa là vượt qua một rào cản hoặc đạt được bước đột phá quan trọng. Không diễn tả được sự tách rời khỏi lộ trình truyền thống.
Tạm dịch: Currently, Gen Z workers are breaking away from standard career paths to seek professional freedom. ("Hiện nay, những lao động Gen Z đang rời bỏ các con đường sự nghiệp tiêu chuẩn để tìm kiếm sự tự do chuyên nghiệp.")
Question 3:A. amount
B. deal C. majority
D. many
Giải Thích: Kiến thức về lượng từ
A. amount -SAI -Lượng từ dùng cho danh từ không đếm được. "Employees" là danh từ đếm được số nhiều nên không thể sử dụng từ này.
B. deal -SAI -Cấu trúc "a great deal of" chỉ đi với danh từ không đếm được. Sai hoàn toàn về mặt ngữ pháp khi dùng cho danh từ chỉ người.
C. majority -ĐÚNG -Cấu trúc "a majority of + danh từ số nhiều" mang nghĩa là đa số hoặc phần lớn một nhóm đối tượng cụ thể.
D. many -SAI -"Many" là một lượng từ và không đi trực tiếp sau mạo từ "a" để tạo thành cụm danh từ làm chủ ngữ trong trường hợp này.
Tạm dịch: A majority of employees now select secondary roles to remain stable during financial struggles. ("Đa số nhân viên hiện nay lựa chọn các vai trò phụ để duy trì sự ổn định trong những giai đoạn khó khăn về tài chính.")
Question 4:A. disillusionment
B. disillusion
C. disillusionedly
D. disillusioning
Giải Thích: Kiến thức về từ loại
A. disillusionment -ĐÚNG -Danh từ chỉ trạng thái vỡ mộng hoặc sự tỉnh ngộ. Đứng sau tính từ "Constant" để tạo thành cụm danh từ làm chủ ngữ cho mệnh đề.
B. disillusion -SAI -Vừa là động từ vừa là danh từ, tuy nhiên "disillusionment" là danh từ chuẩn để chỉ cảm giác thất vọng về một thực tế nào đó.
C. disillusionedly -SAI -Trạng từ không thể đứng sau tính từ bổ nghĩa để làm thành phần chủ ngữ chính trong cấu trúc câu này.
D. disillusioning -SAI -Tính từ mang nghĩa gây ra sự vỡ mộng. Vị trí này cần một danh từ để chỉ tên gọi của trạng thái tâm lý đang được nhắc đến.
Tạm dịch: Constant disillusionment with old corporate rules encourages people to explore creative ventures. ("Sự vỡ mộng liên tục với những quy tắc tập đoàn cũ kỹ khuyến khích mọi người khám phá các dự án sáng tạo.")
Question 5:A. capitalize
B. commercialize C. monetize
D. actualize
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng -nghĩa của từ
A. capitalize -SAI -Động từ này thường đi kèm với giới từ "on" (capitalize on) mang nghĩa tận dụng điều gì đó. Câu không có giới từ nên loại.
B. commercialize -SAI -Nghĩa là đưa một sản phẩm vào kinh doanh trên thị trường rộng lớn. Không sát nghĩa bằng việc khai thác giá trị tiền bạc từ kỹ năng cá nhân.
C. monetize -ĐÚNG -Nghĩa là kiếm tiền từ một thứ gì đó hoặc chuyển đổi một giá trị (kỹ năng, lượt xem) thành thu nhập. Phù hợp hoàn hảo với ngữ cảnh kinh tế số.
D. actualize -SAI -Nghĩa là hiện thực hóa một tiềm năng hoặc kế hoạch. Từ này không mang hàm ý trực tiếp về việc tạo ra thu nhập tài chính.
Tạm dịch: Digital platforms enable you to monetize your unique skills while pursuing personal interests. ("Các nền tảng kỹ thuật số cho phép bạn kiếm tiền từ những kỹ năng độc đáo của mình trong khi theo đuổi các sở thích cá nhân.")
Question 6:A. that
B. whose
C. whom D. who
Giải Thích: Kiến thức về MĐQH
A. that -SAI -Mặc dù có thể dùng cho người, nhưng trong các bài thi ngữ pháp, "who" là lựa chọn tối ưu và chuẩn mực nhất sau đại từ bất định "Anyone".
B. whose -SAI -Đại từ quan hệ chỉ sở hữu, bắt buộc phải có danh từ đi kèm ngay phía sau. Sau chỗ trống là động từ "desires" nên không thể dùng.
C. whom -SAI -Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò tân ngữ. Vị trí này cần một chủ ngữ thực hiện hành động "mong muốn".
D. who -ĐÚNG -Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người "Anyone" và đóng vai trò làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ phía sau.
Tạm dịch: Anyone who desires a steady income plus flexibility should embrace this culture today! ("Bất kỳ ai mong muốn có thu nhập ổn định cộng với sự linh hoạt nên đón nhận văn hóa này ngay hôm nay!")
