Read of the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option tha...
Đức Anh
Thành viên cộng đồng
Read of the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
The Hidden Universe Within You
⮚ Deep within the human body thrives a (7)_________ community consisting of trillions of microorganisms. These tiny residents play an essential role in regulating metabolism plus mental stability. To maintain such internal harmony, achieving (8)_________ levels is vital for physical strength. Indeed, preserving this complex ecosystem is (9)_________ great consequence for anyone seeking longevity.
⮚ Recent studies highlight that diverse bacterial profiles are significantly (10)_________ unbalanced ones regarding immune protection. Scientists are now unlocking secrets through personalized medicine to treat chronic conditions like obesity or depression. (11)_________, doctors can prescribe tailored nutritional arrangements instead of general advice.
⮚ These beneficial organisms (12)_________ alongside their hosts to ensure long-term wellness. Why wait to improve your inner world? Embrace a fiber-rich lifestyle today and discover a revolutionary step in disease prevention.
❖ Your journey toward peak vitality starts here! Join our program and thrive.
https://www.theguardian.com/g
Question 7:A. crowded B. bustling C. congested D. populous
Question 8:A. blood consistent sugar B. consistent blood sugar
C. sugar consistent blood D. blood sugar consistent
Question 9:A. about B. to C. for D. of
Question 10:A. more effective than B. more effective as
C. more effectively than D. as effective than
Question 11:A. Additionally B. Nevertheless C. Conversely D. Consequently
Question 12:A. coexist B. cooperate C. co-occur D. co-evolve
Ban biên tập TaiLieuHay247
Chuyên giaĐã trả lời ngày 17/09/2026
Question 7:A. crowded B. bustling
C. congested
D. populous
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng -nghĩa của từ
A. crowded -SAI -Thường dùng để mô tả một không gian hoặc địa điểm chật ních người. Không mang tính thuật ngữ chuyên môn để chỉ hệ vi sinh vật.
B. bustling -ĐÚNG -Tính từ mang nghĩa nhộn nhịp, hoạt động năng nổ. Đây là cách mô tả hình ảnh về một cộng đồng vi sinh vật đang sinh sôi và phát triển mạnh mẽ.
C. congested -SAI -Nghĩa là tắc nghẽn, thường dùng cho giao thông hoặc tình trạng bệnh lý về mũi. Mang nghĩa tiêu cực nên không phù hợp để mô tả hệ sinh thái khỏe mạnh.
D. populous -SAI -Nghĩa là đông dân cư. Từ này thường dùng cho các đơn vị hành chính như thành phố hoặc quốc gia, không dùng cho các tế bào hay vi sinh vật.
Tạm dịch: Deep within the human body thrives a bustling community consisting of trillions of microorganisms. ("Sâu bên trong cơ thể con người phát triển một cộng đồng nhộn nhịp bao gồm hàng nghìn tỷ vi sinh vật.")
Question 8:A. blood consistent sugar B. consistent blood sugar
C. sugar consistent blood
D. blood sugar consistent
Giải Thích: Kiến thức về trật tự từ
A. blood consistent sugar -SAI -Trật tự từ sai lệch, không tuân thủ quy tắc sắp xếp các thành phần để tạo thành một thuật ngữ y tế có nghĩa.
B. consistent blood sugar -ĐÚNG -Trật tự từ chuẩn xác: Tính từ (consistent) đứng trước để bổ nghĩa cho cụm danh từ ghép (blood sugar) phía sau.
C. sugar consistent blood -SAI -Các từ bị đảo lộn vị trí, làm mất đi ý nghĩa của cụm danh từ chỉ lượng đường trong máu ổn định.
D. blood sugar consistent -SAI -Tính từ bổ nghĩa không thể đứng sau danh từ trong cấu trúc cụm danh từ cơ bản của tiếng Anh như trường hợp này.
Tạm dịch: To maintain such internal harmony, achieving consistent blood sugar levels is vital for physical strength. ("Để duy trì sự hài hòa nội tại đó, việc đạt được mức đường huyết ổn định là yếu tố sống còn cho sức mạnh thể chất.")
Question 9:A. about
B. to
C. for D. of
Giải Thích: Kiến thức về giới từ
A. about -SAI -Giới từ "about" không đi kèm với danh từ "consequence" để tạo thành cấu trúc nhấn mạnh tầm quan trọng của một sự việc.
B. to -SAI -Sai cấu trúc giới từ. Không có cụm từ cố định "be to consequence" để diễn tả ý nghĩa về sự quan trọng trong tiếng Anh chuyên ngành.
