Câu 1. Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.
B. Có chung Biển Đông với Lào và Cam-pu-chia.
C. Ít chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu.
D. Nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
Hướng dẫn giải
Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến và khu vực châu Á gió mùa, nên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió mùa châu Á với sự phân hóa theo mùa. Phương án A sai do Việt Nam thuộc bán cầu Bắc; phương án B sai vì Lào là quốc gia không có biển; phương án C sai vì nước ta nằm trong khu vực chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu.
Câu 2. Bão ở nước ta thường gây ra
A. mưa lớn. B. hạn hán. C. sương muối. D. động đất.
Bão là một xoáy thuận nhiệt đới hình thành trên biển với lượng hơi ẩm dồi dào, nên khi đổ bộ vào đất liền thường gây ra mưa rất to và kéo dài trên diện rộng. Lượng mưa lớn từ bão là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các thiên tai như ngập lụt ở đồng bằng và lũ quét, sạt lở đất ở vùng núi. Các hiện tượng như hạn hán, sương muối hay động đất không phải hệ quả trực tiếp của bão.
Câu 3. Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên khá cao. B. Phân bố dân cư hợp lý giữa các vùng.
C. Mật độ dân số cao ở các đồng bằng. D. Tỉ số giới tính khi sinh ở mức cân bằng.
Câu 3. Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên khá cao.
B. Phân bố dân cư hợp lý giữa các vùng.
C. Mật độ dân số cao ở các đồng bằng.
D. Tỉ số giới tính khi sinh ở mức cân bằng.
Hướng dẫn giải
Dân cư nước ta tập trung đông ở các đồng bằng, ven biển và đô thị nên mật độ dân số ở đây rất cao. Các phương án khác sai vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên không cao, dân cư phân bố chưa hợp lý giữa các vùng và tỉ số giới tính khi sinh đang mất cân bằng nghiêm trọng.
Câu 4. Chăn nuôi gia súc ăn cỏ của nước ta hiện nay
A. số lượng đàn trâu nhiều hơn bò. B. chủ yếu lấy sức kéo và lấy thịt.
C. phân bố tập trung ven các đô thị. D. vật nuôi đa dạng: trâu, bò, cừu, dê,….
Câu 4. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay
A. chỉ phục vụ xuất khẩu.
B. có cơ cấu ngành đa dạng.
C. phát triển tương đối sớm.
D. giá trị sản xuất tăng chậm.
Hướng dẫn giải
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay có cơ cấu ngành khá đa dạng, bao gồm sản xuất linh kiện, lắp ráp thiết bị điện tử, máy vi tính,… Ngành này phát triển nhanh, hướng mạnh vào xuất khẩu nhưng không chỉ phục vụ xuất khẩu và cũng không phải là ngành phát triển sớm.
Câu 5. Thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay là
A. nguồn nước dồi dào, sự đa dạng của sinh vật. B. khí hậu nóng ẩm, vị trí tiếp giáp Biển Đông.
C. đất feralit diện tích lớn, địa hình bằng phẳng. D. khí hậu nhiệt đới ẩm, đất feralit phân bố rộng.
Câu 5. Thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay là
A. nguồn nước dồi dào, sự đa dạng của sinh vật.
B. khí hậu nóng ẩm, vị trí tiếp giáp Biển Đông.
C. đất feralit diện tích lớn, địa hình bằng phẳng.
D. khí hậu nhiệt đới ẩm, đất feralit phân bố rộng.
Hướng dẫn giải
Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta chủ yếu là cây nhiệt đới nên cần khí hậu nhiệt đới ẩm (nhiệt cao, mưa nhiều) để sinh trưởng quanh năm. Bên cạnh đó, đất feralit (đặc biệt là đất đỏ ba-dan và đất xám) có diện tích rất lớn ở các vùng đồi núi cung cấp môi trường lý tưởng để hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.
Câu 6. Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?
A. Gây mưa lớn cho Nam Bộ và cao nguyên Trung Bộ.
B. Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.
C. Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.
D. Làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến sớm hơn.
Câu 6. Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?
A. Gây mưa lớn cho Nam Bộ và cao nguyên Trung Bộ.
B. Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.
C. Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.
D. Làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến sớm hơn.
Hướng dẫn giải
Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương (gió mùa Tây Nam) gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, đồng thời khi vượt dãy Trường Sơn tạo hiệu ứng phơn gây khô nóng ở ven biển Trung Bộ và phía nam Tây Bắc. Tuy nhiên, nó không làm mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến sớm, vì khu vực này mưa chủ yếu vào thu – đông do gió mùa Đông Bắc và bão.
Câu 7. Hướng phát triển chủ yếu của ngành viễn thông nước ta hiện nay là
A. đảm bảo an toàn hệ thống mạng. B. chỉ tập trung phát triển tại đô thị.
C. sử dụng nhiều lao động phổ thông. D. đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia.
Câu 7. Hướng phát triển chủ yếu của ngành viễn thông nước ta hiện nay là
A. đảm bảo an toàn hệ thống mạng.
B. chỉ tập trung phát triển tại đô thị.
C. sử dụng nhiều lao động phổ thông.
D. đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia.
Hướng dẫn giải
Ngành viễn thông nước ta hiện nay phát triển theo hướng hiện đại, gắn với công nghệ số và hạ tầng số. Nhờ đó, viễn thông đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, phát triển chính phủ số và kinh tế số. Vì vậy, đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia là hướng phát triển chủ yếu.
Câu 8. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Giá trị sản xuất ở các vùng ít thay đổi. B. Khu công nghệ cao tăng rất nhanh.
C. Hình thành nhiều khu công nghiệp. D. Phân bố đồng đều ở tất cả các vùng.
Câu 8. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Giá trị sản xuất ở các vùng ít thay đổi.
B. Khu công nghệ cao tăng rất nhanh.
C. Hình thành nhiều khu công nghiệp.
D. Phân bố đồng đều ở tất cả các vùng.
Hướng dẫn giải
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay thể hiện rõ ở việc hình thành ngày càng nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, tập trung ở các vùng kinh tế phát triển. Điều này phản ánh xu hướng tổ chức lại sản xuất theo không gian lãnh thổ gắn với công nghiệp hoá.
Câu 9. Nguồn lao động ở Nam Trung Bộ
A. hàng năm tăng thêm khoảng một triệu người. B. hầu hết tập trung hoạt động ở vùng nông thôn.
C. khá dồi dào, trình độ ngày càng được nâng cao. D. phần lớn làm việc ở khu vực đầu tư nước ngoài.
Nam Trung Bộ có cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào, đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành kinh tế. Đồng thời, trình độ lao động ngày càng được cải thiện nhờ đào tạo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 10. Giao thông vận tải nước ta hiện nay
A. đang được đầu tư, nâng cấp. B. chưa có sân bay trên hải đảo.
C. đường sắt giữ vai trò chủ đạo. D. có đường biển mới xuất hiện.
A. đang được đầu tư, nâng cấp.B. chưa có sân bay trên hải đảo.
C. đường sắt giữ vai trò chủ đạo. D. có đường biển mới xuất hiện.
Hướng dẫn giải
Hiện nay, nước ta đang tập trung huy động các nguồn vốn để hiện đại hóa hệ thống hạ tầng giao thông (đường cao tốc, cảng biển, sân bay) nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế. Các phương án còn lại đều sai vì nước ta đã có sân bay trên đảo (như Phú Quốc, Côn Đảo,…), đường bộ mới là loại hình có khối lượng vận chuyển và luân chuyển chiếm ưu thế; giao thông đường biển đã hình thành từ lâu đời chứ không phải mới xuất hiện.
Câu 11. Nhà máy nhiệt điện nào sau đây có ở Bắc Trung Bộ hiện nay?
A. Ninh Bình. B. Vũng Áng 1. C. Phả Lại 2. D. Phú Mỹ 1.
Câu 11. Nhà máy nhiệt điện nào sau đây có ở Bắc Trung Bộ hiện nay?
