Gen Z & the Housing Squeeze: Talk Before It’s Too Late Why come? Flat prices keep (7) __________ while startin...
Minh Anh
Thành viên cộng đồng
Gen Z & the Housing Squeeze: Talk Before It’s Too Late Why come? Flat prices keep (7) __________ while starting salaries remain low. For many young workers, buying a first home without family support is no longer realistic. What is changing? For many young workers, monthly rent (8) __________ an arm and a leg. Some Gen Z workers delay marriage, share small rooms, or move back to the countryside. (9) __________ rising housing costs, others migrate to cheaper regions to seek better opportunities. What can we discuss? Our youth centre will host a short public talk on affordable housing, saving plans and safe renting. The talk will include legal advice and mental-health support, (10) __________ it? Join us to understand the housing (11) __________ and suggest fairer residential policies for a more stable (12) __________. Question 7: A. going up B. settling in C. bringing back D. getting around Question 8: A. pays B. spends C. costs D. charges Question 9: A. Beyond the reach of B. Under the pressure of C. At the cost of D. Within the range of Question 10: A. won’t B. don’t C. may not D. shan’t Question 11: A. comfort B. shortage C. apology D. exhibition Question 12: A. coastal B. agricultural C. colonial D. community |
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 29/09/2026
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12. |
Hướng dẫn giải Question 7: A. go up: tăng lên B. settle in: ổn định, làm quen với nơi ở hoặc môi trường mới C. bring back: mang trở lại, gợi lại D. get around: đi lại, tránh né, lan truyền Ta có: Chủ ngữ là “Flat prices”, tức giá căn hộ. Câu nói giá căn hộ tiếp tục tăng trong khi lương khởi điểm vẫn thấp. Cụm “keep going up” nghĩa là “tiếp tục tăng lên”. Các cụm còn lại không diễn tả sự tăng giá. Tạm dịch: Flat prices keep going up while starting salaries remain low. (Giá căn hộ tiếp tục tăng trong khi lương khởi điểm vẫn thấp.) Đáp án: A Question 8: A. pay: trả tiền B. spend: tiêu tiền C. cost: có giá, khiến ai phải trả D. charge: tính phí, thu tiền Ta có: Cụm cố định là “cost an arm and a leg”, nghĩa là rất đắt đỏ. Chủ ngữ “monthly rent” là vật hoặc khoản tiền gây tốn kém, nên dùng “costs”. “Pay” và “spend” thường lấy người làm chủ ngữ. “Charge” thường dùng khi người bán hoặc tổ chức thu phí ai đó. Tạm dịch: For many young workers, monthly rent costs an arm and a leg. (Đối với nhiều lao động trẻ, tiền thuê nhà hằng tháng rất đắt đỏ.) Đáp án: C Question 9: A. beyond the reach of: vượt ngoài tầm với của B. under the pressure of: dưới áp lực của C. at the cost of: với cái giá phải trả là D. within the range of: trong phạm vi của Ta có: Sau chỗ trống là cụm “rising housing costs”, tức chi phí nhà ở đang tăng. Câu nói một số người di cư đến vùng rẻ hơn vì chịu áp lực từ chi phí nhà ở tăng. Cụm “under the pressure of rising housing costs” diễn tả nguyên nhân gây sức ép. “Beyond the reach of rising housing costs” không đúng nghĩa vì người không “nằm ngoài tầm với của chi phí tăng”. “At the cost of” dùng để nói cái giá phải đánh đổi, còn “within the range of” nói phạm vi, không khớp ngữ cảnh. Tạm dịch: Under the pressure of rising housing costs, others migrate to cheaper regions to seek better opportunities. (Dưới áp lực của chi phí nhà ở tăng, những người khác di cư đến các vùng rẻ hơn để tìm kiếm cơ hội tốt hơn.) Đáp án: B Question 10: Ta có: Câu chính là “The talk will include legal advice and mental-health support”, có trợ động từ “will” và ở dạng khẳng định. Câu hỏi đuôi của câu khẳng định phải dùng dạng phủ định tương ứng: “won’t it?”. Đại từ “it” thay cho “the talk”. Vì vậy cần “won’t”. Tạm dịch: The talk will include legal advice and mental-health support, won’t it? (Buổi nói chuyện sẽ bao gồm tư vấn pháp lí và hỗ trợ sức khỏe tinh thần, phải không?) Đáp án: A Question 11: A. comfort (n): sự thoải mái, tiện nghi B. shortage (n): sự thiếu hụt C. apology (n): lời xin lỗi D. exhibition (n): cuộc triển lãm Ta có: Cụm cần tạo là “housing shortage”, nghĩa là tình trạng thiếu nhà ở. Đoạn leaflet đang nói về giá nhà, tiền thuê nhà và khó khăn của người trẻ khi tìm nơi ở, nên “housing shortage” khớp với chủ đề. Các danh từ còn lại không tạo cụm nghĩa chặt với “housing” trong ngữ cảnh này. Tạm dịch: Join us to understand the housing shortage and suggest fairer residential policies. (Hãy tham gia cùng chúng tôi để hiểu tình trạng thiếu nhà ở và đề xuất các chính sách cư trú công bằng hơn.) Đáp án: B Question 12: A. coastal (adj): thuộc ven biển B. agricultural (adj): thuộc nông nghiệp C. colonial (adj): thuộc thuộc địa D. community (n): cộng đồng Ta có: Trước chỗ trống có “a more stable”, nên sau đó cần một danh từ số ít để hoàn thành cụm danh từ. “Community” là danh từ và tạo cụm “a more stable community”, nghĩa là “một cộng đồng ổn định hơn”. Ba phương án còn lại là tính từ, không thể đứng một mình sau “a more stable” để hoàn thành cụm danh từ trong câu này. Tạm dịch: Join us to understand the housing shortage and suggest fairer residential policies for a more stable community. (Hãy tham gia cùng chúng tôi để hiểu tình trạng thiếu nhà ở và đề xuất các chính sách cư trú công bằng hơn cho một cộng đồng ổn định hơn.) Đáp án: D |