C. for -SAI -Giới từ "for" thường chỉ mục đích hoặc đối tượng nhận tác động, không nằm trong cấu trúc diễn đạt đặc điểm quan trọng của hệ sinh thái.
D. of -ĐÚNG -Cấu trúc cố định "be of consequence" có nghĩa tương đương với "be important". Đây là cách diễn đạt trang trọng để nhấn mạnh giá trị của vấn đề.
Tạm dịch: Indeed, preserving this complex ecosystem is of great consequence for anyone seeking longevity. ("Thật vậy, việc bảo tồn hệ sinh thái phức tạp này có tầm quan trọng lớn đối với bất kỳ ai đang tìm kiếm sự trường thọ.")
Question 10:A. more effective than
B. more effective as
C. more effectively than
D. as effective than
Giải Thích: Kiến thức về cấu trúc câu
A. more effective than -ĐÚNG -Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: more + adj + than. Dùng để so sánh hiệu lực bảo vệ giữa hai loại hồ sơ vi khuẩn.
B. more effective as -SAI -Lỗi kết hợp sai cấu trúc so sánh. Từ nhận diện so sánh hơn "more" bắt buộc phải đi kèm với "than", không dùng "as".
C. more effectively than -SAI -Sử dụng trạng từ là sai ngữ pháp. Sau động từ to-be "are" cần một tính từ đóng vai trò làm thành phần bổ ngữ cho chủ ngữ.
D. as effective than -SAI -Lỗi kết hợp sai giữa so sánh ngang bằng (as...as) và so sánh hơn (than). Đây là lỗi cơ bản cần tránh trong các bài thi.
Tạm dịch: Recent studies highlight that diverse bacterial profiles are significantly more effective than unbalanced ones regarding immune protection. ("Các nghiên cứu gần đây nhấn mạnh rằng hồ sơ vi khuẩn đa dạng có hiệu quả hơn đáng kể so với những hồ sơ không cân bằng về mặt bảo vệ miễn dịch.")
Question 11:A. Additionally
B. Nevertheless
C. Conversely
D. Consequently
Giải Thích: Kiến thức về liên từ
A. Additionally -ĐÚNG -Trạng từ liên kết dùng để bổ sung thông tin mới cùng chiều. Sau khi nêu việc dùng thuốc, tác giả thêm vào khả năng kê đơn dinh dưỡng cá nhân.
B. Nevertheless -SAI -Liên từ chỉ sự tương phản (Tuy nhiên). Hai ý tưởng trong đoạn văn mang tính bổ trợ cho nhau nên không thể dùng từ nối mang nghĩa đối lập.
C. Conversely -SAI -Liên từ chỉ sự trái ngược (Ngược lại). Thông tin về việc kê đơn dinh dưỡng không mang ý nghĩa đảo ngược lại với thông tin nghiên cứu trước đó.
D. Consequently -SAI -Liên từ chỉ kết quả (Do đó). Việc bác sĩ kê đơn là một khả năng ứng dụng thêm, không phải là kết quả tất yếu sinh ra từ mệnh đề đứng trước.
Tạm dịch: Additionally, doctors can prescribe tailored nutritional arrangements instead of general advice. ("Ngoài ra, các bác sĩ có thể kê đơn các sắp xếp dinh dưỡng phù hợp thay vì những lời khuyên chung chung.")
Question 12:A. coexist
B. cooperate
C. co-occur D. co-evolve
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng -nghĩa của từ
A. coexist -SAI -Nghĩa là cùng tồn tại. Dù đúng về mặt hiện tượng nhưng từ này không thể hiện được sự gắn kết tiến hóa lâu dài như "co-evolve".
B. cooperate -SAI -Nghĩa là hợp tác. Thường dùng cho hành vi có ý thức của con người hoặc tổ chức, không phù hợp để mô tả quá trình sinh học tự nhiên.
C. co-occur -SAI -Nghĩa là xảy ra đồng thời. Từ này chỉ mang tính chất thời gian, không diễn tả được mối quan hệ tương hỗ và phát triển giữa sinh vật và vật chủ.
D. co-evolve -ĐÚNG -Thuật ngữ chuyên ngành sinh học chỉ quá trình cùng tiến hóa. Diễn tả việc các vi sinh vật và cơ thể người cùng thay đổi để thích nghi và tồn tại.
Tạm dịch: These beneficial organisms co-evolve alongside their hosts to ensure long-term wellness. ("Những sinh vật có lợi này cùng tiến hóa song hành với vật chủ của chúng để đảm bảo sức khỏe lâu dài.")