A. Ninh Bình.
B. Vũng Áng 1.
C. Phả Lại 2.
D. Phú Mỹ 1.
Hướng dẫn giải
Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình và Phả Lại 2 thuộc Đồng bằng sông Hồng. Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 1 thuộc vùng Đông Nam Bộ. Nhà mãy nhiệt điện Vũng Áng 1 (tỉnh Hà Tĩnh) thuộc vùng Bắc Trung Bộ.
Câu 12. Vị trí địa lí của Trung du và miền núi phía Bắc
A. giáp Cam-pu-chia ở phía tây. B. giáp Trung Quốc ở phía bắc.
C. tiếp giáp với Nam Trung Bộ. D. giáp vịnh Bắc Bộ ở phía đông.
Câu 12.Vị trí địa lí của Trung du và miền núi phía Bắc
A. giáp Cam-pu-chia ở phía tây.
B. giáp Trung Quốc ở phía bắc.
C. tiếp giáp với Nam Trung Bộ.
D. giáp vịnh Bắc Bộ ở phía đông.
Hướng dẫn giải
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc tiếp giáp Trung Quốc ở phía bắc và Lào ở phía tây. Các phương án khác sai vì vùng không giáp Cam-pu-chia, không tiếp giáp Nam Trung Bộ, còn phía đông giáp đồng bằng sông Hồng chứ không trực tiếp giáp vịnh Bắc Bộ.
Câu 13. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Lao động phân bố đồng đều giữa các vùng. B. Lao động trong ngành dịch vụ giảm liên tục.
C. Tập trung chủ yếu trong khu vực Nhà nước. D. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Câu 13. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Lao động phân bố đồng đều giữa các vùng.
B. Lao động trong ngành dịch vụ giảm liên tục.
C. Tập trung chủ yếu trong khu vực Nhà nước.
D. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Hướng dẫn giải
Cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, với xu hướng giảm tỉ lệ lao động trong nông nghiệp và tăng ở công nghiệp, dịch vụ.
Câu 14. Ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay
A. chỉ phát triển chuyên canh ở các đồng bằng lớn.
B. đang ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất.
C. tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.
D. chưa chú trọng xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp.
A. chỉ phát triển chuyên canh ở các đồng bằng lớn.
B. đang ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất.
C. tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.
D. chưa chú trọng xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp.
Hướng dẫn giải
Ngành trồng lúa dù giảm diện tích nhưng năng suất và sản lượng vẫn tăng nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và giống mới. Ngoài ra, việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và đẩy mạnh xuất khẩu cũng cho thấy sự hiện đại hóa trong quy trình sản xuất. Các phương án khác đều sai vì ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng lớn (60,8%- năm 2021), rất chú trọng xuất khẩu và phát triển chuyên canh ở cả vùng đồi núi (phía tây Nam Trung Bộ, Trung du miền núi phía Bắc).
Câu 15. Cho biểu đồ sau:
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Quy mô doanh thu và số thuê bao di động nước ta.
B. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và số thuê bao di động nước ta.
C. Doanh thu và tốc độ tăng trưởng số thuê bao di động nước ta.
D. Quy mô doanh thu và cơ cấu số thuê bao di động của nước ta.
A. Quy mô doanh thu và số thuê bao di động nước ta.
B. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và số thuê bao di động nước ta.
C. Doanh thu và tốc độ tăng trưởng số thuê bao di động nước ta.
D. Quy mô doanh thu và cơ cấu số thuê bao di động của nước ta.
Hướng dẫn giải
Nhìn vào biểu đồ ta thấy: đường thể hiện số thuê bao di động không bắt đầu từ 100% nên không thể hiện tốc độ tăng trưởng (loại B và C. ; các đối tượng ở đây là giá trị thực nên không thể hiện cơ cấu của đối tượng (Loại D. . Doanh thu đơn vị là nghìn tỉ đồng, số thuê bao điện thoại đơn vị là triệu thuê bao nên biểu đồ thể hiện quy mô doanh thu và số thuê bao di động.
