Câu 2. Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ít nghiêm trọng nhất ở vùng nào sau đây?
A. Nam Trung Bộ.
B. Miền Bắc.
C. Miền Nam.
D. Nam Bộ.
Hướng dẫn giải
Chọn B: Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc ít nghiêm trọng nhất chủ yếu do có mưa phùn vào cuối đông. Gió mùa Đông Bắc khi đi qua biển đã mang lại lượng ẩm lớn, tạo ra các đợt mưa rào nhẹ và mưa phùn, giúp bổ sung độ ẩm cho đất và nguồn nước mặt. Điều này khác biệt so với miền Nam, nơi mùa khô kéo dài và ít mưa.
Câu 3. Nhận định nào sau đây không đúng về hoạt động nội thương của nước ta?
A. Loại hình buôn bán đa dạng. B. Thương mại điện tử phát triển.
C. Chênh lệch giữa các vùng, khu vực. D. Nhóm hàng chế biến tăng tỉ trọng.
Câu 3. Nhận định nào sau đây không đúng về hoạt động nội thương của nước ta?
A. Loại hình buôn bán đa dạng.
B. Thương mại điện tử phát triển.
C. Chênh lệch giữa các vùng, khu vực. D. Nhóm hàng chế biến tăng tỉ trọng.
Hướng dẫn giải
Chọn D: "nhóm hàng chế biến tăng tỉ trọng" không đúng về hoạt động nội thương ở Việt Nam vì đây là đặc điểm của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành, không phải là xu hướng chính đặc trưng cho sự thay đổi trong cơ cấu nội thương (thương mại trong nước) hiện nay.
Lý do: Nội thương chủ yếu tập trung vào lưu thông hàng hóa hơn là chế biến sản xuất. Dù hàng chế biến có tăng, nhưng nhận định này không phản ánh đúng xu hướng đặc trưng của nội thương.
Xu hướng nội thương thực tế: Bao gồm sự phát triển đa dạng loại hình (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại), thương mại điện tử, và sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền.
Câu 4. Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
A. Đồi trung du. B. Cao nguyên. C. Thành thị. D. Nông thôn.
Câu 4. Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
A. Đồi trung du.
B. Cao nguyên. C. Thành thị.
D. Nông thôn.
Hướng dẫn giải
Chọn C: Thành thị có tỉ lệ thất nghiệp cao nhất chủ yếu do sức ép dân số và di cư, khiến nguồn cung lao động vượt quá cầu (người tìm việc đông hơn chỗ làm). Ngoài ra, cơ cấu kinh tế đòi hỏi kỹ năng cao nhưng nhiều lao động không đáp ứng được yêu cầu (chất lượng lao động thấp), cùng với sự biến động kinh tế và đặc thù không có đất nông nghiệp để tự tạo việc làm.
Câu 5. Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ
Câu 5. Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ
A. phụ phẩm thủy sản. B. công nghiệp chế biến.
C. sản xuất thực phẩm.
D. sản xuất lương thực.
Hướng dẫn giải
Chọn B: Nguồn thức ăn công nghiệp chế biến trở thành chủ yếu trong chăn nuôi lợn hàng hóa nhờ khả năng cung cấp dinh dưỡng cân đối, giúp lợn tăng trọng nhanh và giảm thời gian nuôi. Sản phẩm công nghiệp đảm bảo an toàn dịch bệnh, tiện lợi trong bảo quản và sử dụng quy mô lớn, phù hợp với mô hình chăn nuôi trang trại tập trung.
Câu 6. Đặc điểm chủ yếu của kinh tế trang trại nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
A. sản xuất quy mô lớn, hướng vào hàng hóa. B. quy mô sản xuất nhỏ, chủ yếu tự cấp tự túc.
C. chủ yếu trồng lúa, phục vụ nhu cầu tại chỗ. D. phát triển ở đồi núi, sản phẩm để xuất khẩu.
Câu 6. Đặc điểm chủ yếu của kinh tế trang trại nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
A. sản xuất quy mô lớn, hướng vào hàng hóa.
B. quy mô sản xuất nhỏ, chủ yếu tự cấp tự túc.
C. chủ yếu trồng lúa, phục vụ nhu cầu tại chỗ.
D. phát triển ở đồi núi, sản phẩm để xuất khẩu.
Hướng dẫn giải
Chọn A: Sản xuất quy mô lớn hướng vào hàng hóa là đặc điểm chủ yếu của kinh tế trang trại Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao thu nhập, và tận dụng cơ giới hóa. Mô hình này chuyển từ tự cung tự cấp sang thương mại hóa, áp dụng khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, chất lượng, và hiệu quả kinh tế so với nông nghiệp hộ gia đình nhỏ lẻ.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng với ngành hàng không của nước ta?
