Câu 1. Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Nằm ở phía đông bắc của châu Á.
B. Gần trung tâm của khu vực Tây Nam Á.
C. Trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.
D. Phần đất liền tiếp giáp với Trung Quốc và Lào.
Hướng dẫn giải
Phần đất liền Việt Nam tiếp giáp với ba quốc gia là Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia, nên phương án D là đúng. Đây là đặc điểm cơ bản về vị trí địa lí của nước ta. A sai vì Việt Nam nằm ở đông nam châu Á, không phải đông bắc. B sai vì không thuộc khu vực Tây Nam Á. C sai vì nước ta nằm trong nội chí tuyến bán cầu Bắc, không phải bán cầu Nam.
Câu 2. Vào mùa mưa, khu vực đồi núi nước ta thường xảy ra
A. mưa đá, động đất. B. mưa lớn, rét hại. C. sạt lở đất, lũ quét. D. ngập lụt, sương muối.
Câu 2. Vào mùa mưa, khu vực đồi núi nước ta thường xảy ra
A. mưa đá, động đất.
B. mưa lớn, rét hại.
C. sạt lở đất, lũ quét.
D. ngập lụt, sương muối.
Hướng dẫn giải
Vào mùa mưa, lượng mưa lớn tập trung trong thời gian ngắn ở khu vực đồi núi làm đất đá bão hòa nước, dễ trượt xuống gây sạt lở đất. Đồng thời, nước chảy mạnh trên địa hình dốc hình thành lũ quét, gây thiệt hại lớn. Các phương án khác không đặc trưng cho mùa mưa ở vùng đồi núi.
Câu 3. Dân số nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Câu 3. Dân số nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
B. Tốc độ già hóa dân số đang diễn ra nhanh.
C. Tỉ lệ dân số từ 0 - 14 tuổi có xu hướng tăng.
D. Cơ cấu dân số theo giới khi sinh khá cân bằng.
Hướng dẫn giải
Cơ cấu dân số nước ta đang chuyển dịch theo hướng già hóa, tỉ trọng người cao tuổi tăng lên. Các phương án khác sai vì tỉ suất gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm, nhóm 0–14 tuổi có xu hướng giảm và giới tính khi sinh chưa cân bằng (tỉ lệ bé trai cao hơn bé gái).
Câu 4. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay
A. chỉ phục vụ xuất khẩu. B. có cơ cấu ngành đa dạng.
C. phát triển tương đối sớm. D. giá trị sản xuất tăng chậm.
Câu 4. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay
A. chỉ phục vụ xuất khẩu.
B. có cơ cấu ngành đa dạng.
C. phát triển tương đối sớm.
D. giá trị sản xuất tăng chậm.
Hướng dẫn giải
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay có cơ cấu ngành khá đa dạng, bao gồm sản xuất linh kiện, lắp ráp thiết bị điện tử, máy vi tính,… Ngành này phát triển nhanh, hướng mạnh vào xuất khẩu nhưng không chỉ phục vụ xuất khẩu và cũng không phải là ngành phát triển sớm.
Câu 5. Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay
A. chỉ phát triển ở địa phương có rừng. B. có phần lớn là lao động trình độ cao.
C. hầu hết sản phẩm dùng để xuất khẩu. D. tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Câu 5. Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay
A. chỉ phát triển ở địa phương có rừng.
B. có phần lớn là lao động trình độ cao.
C. hầu hết sản phẩm dùng để xuất khẩu.
D. tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Hướng dẫn giải
Ngành chế biến lâm sản nước ta ngày càng phát triển đa dạng, tạo ra nhiều sản phẩm như gỗ xẻ, đồ mộc, giấy, ván ép,… A sai vì còn phát triển ở nơi gần thị trường, giao thông thuận lợi; B sai vì lao động trình độ cao chưa chiếm phần lớn; C sai vì sản phẩm vừa phục vụ trong nước vừa xuất khẩu.
Câu 6. Gió mùa Đông Bắc làm cho khí hậu Bắc Bộ nước ta có
A. thời tiết lạnh ẩm, mưa nhiều. B. một mùa đông lạnh và ít mưa.
C. nhiều thiên tai lũ quét, lở đất. D. nhiệt độ đồng nhất khắp mọi nơi.
Câu 6. Gió mùa Đông Bắc làm cho khí hậu Bắc Bộ nước ta có
A. thời tiết lạnh ẩm, mưa nhiều.
B. một mùa đông lạnh và ít mưa.
C. nhiều thiên tai lũ quét, lở đất.
D. nhiệt độ đồng nhất khắp mọi nơi.
Hướng dẫn giải
Gió mùa Đông Bắc có nguồn gốc từ lục địa châu Á nên mang tính chất lạnh và khô, làm cho Bắc Bộ có mùa đông lạnh, ít mưa. Cuối mùa có thể ẩm hơn, nhưng đặc trưng chung vẫn là mùa đông lạnh và ít mưa.