Câu 16. Hoạt động nội thương của nước ta hiện nay có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do
A. mức sống tăng, công nghệ phát triển, lao động đông đảo.
B. hàng hóa đa dạng, dân số tăng, nhu cầu ngày càng lớn.
C. chính sách thay đổi, dân số tăng nhanh, thị trường rộng.
D. sản xuất phát triển, mức sống tăng, chính sách đổi mới.
Câu 16. Hoạt động nội thương của nước ta hiện nay có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do
A. mức sống tăng, công nghệ phát triển, lao động đông đảo.
B. hàng hóa đa dạng, dân số tăng, nhu cầu ngày càng lớn.
C. chính sách thay đổi, dân số tăng nhanh, thị trường rộng.
D. sản xuất phát triển, mức sống tăng, chính sách đổi mới.
Hướng dẫn giải
Sản xuất phát triển tạo ra nguồn hàng hóa dồi dào, phong phú về chủng loại để cung ứng cho thị trường; Mức sống tăng làm cho nhu cầu tiêu dùng và khả năng chi trả của người dân được nâng cao, thúc đẩy trao đổi mua bán; Chính sách đổi mới: Việc mở rộng các thành phần kinh tế và số hóa trong quản lý đã tạo điều kiện thuận lợi cho mạng lưới bán lẻ (siêu thị, thương mại điện tử) phát triển mạnh mẽ.
Câu 17. Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
A. vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư; địa hình, khí hậu, đất đai phân hóa.
B. khí hậu phân hóa, con người lai tạo giống; vị trí trung tâm Đông Nam Á.
C. địa hình phần lớn đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; vị trí giáp biển.
D. đất đai phong phú; tác động của con người lai tạo và thay đổi sự phân bố.
Câu 17. Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
A. vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư; địa hình, khí hậu, đất đai phân hóa.
B. khí hậu phân hóa, con người lai tạo giống; vị trí trung tâm Đông Nam Á.
C. địa hình phần lớn đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; vị trí giáp biển.
D. đất đai phong phú; tác động của con người lai tạo và thay đổi sự phân bố.
Hướng dẫn giải
Sự đa dạng của sinh vật nước ta trước hết do vị trí địa lý nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều luồng sinh vật (Hoa Nam, Ấn Độ - Myanma, Malaysia - Indonesia). Bên cạnh đó, sự phân hóa đa dạng của các nhân tố tự nhiên như địa hình (độ cao), khí hậu (nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao) và các loại đất đã tạo ra môi trường sống phong phú cho nhiều loài khác nhau.
Câu 18. Diện tích gieo trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long những năm gần đây có xu hướng giảm chủ yếu do
A. mở rộng diện tích cây ăn quả, cây rau đậu, xâm nhập mặt tăng, thị trường biến động.
B. hiệu quả kinh tế chưa cao, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, ảnh hưởng biến đổi khí hậu.
C. biến động của thị trường, diện tích đất nhiễm phèn, mặn tăng, thiếu nước vào mùa khô.
D. thay đổi cơ cấu cây trồng, hiệu quả kinh tế chưa cao, lao động trong nông nghiệp giảm.
Câu 18.Diện tích gieo trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long những năm gần đây có xu hướng giảm chủ yếu do
A. mở rộng diện tích cây ăn quả, cây rau đậu, xâm nhập mặt tăng, thị trường biến động.
B. hiệu quả kinh tế chưa cao, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, ảnh hưởng biến đổi khí hậu.
C. biến động của thị trường, diện tích đất nhiễm phèn, mặn tăng, thiếu nước vào mùa khô.
D. thay đổi cơ cấu cây trồng, hiệu quả kinh tế chưa cao, lao động trong nông nghiệp giảm.
Hướng dẫn giải
Diện tích lúa giảm do hiệu quả kinh tế thấp hơn so với nuôi trồng thủy sản hoặc cây ăn quả, dẫn đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang các loại hình kinh tế khác. Bên cạnh đó, tác động của biến đổi khí hậu (nước biển dâng, xâm nhập mặn) đã làm thu hẹp diện tích đất canh tác lúa phù hợp tại nhiều địa phương trong vùng.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Cơ cấu kinh tế theo thành phần ở nước ta có sự chuyển dịch tích cực, phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thể hiện ở sự thay đổi tỉ trọng đóng góp của các thành phần vào GDP. Các thành phần kinh tế có vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển.