A. Ngành phát triển lâu đời. B. Năng lực vận tải tăng lên.
C. Lao động trình độ rất cao. D. Chưa có các cảng quốc tế.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng với ngành hàng không của nước ta?
A. Là ngành phát triển lâu đời.
B. Năng lực vận tải tăng lên.
C. Lao động trình độ rất cao.
D. Chưa có các cảng quốc tế.
Hướng dẫn giải
Chọn C: Ngành hàng không yêu cầu lao động trình độ cao do tính chất đặc thù liên quan đến an toàn tuyệt đối, công nghệ phức tạp và áp lực công việc lớn. Nhân sự phải được đào tạo bài bản, kỹ năng chuyên môn sâu, ngoại ngữ tốt và tuân thủ các quy chuẩn khắt khe.
Câu 8. Phần lớn các lễ hội văn hóa nước ta diễn ra vào
Câu 8. Phần lớn các lễ hội văn hóa nước ta diễn ra vào
A. cuối năm dương lịch. B. đầu năm âm lịch.
C. giữa năm dương lịch.
D. giữa năm âm lịch.
Hướng dẫn giải
Chọn B: Lễ hội truyền thống Việt Nam tập trung vào đầu năm âm lịch ("tháng Giêng là tháng ăn chơi") nhằm tôn vinh tín ngưỡng nông nghiệp, cầu mong mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu, và thể hiện đạo lý "uống nước nhớ nguồn" sau Tết Nguyên Đán. Đây là thời điểm nông nhàn, thời tiết ấm áp, thuận lợi cho cộng đồng vui chơi, giao lưu.
Câu 9. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh về chăn nuôi
Câu 9. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh về chăn nuôi
A. ngựa, dê, lợn.
B. trâu, bò, ngựa.
C. lợn, dê, gia cầm.
D. trâu, bò, gia cầm.
Hướng dẫn giải
Chọn B: Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh chăn nuôi trâu, bò, ngựa (đặc biệt là trâu) nhờ nguồn tài nguyên đồng cỏ tự nhiên, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, cùng nhu cầu sức kéo tại các vùng núi cao. Địa hình đồi núi, cao nguyên (như Mộc Châu, Sơn La) cung cấp không gian chăn thả lớn, trong khi thức ăn được cải thiện từ sản xuất nông nghiệp.
Câu 10.Hiệu quả trồng rau màu trong vụ đông ở Đồng bằng sông Hồng chưa cao chủ yếu là do
A. sản phẩm chưa đa dạng, thị trường bấp bênh, sâu bệnh hại diễn biến phức tạp.
B. thiếu vốn đầu tư, các sản phẩm chưa qua chế biến nhiều, rét đậm, rét hại.
C. thị trường còn bấp bênh, thời tiết diễn biến phức tạp, quy mô sản xuất nhỏ.
D. đất trồng trọt thoái hóa, thiếu nước tưới vào mùa đông, đầu ra không ổn định.
Câu 10.Hiệu quả trồng rau màu trong vụ đông ở Đồng bằng sông Hồng chưa cao chủ yếu là do
A. sản phẩm chưa đa dạng, thị trường bấp bênh, sâu bệnh hại diễn biến phức tạp.
B. thiếu vốn đầu tư, các sản phẩm chưa qua chế biến nhiều, rét đậm, rét hại.
C. thị trường còn bấp bênh, thời tiết diễn biến phức tạp, quy mô sản xuất nhỏ.
D. đất trồng trọt thoái hóa, thiếu nước tưới vào mùa đông, đầu ra không ổn định.
Hướng dẫn giải
Chọn C: Hiệu quả trồng rau màu vụ đông ở Đồng bằng sông Hồng chưa cao chủ yếu do sự kết hợp của thị trường bấp bênh (được mùa mất giá), thời tiết diễn biến phức tạp (rét đậm, rét hại, mưa trái mùa) gây rủi ro cao, cùng quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún khó áp dụng công nghệ cao.