Câu 7. Mạng lưới viễn thông nước ta hiện nay
A. chỉ có mạng điện thoại và truyền dẫn. B. phát triển nhanh và ngày càng đa dạng.
C. chưa kết nối với các nước trên thế giới. D. phân bố đồng đều giữa các vùng kinh tế.
Mạng lưới viễn thông ở Việt Nam phát triển mạnh với nhiều loại hình như điện thoại, internet, truyền hình, vệ tinh… A sai vì không chỉ có điện thoại và truyền dẫn; C sai vì đã kết nối toàn cầu; D sai vì phân bố chưa đồng đều giữa các vùng.
Câu 8. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
A. tăng cường mối liên kết giữa các địa phương. B. tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng.
C. hình thành nhiều loại trang trại nông nghiệp. D. tăng tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Câu 8. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
A. tăng cường mối liên kết giữa các địa phương.
B. tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng.
C. hình thành nhiều loại trang trại nông nghiệp.
D. tăng tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Hướng dẫn giải
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá thể hiện rõ ở việc tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọng nông nghiệp. Đây là xu hướng đặc trưng của các nền kinh tế đang phát triển.
Câu 9. Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản chủ yếu ở cao nguyên Nam Trung Bộ là
A. khai thác bô-xít. B. khai thác than. C. khai thác a-pa-tít. D. khai thác đất hiếm.
Câu 9. Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản chủ yếu ở cao nguyên Nam Trung Bộ là
A. khai thác bô-xít.
B. khai thác than.
C. khai thác a-pa-tít.
D. khai thác đất hiếm.
Hướng dẫn giải
Các cao nguyên ở Nam Trung Bộ (Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng) có trữ lượng bô-xít rất lớn, là thế mạnh nổi bật để phát triển khai thác khoáng sản. Than và a-pa-tít tập trung chủ yếu ở vùng khác (Quảng Ninh, Lào Cai), còn đất hiếm không phải thế mạnh của khu vực này.
Câu 10. Loại hình giao thông có các tuyến chính tập trung chủ yếu ở phía bắc nước ta và chủ yếu vận chuyển hàng hóa là
A. đường hàng không. B. đường biển. C. đường ô tô. D. đường sắt.
Câu 10. Loại hình giao thông có các tuyến chính tập trung chủ yếu ở phía bắc nước ta và chủ yếu vận chuyển hàng hóa là
A. đường hàng không.
B. đường biển.
C. đường ô tô.
D. đường sắt.
Hướng dẫn giải
Mạng lưới đường sắt nước ta tập trung chủ yếu ở phía Bắc với các tuyến như Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Lạng Sơn. Đồng thời, vận tải đường sắt chủ yếu đảm nhận vận chuyển hàng hoá khối lượng lớn trên các tuyến dài.
Câu 11. Vùng Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh về
A. du lịch biển đảo. B. khai thác dầu mỏ. C. chăn nuôi trâu, bò. D. phát triểnthuỷ điện.
Vùng Đồng bằng sông Hồng có đường bờ biển dài và nhiều đảo, quần đảo, nổi bật như Vịnh Hạ Long, rất thuận lợi phát triển du lịch biển đảo. Các phương án khác không phù hợp vì vùng không có thế mạnh về dầu mỏ, thủy điện hay chăn nuôi trâu bò quy mô lớn.
Câu 12. Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc là
A. cải tạo đồng cỏ, mở rộng thị trường tiêu thụ. B. áp dụng tiến bộ kĩ thuật, chăn nuôi hàng hóa.
C. đẩy mạnh chế biến, sử dụng nhiều giống mới. D. mở rộng chuồng trại, phòng chống dịch bệnh.
Câu 12. Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc là
A. cải tạo đồng cỏ, mở rộng thị trường tiêu thụ.
B. áp dụng tiến bộ kĩ thuật, chăn nuôi hàng hóa.
C. đẩy mạnh chế biến, sử dụng nhiều giống mới.
D. mở rộng chuồng trại, phòng chống dịch bệnh.
Hướng dẫn giải
Để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn, cần áp dụng khoa học – kĩ thuật (giống, thức ăn, thú y) và phát triển theo hướng hàng hóa, quy mô tập trung. Đây là giải pháp chủ yếu và toàn diện, giúp tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.