A. Mặc dù tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp giảm nhưng khu vực kinh tế Nhà nước vẫn quản lý các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng gắn với tài nguyên và an ninh quốc phòng như công nghiệp khai thác than, dầu khí, sản xuất điện…
B. Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài cao nhất và tăng nhanh là do nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú để phát triển nhiều ngành công nghiệp.
C. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
D. Phát triển khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giúp cho nước ta tận dụng được nguồn vốn, công nghệ, phát triển các ngành công nghệ cao, đẩy mạnh xuất khẩu.
Cơ cấu kinh tế theo thành phần ở nước ta có sự chuyển dịch tích cực, phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thể hiện ở sự thay đổi tỉ trọng đóng góp của các thành phần vào GDP. Các thành phần kinh tế có vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Mặc dù tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp giảm nhưng khu vực kinh tế Nhà nước vẫn quản lý các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng gắn với tài nguyên và an ninh quốc phòng như công nghiệp khai thác than, dầu khí, sản xuất điện…
Đ
b) Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài cao nhất và tăng nhanh là do nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú để phát triển nhiều ngành công nghiệp.
S
c) Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
S
d) Phát triển khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giúp cho nước ta tận dụng được nguồn vốn, công nghệ, phát triển các ngành công nghệ cao, đẩy mạnh xuất khẩu.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Dù tỉ trọng trong GDP có thể thay đổi, nhưng kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo, nắm giữ các ngành then chốt và địa bàn chiến lược. Các ngành như năng lượng (điện, than, dầu khí,…) không chỉ có giá trị kinh tế mà còn là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô và đảm bảo an ninh quốc phòng.
B. SAI
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tăng nhanh chủ yếu nhờ vào các chính sách ưu đãi, nguồn lao động dồi dào, giá rẻ và môi trường đầu tư thông thoáng. Nguồn tài nguyên khoáng sản chỉ là một phần nhỏ; thực tế khu vực FDI tập trung mạnh nhất vào công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghệ cao (điện tử, máy vi tính,…).
C. SAI
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước. Nhận định đã nêu ngược xu hướng thực tế.
D. ĐÚNG
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giúp nước ta bổ sung vốn, tiếp thu công nghệ hiện đại và mở rộng thị trường xuất khẩu. Nhờ đó, thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghệ cao và chế biến, chế tạo.
Câu 2. Cho biểu đồ sau:
GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia và Mi-an-ma, giai đoạn 2015 - 2024
a) Trong các năm trên, Mi-an-ma có GDP bình quân đầu người luôn thấp hơn GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia.
Đ
b) Năm 2024 so với năm 2015, GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia tăng nhiều hơn của Mi-an-ma.
Đ
c) Năm 2024 so với năm 2015, GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia tăng dưới 2 lần.
S
d) Năm 2024 so với năm 2015, GDP bình quân đầu người của Mi-an-ma tăng nhanh hơn của Cam-pu-chia.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Quan sát biểu đồ, đường biểu diễn của Cam-pu-chia (hình vuông) luôn nằm phía trên đường biểu diễn của Mi-an-ma (hình tam giác) tại tất cả các mốc năm từ 2015 đến 2024. Cụ thể, ngay cả ở năm 2015 khi khoảng cách gần nhất, Cam-pu-chia (1190,9 USD) vẫn cao hơn Mi-an-ma (1140 USD).
B. ĐÚNG
Ta thực hiện phép tính hiệu số tuyệt đối: Cam-pu-chia tăng 2655,8 - 1190,9 = 1464,9 USD. Trong khi đó, Mi-an-ma chỉ tăng 1404,3 - 1140 = 264,3 USD. Như vậy, mức tăng của Cam-pu-chia lớn hơn rất nhiều so với Mi-an-ma.
C. SAI
Quan sát biểu đồ ta thấy: số lần tăng của Cam-pu-chia: 2655,8/1190,9 ≈ 2,23 lần. Vì 2,23 > 2 nên nhận định nói Cam-pu-chia tăng “dưới 2 lần” là không chính xác.