Câu 11 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ hàng hải ở Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
A. Gần đường hàng hải quốc tế. B. Kinh tế tăng trưởng nhanh.
C. Nhiều vụng biển sâu, kín gió. D. Chất lượng lao động nâng lên.
Câu 11 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ hàng hải ở Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
A. Gần đường hàng hải quốc tế.
B. Kinh tế tăng trưởng nhanh.
C. Nhiều vụng biển sâu, kín gió.
D. Chất lượng lao động nâng lên.
Hướng dẫn giải
Chọn B: Trong những năm gần đây, sự phát triển năng động của nền kinh tế (đẩy mạnh xuất - nhập khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài, hình thành các khu kinh tế ven biển...) đã làm nảy sinh nhu cầu vận chuyển hàng hóa cực lớn. Chính sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ này là động lực chủ yếu thúc đẩy các dịch vụ hàng hải (như cảng biển, kho bãi, logistics) phát triển nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu thực tế.
Câu 12. Hoạt động kinh tế biển nào sau đây ít có giá trị đối với Đông Nam Bộ ?
A. Khai thác, chế biến dầu khí. B. Giao thông vận tải biển.
Câu 12. Hoạt động kinh tế biển nào sau đây ít có giá trị đối với Đông Nam Bộ ?
A. Khai thác, chế biến dầu khí.
B. Giao thông vận tải biển.
C. Du lịch biển.
D. Nuôi trồng thuỷ sản.
Hướng dẫn giải
Chọn D: Nuôi trồng thủy sản là hoạt động kinh tế biển ít có giá trị nhất ở Đông Nam Bộ do vùng tập trung vào các ngành công nghiệp-dịch vụ cao cấp, bờ biển có ít đầm phá thuận lợi, và chịu tác động mạnh của ô nhiễm công nghiệp. Ngược lại, khai thác hải sản, dịch vụ dầu khí và du lịch biển mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn rõ rệt.
Câu 13. Vùng đồi núi thấp nước ta có nhiều đất feralit chủ yếu do
A. có đá mẹ axít ở phạm vi rộng lớn, nhiệt ẩm cao, mưa nhiều.
B. diện tích rộng lớn, nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều.
C. nhiều cao nguyên, khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đá mẹ axít
D. có hai mùa mưa và khô, nhiệt ẩm cao, nhiều đá khác nhau.
Câu 13. Vùng đồi núi thấp nước ta có nhiều đất feralit chủ yếu do
A. có đá mẹ axít ở phạm vi rộng lớn, nhiệt ẩm cao, mưa nhiều.
B. diện tích rộng lớn, nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều.
C. nhiều cao nguyên, khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đá mẹ axít.
D. có hai mùa mưa và khô, nhiệt ẩm cao, nhiều đá khác nhau.
Hướng dẫn giải
Chọn A: Vùng đồi núi thấp nước ta có nhiều đất feralit chủ yếu do tác động kết hợp của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (nhiệt ẩm cao, mưa nhiều) và đá mẹ axit (như đá granit, đá phiến) phân bố trên phạm vi rộng. Quá trình phong hóa mạnh mẽ trong môi trường nhiệt ẩm cao đã tạo nên lớp đất dày, màu đỏ vàng đặc trưng.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: Nhiệt độ và độ ẩm cao, mưa nhiều giúp quá trình phong hóa diễn ra nhanh, phân hủy khoáng chất, đồng thời rửa trôi các bazơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+), tích tụ oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O3).Đá mẹ axit: Chiếm diện tích rộng lớn ở đồi núi thấp, cung cấp nguyên liệu chính cho quá trình feralit hóa.Địa hình đồi núi thấp: Địa hình thuận lợi, ổn định cho quá trình hình thành đất lâu dài.
Câu 14. Cho biểu đồ sau:
Sản lượng hải sản khai thác và nuôi trồng ở Nam Trung Bộ, giai đoạn 2015 – 2024
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Sản lượng hải sản khai thác và nuôi trồnggiảm liên tục.
B. Sản lượng hải sản khai thác tăng, nuôi trồnggiảm.
C. Năm 2024, sản lượng khai thác nhỏ hơn nuôi trồng.
D. Sản lượng khai thác tăng nhiều hơn nuôi trồng 279,1 nghìn tấn.
Sản lượng hải sản khai thác và nuôi trồng ở Nam Trung Bộ, giai đoạn 2015 – 2024
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Sản lượng hải sản khai thác và nuôi trồnggiảm liên tục.
B. Sản lượng hải sản khai thác tăng, nuôi trồnggiảm.
C. Năm 2024, sản lượng khai thác nhỏ hơn nuôi trồng.
D. Sản lượng khai thác tăng nhiều hơn nuôi trồng 279,1 nghìn tấn.
Hướng dẫn giải
A sai vì nhìn vào biểu đồ ta thấy sản lượng nuôi trồng và khai thác liên tục tăng.
B sai vì nuôi trồng tăng từ 117,4 nghìn tấn lên 165,9 nghìn tấn.
C sai vì năm 2024, sản lượng khai thác là 1249,3 nuôi trồng là 165,9 nghìn tấn vậy khai thác lớn hơn nuôi trồng.
D đúng vì sản lượng khai thác tăng 327,6 nghìn tấn, sản lượng nuôi trồng tăng 48,5 nghìn tấn => vậy sản lượng khai thác tăng nhiều hơn nuôi trồng: 327,6 – 48,5 = 279,1 nghìn tấn
Câu 15.Nước ta xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu dựa vào
A. nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nguyên liệu phong phú.
B. lợi thế về nguyên liệu và nguồn lao động trong nước.
C. nhu cầu của thị trường và trình độ lao động người dân.
D. chính sách của Nhà nước và nguồn nguyên liệu sẵn có.
Câu 15.Nước ta xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu dựa vào
A. nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nguyên liệu phong phú.
B. lợi thế về nguyên liệu và nguồn lao động trong nước.
C. nhu cầu của thị trường và trình độ lao động người dân.
D. chính sách của Nhà nước và nguồn nguyên liệu sẵn có.
Hướng dẫn giải
Chọn B: Xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (TTCN) của Việt Nam chủ yếu dựa vào lợi thế nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú (nông-lâm-thủy sản) và nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, tay nghề khéo léo. Điều này giúp giảm chi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh quốc tế, tận dụng các làng nghề truyền thống và đáp ứng nhu cầu thị trường thế giới về các mặt hàng như may mặc, da giày, mây tre đan.
Câu 16. Mục đích chủ yếu phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là
A. thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo nông sản xuất khẩu, phát huy thế mạnh.
B. mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. tạo sản phẩm hàng hoá, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.
D. thu hút nguồn đầu tư, tạo nhiều việc làm, mở rộng phân bố sản xuất.
Câu 16. Mục đích chủ yếu phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là
A. thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo nông sản xuất khẩu, phát huy thế mạnh.
B. mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. tạo sản phẩm hàng hoá, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.
D. thu hút nguồn đầu tư, tạo nhiều việc làm, mở rộng phân bố sản xuất.
Hướng dẫn giải
Chọn A: Mục đích chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là phát huy thế mạnh (nhằm tận dụng các mặt nước), tạo nông sản xuất khẩu (tăng giá trị kinh tế) và thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn. Điều này giúp nâng cao thu nhập, đa dạng hóa hoạt động sản xuất và phát triển kinh tế vùng vững chắc.
Câu 17. Nhân tố khí hậu nào sau đây không thể hiện rõ sự khác biệt giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta?
A. Tổng lượng bức xạ, cán cân bức xạ Mặt Trời. B. Tổng số giờ nắng, tổng nhiệt hoạt động năm.
C. Nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt năm. D. Lượng mưa trung bình năm, cân bằng độ ẩm.
Câu 17. Nhân tố khí hậu nào sau đây không thể hiện rõ sự khác biệt giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta?
A. Tổng lượng bức xạ, cán cân bức xạ Mặt Trời.
B. Tổng số giờ nắng, tổng nhiệt hoạt động năm.
C. Nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt năm.
D. Lượng mưa trung bình năm, cân bằng độ ẩm.
Hướng dẫn giải
Chọn D: Lượng mưa trung bình năm và cân bằng độ ẩm không thể hiện rõ sự khác biệt giữa hai miền Bắc - Nam vì cả nước đều nằm trong đới khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có tổng lượng mưa lớn (thường trên 1500 − 2000𝑚𝑚/năm) và độ ẩm không khí cao, được bao bọc bởi biển Đông. Mặc dù phân hóa mùa mưa khác nhau, tổng lượng cả năm không chênh lệch quá.
Câu 18. Đàn gia cầm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long do có thuận lợi nào sau đây?
A. Nhiều đô thị, dân cư tập trung đông nên nhu cầu lớn.
B. Nhiều vùng trũng ngâp nước, nguồn thức ăn phong phú.
C. Ngành công nghiệp chế biến và thú y phát triển mạnh.
D. Khí hậu ổn định và phụ phẩm lương thực phong phú.
Câu 18. Đàn gia cầm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long do có thuận lợi nào sau đây?