D. SAI
Dựa vào biểu đồ ta có: Tốc độ tăng trưởng được tính bằng số lần: Cam-pu-chia tăng khoảng 2,23 lần, còn Mi-an-ma tăng 1404,3/1140 ≈ 1,23 lần. Do 2,23 > 1,23, Cam-pu-chia có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với Mi-an-ma.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Năm 2024, số lao động có việc làm trong nền kinh tế là 51,9 triệu người, chiếm 98,1% trong lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở nước ta, tăng 573,3 nghìn người so với năm trước. Xét theo khu vực kinh tế, lao động có việc làm trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 13,7 triệu người; khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,4 triệu người; khu vực dịch vụ là 20,8 triệu người.
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
a) Năm 2024, ở nước ta lao động có việc làm trong khu vực công nghiệp và xây dựng có quy mô lớn nhất.
b) Năm 2024, số lao động có việc làm trong nền kinh tế chiếm tỉ lệ lớn.
c) Năm 2024, lao động có việc làm của khu vực dịch vụ chiếm khoảng 40,1% trong tổng số lao động có việc làm.
d) Lao động có việc làm trong nền kinh tế ở nước ta tăng lên chủ yếu do có nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ, năng suất lao động tăng.
Năm 2024, số lao động có việc làm trong nền kinh tế là 51,9 triệu người, chiếm 98,1% trong lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở nước ta, tăng 573,3 nghìn người so với năm trước. Xét theo khu vực kinh tế, lao động có việc làm trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 13,7 triệu người; khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,4 triệu người; khu vực dịch vụ là 20,8 triệu người.
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Năm 2024, ở nước ta lao động có việc làm trong khu vực công nghiệp và xây dựng có quy mô lớn nhất.
S
b) Năm 2024, số lao động có việc làm trong nền kinh tế chiếm tỉ lệ lớn.
Đ
c) Năm 2024, lao động có việc làm của khu vực dịch vụ chiếm khoảng 40,1% trong tổng số lao động có việc làm.
Đ
d) Lao động có việc làm trong nền kinh tế ở nước ta tăng lên chủ yếu do có nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ, năng suất lao động tăng.
S
Hướng dẫn giải
A. SAI
Theo đoạn thông tin: năm 2024, lao động có việc làm trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 13,7 triệu người; khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,4 triệu người; khu vực dịch vụ là 20,8 triệu người. Do đó, khu vực công nghiệp và xây dựng có quy mô chỉ đứng thứ 2, sau khu vực dịch vụ.
B. ĐÚNG
Đoạn thông tin nêu rõ số lao động có việc làm chiếm tới 98,1% trong tổng lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên. Đây là một tỉ lệ rất cao, cho thấy đại đa số người trong lực lượng lao động đều đang tham gia các hoạt động kinh tế.
C. ĐÚNG
Ta thực hiện phép tính: (20,8 / 51,9) x 100 ≈ 40,1%. Như vậy, quy mô lao động dịch vụ so với tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế chiếm 40,1% là đúng.
D. SAI
Số lao động có việc làm tăng (thêm 573,3 nghìn người) là kết quả trực tiếp của việc mở rộng quy mô nền kinh tế và khả năng tạo việc làm, gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu giữa các khu vực, chứ không chỉ đơn thuần do nhân công rẻ hay năng suất tăng.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, tổng số giờ nắng trong năm nhiều, trên cả nước, tổng số giờ nắng phổ biến từ 1400 đến 3000 giờ. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ vùng núi cao) và tăng dần về phía nam. Tổng lượng mưa trong năm từ 1 500 đến 2 000 mm; độ ẩm không khí cao, cân bằng ẩm luôn dương. Khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió là gió mùa đông và gió mùa hạ.
A. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở độ ẩm không khí cao, trong năm có hai mùa gió.
B. Số giờ nắng nhiều, nhiệt độ trung bình năm cao nên nước ta có cân bằng ẩm luôn dương.
C. Nước ta có tổng lượng mưa trong năm lớn do vị trí giáp biển, gió tây nam hoạt động quanh năm.
D. Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta tăng dần về phía nam chủ yếu do vĩ độ địa lí, đặc điểm lãnh thổ, tác động của gió mùa và địa hình.
Nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, tổng số giờ nắng trong năm nhiều, trên cả nước, tổng số giờ nắng phổ biến từ 1 400 đến 3 000 giờ. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ vùng núi cao) và tăng dần về phía nam. Tổng lượng mưa trong năm từ 1 500 đến 2 000 mm; độ ẩm không khí cao, cân bằng ẩm luôn dương. Khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió là gió mùa đông và gió mùa hạ.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở độ ẩm không khí cao, trong năm có hai mùa gió.
S
b) Số giờ nắng nhiều, nhiệt độ trung bình năm cao nên nước ta có cân bằng ẩm luôn dương.
S
c) Nước ta có tổng lượng mưa trong năm lớn do vị trí giáp biển, gió tây nam hoạt động quanh năm.
S
d) Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta tăng dần về phía nam chủ yếu do vĩ độ địa lí, đặc điểm lãnh thổ, tác động của gió mùa và địa hình.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Độ ẩm không khí cao là biểu hiện của tính chất ẩm, còn việc có hai mùa gió là biểu hiện của tính chất gió mùa. Tính chất nhiệt đới phải được thể hiện qua tổng bức xạ lớn, số giờ nắng nhiều và nhiệt độ trung bình năm cao.
B. SAI
Nhiệt độ cao và nắng nhiều thường làm tăng quá trình bốc hơi, gây nguy cơ thiếu hụt ẩm. Cân bằng ẩm nước ta luôn dương chủ yếu là do lượng mưa trong năm rất lớn (1.500 - B. 000 mm), vượt xa lượng nước bị bốc hơi.
C. SAI
Dù vị trí giáp biển giúp cung cấp hơi ẩm dồi dào nhưng thông tin “gió tây nam hoạt động quanh năm” là sai. Khí hậu Việt Nam đặc trưng bởi sự thay đổi mùa gió (gió mùa hạ và gió mùa đông), không phải chỉ có một loại gió thổi suốt năm.
D. ĐÚNG
Càng vào Nam, góc nhập xạ càng lớn. Đồng thời, phía Nam không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc lạnh và có các dãy núi (như Bạch Mã) ngăn chặn khí lạnh tràn xuống, làm nhiệt độ tăng cao hơn phía Bắc.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Năm 2024, tổng diện tích rừng của nước ta là 14874,3 nghìn ha, trong đó tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên là 68,1%. Hãy cho biết diện tích rừng tự nhiên nước ta năm 2024 nhiều hơn diện tích rừng trồng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1: Năm 2024, tổng diện tích rừng của nước ta là 14874,3 nghìn ha, trong đó tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên là 68,1%. Hãy cho biết diện tích rừng tự nhiên nước ta năm 2024 nhiều hơn diện tích rừng trồng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
5
,
4
Hướng dẫn giải
Diện tích rừng tự nhiên = 14874,3 x 68,1% = 10129,3983 nghìn ha.
Diện tích rừng trồng = 14874,3 x 68,1% = 4744,9017 nghìn ha.
Diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng là: 10129,3983 - 4744,9017 = 5384,4966 nghìn ha
= 5,3844966 triệu ha ≈ 5,4 triệu ha.
Câu 2. Năm 2024, tổng dân số nước ta là 101,3 triệu người, dân số thành thị chiếm 38,5% tổng dân số cả nước. Hãy cho biết số dân nông thôn nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2. Năm 2024, tổng dân số nước ta là 101,3 triệu người, dân số thành thị chiếm 38,5% tổng dân số cả nước. Hãy cho biết số dân nông thôn nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
6
2
,
3
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ dân nông thôn là: 100% - 38,5% = 61,5%.
Từ công thức tính tỉ lệ ta có: giá trị thành phần = (tổng số : 100) x tỉ lệ
= (101,3 : 100) x 61,5 = 62,2995 triệu người ≈ 62,3 triệu người.