A. Nhiều đô thị, dân cư tập trung đông nên nhu cầu lớn.
B. Nhiều vùng trũng ngâp nước, nguồn thức ăn phong phú.
C. Ngành công nghiệp chế biến và thú y phát triển mạnh.
D. Khí hậu ổn định và phụ phẩm lương thực phong phú.
Hướng dẫn giải
Chọn B: Nhiều vùng trũng ngập nước (Môi trường tự nhiên): ĐBSCL có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và nhiều vùng trũng ngập nước (mùa nổi), tạo điều kiện thuận lợi nhất cả nước để phát triển chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là nuôi vịt chạy đồng. Môi trường nước này cung cấp không gian sinh hoạt tự nhiên, thoáng mát cho gia cầm, giảm dịch bệnh. Nguồn thức ăn phong phú (Lợi thế nông nghiệp):
+ Phụ phẩm trồng trọt: Là vùng trọng điểm sản xuất lúa gạo, ĐBSCL cung cấp lượng lớn lúa vụ hè thu, lúa rụng, cám, tấm, tạo nguồn thức ăn tinh dồi dào, rẻ tiền cho đàn gia cầm.
+ Thức ăn tự nhiên và thủy sản: Vùng trũng ngập nước cung cấp lượng lớn tôm, cá nhỏ, ốc, và các loại thủy sinh khác, là nguồn thức ăn tự nhiên giàu đạm.
+ Công nghiệp chế biến: Hệ thống nhà máy xay xát, chế biến thủy sản phát triển mạnh cũng cung cấp nguồn phụ phẩm làm thức ăn chăn nuôi.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi và các cao nguyên, có nhiều dãy núi hướng Tây Bắc- Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh đã suy yếu. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
b) Trong miền ngoài thành phần loài sinh vật nhiệt đới, còn có các thành phần loài thực vật phương Nam.
c) Thực vật chính của miền là các cây họ dầu, săng lẻ, tếch. Ở những nơi có mùa khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
d) Mùa đông lạnh bị suy yếu nước ta chủ yếu do bức chắn của các dãy núi.
Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi và các cao nguyên, có nhiều dãy núi hướng Tây Bắc- Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh đã suy yếu. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Đ
b) Trong miền ngoài thành phần loài sinh vật nhiệt đới, còn có các thành phần loài thực
vật phương Nam.
Đ
c) Thực vật chính của miền là các cây họ dầu, săng lẻ, tếch. Ở những nơi có mùa khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
S
d) Mùa đông lạnh bị suy yếu nước ta chủ yếu do sự bức chắn của các dãy núi.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Toàn bộ thông tin trên là đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
B. ĐÚNG
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có thành phần thực vật phương Nam (nhiệt đới) bên cạnh thành phần nhiệt đới địa phương chủ yếu nhờ địa hình dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa Đông Bắc, làm giảm tác động lạnh, tạo ra nền nhiệt cao tương tự phía Nam. Ngoài ra, hướng núi Tây Bắc - Đông Nam cho phép các loài ưa nhiệt phát triển.
C. SAI
Họ Dầu, Săng lẻ và Tếch là các loại cây đặc trưng, chiếm ưu thế thuộc phần lãnh thổ phía Nam Việt Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào Nam), bao gồm miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Khu vực này có khí hậu cận xích đạo với mùa khô rõ rệt, thích hợp cho rừng thưa nhiệt đới phát triển.
D. ĐÚNG
Mùa đông lạnh ở nước ta suy yếu khi xuống phía nam và về phía tây chủ yếu do các dãy núi cao đóng vai trò là bức chắn địa hình (như Hoàng Liên Sơn, Bạch Mã). Chúng chặn gió mùa Đông Bắc, khiến khối không khí lạnh giảm cường độ, biến tính, khó vượt qua hoặc bị đẩy lên cao, giảm tác động xuống các vùng phía sau.
Dãy Hoàng Liên Sơn (Tây Bắc): Chắn gió mùa Đông Bắc, khiến vùng núi Tây Bắc chịu ảnh hưởng yếu hơn, mùa đông ít lạnh hơn so với Đông Bắc.
Dãy Hoành Sơn và Bạch Mã: Đóng vai trò là bức tường ngăn chặn các đợt gió mùa Đông Bắc tràn xuống phía Nam, làm suy giảm cường độ lạnh khi vào đến Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ, khiến phần lãnh thổ phía Nam có nền nhiệt cao hơn.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Thị trường trong nước lớn và đa dạng, nhu cầu ngày càng tăng, thúc đẩy nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng các loại hình dịch vụ. Thị trường có tính cạnh tranh cao thúc đẩy các ngành dịch vụ đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng. Thị trường bên ngoài ngày càng mở rộng đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế của các hoạt động dịch vụ của nước ta.
a) Các doanh nghiệp trong nước ở nước ta trong các lĩnh vực dịch vụ như bán buôn bán lẻ, viễn thông...chịu sức ép cạnh tranh từ các đối thủ trên thế giới.
b) Nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước là điều kiện để đa dạng các loại hình dịch vụ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
c) Nước ta đông dân, chất lượng cuộc sống cao giúp các ngành phát triển ổn định, tránh phụ thuộc vào bên ngoài.
d) Giải pháp để đối mặt với sự cạnh tranh từ bên ngoài đối với ngành dịch vụ là cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng giá bán các sản phẩm dịch vụ.
Thị trường trong nước lớn và đa dạng, nhu cầu ngày càng tăng, thúc đẩy nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng các loại hình dịch vụ. Thị trường có tính cạnh tranh cao thúc đẩy các ngành dịch vụ đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng. Thị trường bên ngoài ngày càng mở rộng đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế của các hoạt động dịch vụ của nước ta.
Nội dung
Đúng
Sai
A. Các doanh nghiệp trong nước ở nước ta trong các lĩnh vực dịch vụ như bán buôn bán lẻ, viễn thông...chịu sức ép cạnh tranh từ các đối thủ trên thế giới.
Đ
B. Nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước là điều kiện để đa dạng các loại hình dịch vụ,
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Đ
c) Nước ta đông dân, chất lượng cuộc sống cao giúp các ngành phát triển ổn định, tránh phụ
thuộc vào bên ngoài.
S
d) Giải pháp để đối mặt với sự cạnh tranh từ bên ngoài đối với ngành dịch vụ là cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng giá bán các sản phẩm dịch vụ.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Các doanh nghiệp nội địa trong lĩnh vực bán lẻ và viễn thông chịu áp lực cạnh tranh lớn từ nước ngoài do hội nhập kinh tế sâu rộng (WTO, FTA), sự vượt trội về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của đối thủ quốc tế, cùng sự bùng nổ của thương mại điện tử xuyên biên giới. Sự chênh lệch về tiềm lực tài chính và tốc độ số hóa khiến doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn trong việc giữ vững thị phần.
B. ĐÚNG
Nhu cầu tiêu dùng đa dạng và ngày càng cao đòi hỏi thị trường phải xuất hiện các loại hình dịch vụ mới (như tài chính, logistics, thương mại điện tử, giáo dục, y tế chất lượng cao).
Thu hút đầu tư (FDI): Sự đa dạng này tạo ra cơ hội kinh doanh hấp dẫn, thúc đẩy các nhà đầu tư nước ngoài rót vốn vào các lĩnh vực dịch vụ còn thiếu hoặc chưa phát triển mạnh để khai thác thị trường tiềm năng.
Nâng cao sức cạnh tranh: Thị trường lớn, đa dạng thúc đẩy cạnh tranh, buộc các doanh nghiệp (cả trong và ngoài nước) phải nâng cao chất lượng dịch vụ.
C. SAI
Câu khẳng định trên là SAI về mặt logic địa lí kinh tế. Dù dân số đông tạo ra thị trường tiêu thụ lớn, nhưng "chất lượng cuộc sống cao" và khả năng "tránh phụ thuộc vào nước ngoài" là không chính xác đối với thực tế Việt Nam hiện nay.
D. SAI
Nhận đinh sai vì tăng giá bán không thể giúp chúng ta cạnh tranh với bên ngoài.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Địa hình phía tây vùng Nam Trung Bộ chủ yếu là khối núi và các cao nguyên. Các cao nguyên có bề mặt khá bằng phẳng, rộng với đất đai màu mỡ, điển hình là đất đỏ badan thuận lợi cho quy hoạch phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn. Các khối núi cao như : Ngọc Linh, Chư Yang Sin, Bi Doup – Núi Bà... kết hợp với cảnh quan tự nhiên và khí hậu phân hóa theo độ cao tạo thuận lợi cho phát triển du lịch.
a) Khí hậu và đất đai là các yếu tố khiến cho cơ cấu sản phẩm cây công nghiệp của vùng Nam Trung Bộ khác với Trung du và miền núi phía Bắc.
b) Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở cao nguyên phía tây đã tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.
c) Cơ cấu cây công nghiệp ở Nam Trung Bộ đa dạng gồm cà phê, cao su, tiêu, điều, sầu riêng… chủ yếu do sự phân hóa của khí hậu và nhu cầu của thị trường.