Câu 3. Cho bảng số liệu sau:
Lưu lượng dòng chảy tháng của sông Gianh (Trạm Đồng Tâm) năm 2024
(Đơn vị: m3/s)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lưu lượng
27,7
19,3
17,5
10,7
28,7
36,7
40,6
58,4
185,0
178,0
94,1
43,7
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết chênh lệch lưu lượng dòng chảy trung bình tháng cao nhất và lưu lượng tháng thấp nhất của sông Gianh (Trạm Đồng Tâm) năm 2024 là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Lưu lượng dòng chảy tháng của sông Gianh (Trạm Đồng Tâm) năm 2024
(Đơn vị: m3/s)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lưu lượng
27,7
19,3
17,5
10,7
28,7
36,7
40,6
58,4
185,0
178,0
94,1
43,7
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết chênh lệch lưu lượng dòng chảy trung bình tháng cao nhất và lưu lượng tháng thấp nhất của sông Gianh (Trạm Đồng Tâm) năm 2024 là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
7
4
Hướng dẫn giải
Chênh lệch lưu lượng dòng chảy trung bình tháng cao nhất và lưu lượng tháng thấp nhất là:
185,0 - 10,7 = 174,3 m3/s ≈ 174 m3/s.
Câu 4. Cho bảng số liệu sau:
Doanh thu dịch vụ ngành bưu chính và viễn thông nước ta năm 2015 và năm 2024
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
Tiêu chí
2015
2024
Doanh thu dịch vụ bưu chính
11
39
Doanh thu dịch vụ viễn thông
284
358
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng doanh thu dịch vụ bưu chính trong tổng doanh thu dịch vụ ngành bưu chính và viễn thông nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Doanh thu dịch vụ ngành bưu chính và viễn thông nước ta năm 2015 và năm 2024
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
Tiêu chí
2015
2024
Doanh thu dịch vụ bưu chính
11
39
Doanh thu dịch vụ viễn thông
284
358
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng doanh thu dịch vụ bưu chính trong tổng doanh thu dịch vụ ngành bưu chính và viễn thông nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Đáp án:
6
,
0
9
Hướng dẫn giải
Tỉ trọng = (giá trị thành phần : giá trị tổng) x 100
Tổng doanh thu năm 2015 = 11 + 284 = 295 nghìn tỉ đồng.
Tổng doanh thu năm 2024 = 39 + 358 = 397 nghìn tỉ đồng.
Tỉ trọng doanh thu dịch vụ bưu chính năm 2015 là: (11 : 295) x 100 = 3,72881355932%.
Tỉ trọng doanh thu dịch vụ bưu chính năm 2024 là: (39 : 397) x 100 = 9,82367758186%.
Câu 5. Năm 2010, vùng Đồng bằng sông Hồng có sản lượng thủy sản nuôi trồng là 410,3 nghìn tấn; năm 2024 là 934,2 nghìn tấn. Hãy cho biết so với năm 2010, sản lượng thủy sản nuôi trồng của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024 tăng bao nhiêu %. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 5: Năm 2010, vùng Đồng bằng sông Hồng có sản lượng thủy sản nuôi trồng là 410,3 nghìn tấn; năm 2024 là 934,2 nghìn tấn. Hãy cho biết so với năm 2010, sản lượng thủy sản nuôi trồng của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024 tăng bao nhiêu %. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
2
8
Hướng dẫn giải
Ta có: số % tăng thêm = ((số liệu nưm sau – số liệu năm trước) : số liệu năm trước) x 100
Năng suất và sản lượng lúa cả năm của nước ta năm 2015 và năm 2024
Năm
Tiêu chí
2015
2024
Năng suất lúa (tạ/ha)
57,6
61,0
Sản lượng lúa (triệu tấn)
45,09
43,46
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích lúa của nước ta năm 2024 so với năm 2015 giảm bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Năng suất và sản lượng lúa cả năm của nước ta năm 2015 và năm 2024
Năm
Tiêu chí
2015
2024
Năng suất lúa (tạ/ha)
57,6
61,0
Sản lượng lúa (triệu tấn)
45,09
43,46
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích lúa của nước ta năm 2024 so với năm 2015 giảm bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
0
,
7
Hướng dẫn giải
Ta có: Năng suất = sản lượng: diện tích nên diện tích = sản lượng : năng suất