D. Thuận lợi nhất ở các cao nguyên phía tây đối với việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là đất bazan màu mỡ, tầng đất dày và khí hậu xích đạo.
Địa hình phía tây vùng Nam Trung Bộ chủ yếu là khối núi và các cao nguyên. Các cao nguyên có bề mặt khá bằng phẳng, rộng với đất đai màu mỡ, điển hình là đất đỏ badan thuận lợi cho quy hoạch phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn. Các khối núi cao như : Ngọc Linh, Chư Yang Sin, Bi Doup – Núi Bà... kết hợp với cảnh quan tự nhiên và khí hậu phân hóa theo độ cao tạo thuận lợi cho phát triển du lịch.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Khí hậu và đất đai là các yếu tố khiến cho cơ cấu sản phẩm cây công nghiệp của vùng Nam
Trung Bộ khác với Trung du và miền núi phía Bắc.
Đ
b) Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở cao nguyên phía tây đã
tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.
Đ
c) Cơ cấu cây công nghiệp ở Nam Trung Bộ đa dạng gồm cà phê, cao su, tiêu, điều, sầu
riêng… chủ yếu do sự phân hóa của khí hậu và nhu cầu của thị trường.
S
d) Thuận lợi nhất ở các cao nguyên phía tây đối với việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là đất bazan màu mỡ, tầng đất dày và khí hậu xích đạo.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Khí hậu và đất đai tạo sự khác biệt về cơ cấu cây công nghiệp giữa Nam Trung Bộ và Trung du miền núi phía Bắc do sự phân hóa nhiệt độ và thổ nhưỡng. Nam Trung Bộ (nhiệt đới khô nóng) thích hợp cây nhiệt đới, trong khi TDMNPB (nhiệt đới ẩm, có đông lạnh) ưu tiên cây cận nhiệt/ôn đới.
B. ĐÚNG
Cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai cả nước (sau Đông Nam Bộ), nổi tiếng với cà phê, cao su, hồ tiêu, chè, cung cấp khối lượng nông sản xuất khẩu lớn, đặc biệt là cà phê.
C. SAI
Sầu riêng không phải cây công nghiệp
D. SAI
Nhận định sai do vùng có khí hậu cận xích đạo không phải xích đạo.
Câu 4. Cho biểu đồ sau:
Dân số phân theo thành thị và nông thôn của một số quốc gia năm 2024
a) In-đô-nê-xi-a có quy mô dân số lớn nhất, dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn.
b) Tổng dân số của Việt Nam là 101,3 triệu người, Phi-lip-pin là 115,8 triệu người.
c) Ma-lai-xi-a có dân cư sống chủ yếu ở thành thị, chênh lệch dân cư giữa thành thị và nông thông là 24,2 triệu người.
d) In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-ađều có số dân đô thị chiếm tỉ trọng nhỏ do quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.
Dân số phân theo thành thị và nông thôn của một số quốc gia năm 2024
Nội dung
Đúng
Sai
a) In-đô-nê-xi-a có quy mô dân số lớn nhất, dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn.
Đ
b) Tổng dân số của Việt Nam là 101,3 triệu người, Phi-lip-pin là 115,8 triệu người.
Đ
c) Ma-lai-xi-a có dân cư sống chủ yếu ở thành thị, chênh lệch dân cư giữa thành thị và nông thôn là 24,2 triệu người.
S
d) In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-ađều có số dân đô thị chiếm tỉ trọng nhỏ do quá
trình đô thị hóa diễn ra chậm.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Nhìn vào biểu đồ ta thấy In-đô-nê-xi-a có cột dân số cao nhất với tổng số dân là 283,5 triệu người nên có quy mô lớn nhất.
B. ĐÚNG
Tổng số dân Việt Nam: 62,3+ 29 = 101,3 triệu người
Tổng số dân Phi-lip-pin: 59,5+ 56,3 = 115,8 triệu người
⎝Vậy nhận định trên là đúng
C. SAI
Ma-lai-xi-a có số dân thành thị là 28,5 triệu người và dân nông thôn là 7,3 triệu người
Chênh lệch giữa thành thị và nông thôn là: 28,5 -7,3 = 21,2 triệu người
⎝Vậy nhận định trên là sai
D. SAI
Ma-lai-xi-a có tỉ trọng dân thành thị lớn (28,5 : 35,8) x 100 = 79,6%
⎝Vậy nhận định trên sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 1. Một Tàu đánh cá có vị trí cách đường cơ sở 35 hải lí, hãy cho biết vị trí của tàu cá cách đường cơ sở tính theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 1. Một Tàu đánh cá có vị trí cách đường cơ sở 35 hải lí, hãy cho biết vị trí của tàu cá cách đường cơ sở tính theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
6
4
Hướng dẫn giải
Ta có: 1 hải lí =1,825 km
Vị trí của tàu cá cách đường cơ sở tính theo đường chim bay là: 35 x 1,825 = 63,875 ≈ 64 km
Câu 2. Tại sườn núi (đón gió ẩm) ở độ cao 500 m có nhiệt độ là 250C, độ cao của đỉnh núi là 2500m. Hãy cho biết nhiệt độ ở chân núi sườn khuất gió là bao nhiêu oC .
Câu 2. Tại sườn núi (đón gió ẩm) ở độ cao 500 m có nhiệt độ là 250C, độ cao của đỉnh núi là 2500m. Hãy cho biết nhiệt độ ở chân núi sườn khuất gió là bao nhiêu o C.
Đáp án:
3
8
Hướng dẫn giải
Cùng thời điểm nhiệt độ tại đỉnh núi là: 25 – (2500 – 500) x 0,6 = 13 oC
100
Nhiệt độ ở chân sườn núi khuất gió là: 13 + 2500 x 1 = 38 oC
100
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: ‰)
Năm
2010
2024
Tỉ lệ sinh
17,1
14,8
Tỉ lệ tử
6,8
6,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân)
Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: ‰)
Năm
2010
2024
Tỉ lệ sinh
17,1
14,8
Tỉ lệ tử
6,8
6,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân)
Đáp án:
0
,
6
5
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2010: (17,1 – 14,8) :10 = 0,23 %
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2024: (14,8 – 6,0) :10 = 0,88 %
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2024 giảm đi so với năm 2010: 0,88 - 0,23 = 0,65 %
Câu 4. Cho số liệu sau :
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2010 - 2024
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
2010
2024
Giá trị sản xuất
3045,6
16580,0
(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2024, 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãycho biết tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu %. (lấy năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2010 - 2024
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
2010
2024
Giá trị sản xuất
3045,6
16580,0
(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2024, 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu %. (lấy năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
5
4
4
Hướng dẫn giải
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2024 so với năm 2010 là :
(16580,0 : 3045,6) x 100 = 544,3919096 ≈ 544 %
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta giai đoạn 2010 - 2024
Năm
2010
2024
Diện tích (nghìn ha )
3 085,9
2 970,0
Sản lượng (nghìn tấn)
19 216,6
20 150,0
( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê,2025 )
Dựa vào bảng số liệu, cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2024 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta giai đoạn 2010 - 2024
Năm
2010
2024
Diện tích (nghìn ha )
3 085,9
2 970,0
Sản lượng (nghìn tấn)
19 216,6
20 150,0
( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê,2025 )
Dựa vào bảng số liệu, cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2024 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
Đáp án:
5
,
6
Hướng dẫn giải
Năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2010: 19 216,6 : 3 085,9 = 6,227227065 tấn/ha
Năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2024: 20 150,0 : 2 970,0 = 6,784511785 tấn/ha
Năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2024 giảm đi so với năm 2010:
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tỉ trọng đất lâm nghiệp với đất chưa sử dụng năm 2024 so với chênh lệch tỉ trọng đất lâm nghiệp với đất chưa sử dụng năm 2000 là bao nhiêu %?
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tỉ trọng đất lâm nghiệp với đất chưa sử dụng năm 2024 so với chênh lệch tỉ trọng đất lâm nghiệp với đất chưa sử dụng năm 2000 là bao nhiêu %?
Đáp án:
7
,
3
Hướng dẫn giải
Chênh lệch tỉ trọng đất lâm nghiệp với đất chưa sử dụng năm 2000: 46,4 – 15,7 = 30,7%
Chênh lệch tỉ trọng đất lâm nghiệp với đất chưa sử dụng năm 2024: 46,0 – 8,0 = 38,0%
Chênh lệch tỉ trọng đất lâm nghiệp với đất chưa sử dụng năm 2024 so với chênh lệch tỉ trọng đất lâm nghiệp với đất chưa sử dụng năm 2000 là: 38,0 - 30,7 = 7,3%