Câu 13. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa. B. Lao động phân bố đồng đều giữa các vùng.
C. Tập trung chủ yếu trong khu vực Nhà nước. D. Lao động trong ngành dịch vụ giảm liên tục.
Câu 13. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
B. Lao động phân bố đồng đều giữa các vùng.
C. Tập trung chủ yếu trong khu vực Nhà nước.
D. Lao động trong ngành dịch vụ giảm liên tục.
Hướng dẫn giải
Cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, thể hiện ở việc giảm tỉ lệ lao động nông nghiệp, tăng ở công nghiệp và dịch vụ. Các phương án B, C, D đều không đúng với thực tế cơ cấu lao động hiện nay.
Câu 14. Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị kinh tế của cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
A. tăng sản lượng, đẩy mạnh liên kết. B. đa dạng cây trồng, tăng xuất khẩu.
C. mở rộng diện tích, tăng năng suất. D. tăng chế biến, mở rộng thị trường.
Câu 14. Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị kinh tế của cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
A. tăng sản lượng, đẩy mạnh liên kết.
B. đa dạng cây trồng, tăng xuất khẩu.
C. mở rộng diện tích, tăng năng suất.
D. tăng chế biến, mở rộng thị trường.
Hướng dẫn giải
Nâng cao giá trị cây công nghiệp chủ yếu dựa vào đẩy mạnh chế biến sâu để tăng giá trị gia tăng và mở rộng thị trường tiêu thụ trong, ngoài nước. Các phương án A, B, C thiên về tăng sản lượng hoặc mở rộng quy mô, chưa trực tiếp làm tăng giá trị kinh tế của sản phẩm.
Câu 15. Cho biểu đồ sau:
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Sản lượng khai thác thuỷ sản của nước ta tăng nhanh và liên tục.
B . So với năm 2010, năm 2024 sản lượng khai thác tăng nhanh hơn.
C. Cơ cấu ngành nuôi trồng tăng trong cả giai đoạn, tăng 7,9%.
D. Năm 2024 sản lượng nuôi trồng nhiều hơn khai thác là 1,8 triệu tấn.
Câu 16. Thương mại điện tử ở nước ta ngày càng phát triển mạnh chủ yếu do
A. đổi mới quản lí, thu hút vốn đầu tư, hiện đại hóa kĩ thuật.
B. đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư hạ tầng, nhiều nền tảng.
C. đa dạng hóa thị trường, nhiều hàng hóa, nâng cao dân trí.
D. mức sống tăng, đổi mới chính sách, công nghệ phát triển.
Hướng dẫn giải
Thương mại điện tử phát triển mạnh chủ yếu nhờ công nghệ thông tin phát triển, cùng với mức sống dân cư tăng làm nhu cầu mua sắm trực tuyến cao hơn và chính sách được đổi mới tạo môi trường thuận lợi.
Câu 17. Nhiệt độ nước ta có sự phân hóa theo hướng bắc - nam chủ yếu do tác động của
A. vĩ độ địa lí, địa hình, vị trí địa lí, bão, Tín phong bán cầu Bắc.
B. vị trí địa lí, gió phơn Tây Nam và gió mùa Tây Nam, địa hình.
C. hình dáng lãnh thổ, gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, địa hình.
D. vị trí địa lí, Tín phong bán cầu Bắc, bão và gió mùa Đông Bắc.
Câu 17. Nhiệt độ nước ta có sự phân hóa theo hướng bắc - nam chủ yếu do tác động của
A. vĩ độ địa lí, địa hình, vị trí địa lí, bão, Tín phong bán cầu Bắc.
B. vị trí địa lí, gió phơn Tây Nam và gió mùa Tây Nam, địa hình.
C. hình dáng lãnh thổ, gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, địa hình.
D. vị trí địa lí, Tín phong bán cầu Bắc, bão và gió mùa Đông Bắc.
Hướng dẫn giải
Hình dáng lãnh thổ kéo dài trên 15 vĩ độ khiến góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng thay đổi rõ rệt từ Bắc vào Nam. Kết hợp với tác động của gió mùa Đông Bắc (làm lạnh miền Bắc) và Tín phong bán cầu Bắc cùng địa hình dãy Bạch Mã chắn gió, thiên nhiên nước ta đã hình thành nên sự phân hóa nhiệt độ và khí hậu đặc trưng giữa hai miền.
Câu 18. Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển ở Đông Nam Bộ?
A. Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn cao, nguồn đầu tư lớn.
B. Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.
C. Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển.
D. Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
Câu 18.Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển ở Đông Nam Bộ?
A. Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn cao, nguồn đầu tư lớn.
B. Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.
C. Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển.
D. Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
Hướng dẫn giải
Các ngành công nghệ cao (như điện tử, tin học, viễn thông) không phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên mà dựa trọng tâm vào nguồn vốn đầu tư lớn (đặc biệt là FDI) và đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao. Bên cạnh đó, các chính sách hợp lý về ưu đãi đầu tư và phát triển các khu công nghệ cao tại TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương đã tạo môi trường thuận lợi nhất để các ngành này bùng nổ.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Việt Nam là quốc gia có tiềm năng lớn để phát triển du lịch nhờ vào sự đa dạng về cảnh quan tự nhiên, khí hậu nhiệt đới gió mùa, đường bờ biển dài khoảng 3260 km cùng nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được UNESCO công nhận. Trong những năm gần đây, du lịch đã trở thành ngành kinh tế quan trọng, đóng góp lớn vào GDP và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động. Sự gia tăng nhanh chóng của lượng khách quốc tế và nội địa phản ánh xu thế hội nhập và phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam. Tuy nhiên, du lịch Việt Nam vẫn đang phải đối mặt với nhiều thách thức như cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, chất lượng dịch vụ chưa cao, năng lực cạnh tranh còn hạn chế.
A. Việt Nam có tiềm năng du lịch lớn nhờ vào vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên du lịch phong phú đa dạng.
B. Ngành du lịch Việt Nam hiện đã phát triển đồng đều giữa các vùng, với cơ sở hạ tầng hiện đại và chất lượng dịch vụ cao.
C. Trong tổng doanh thu du lịch nước ta hiện nay, tỉ trọng đóng góp của khách du lịch quốc tế rất ít, không đáng kể.
D. Để phát triển bền vững, ngành du lịch đang chú trọng đầu tư hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển du lịch xanh và tăng cường quảng bá hình ảnh quốc gia.
Việt Nam là quốc gia có tiềm năng lớn để phát triển du lịch nhờ vào sự đa dạng về cảnh quan tự nhiên, khí hậu nhiệt đới gió mùa, đường bờ biển dài khoảng 3260 km cùng nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được UNESCO công nhận. Trong những năm gần đây, du lịch đã trở thành ngành kinh tế quan trọng, đóng góp lớn vào GDP và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động. Sự gia tăng nhanh chóng của lượng khách quốc tế và nội địa phản ánh xu thế hội nhập và phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam. Tuy nhiên, du lịch Việt Nam vẫn đang phải đối mặt với nhiều thách thức như cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, chất lượng dịch vụ chưa cao, năng lực cạnh tranh còn hạn chế.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Việt Nam có tiềm năng du lịch lớn nhờ vào vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên du lịch phong phú đa dạng.
Đ
b) Ngành du lịch Việt Nam hiện đã phát triển đồng đều giữa các vùng, với cơ sở hạ tầng hiện đại và chất lượng dịch vụ cao.
S
c) Trong tổng doanh thu du lịch nước ta hiện nay, tỉ trọng đóng góp của khách du lịch quốc tế rất ít, không đáng kể.
S
d) Để phát triển bền vững, ngành du lịch đang chú trọng đầu tư hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển du lịch xanh và tăng cường quảng bá hình ảnh quốc gia.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi ở khu vực Đông Nam Á, dễ thu hút khách quốc tế. Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng gồm tự nhiên và văn hóa (biển, núi, di sản,…). Đây là cơ sở quan trọng để phát triển du lịch.
B. SAI
Du lịch Việt Nam chưa phát triển đồng đều giữa các vùng, tập trung mạnh ở một số trung tâm lớn. Cơ sở hạ tầng còn chưa đồng bộ, chất lượng dịch vụ nhìn chung chưa cao, sức cạnh tranh còn hạn chế.
C. SAI
Khách du lịch quốc tế đóng góp đáng kể vào doanh thu du lịch, đặc biệt ở các trung tâm du lịch lớn. Tỉ trọng không hề “rất ít, không đáng kể” mà là một nguồn thu quan trọng của ngành.
D. ĐÚNG
Để phát triển bền vững, ngành du lịch cần đầu tư hạ tầng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đồng thời, chú trọng du lịch xanh, tăng cường quảng bá nhằm nâng cao hình ảnh và sức cạnh tranh.
Câu 2. Cho biểu đồ:
Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
A. Cam-pu-chia là quốc gia có tỉ lệ sinh cao nhất.
B. Tỉ lệ tử của Thái Lan thấp hơn tỉ lệ tử của Việt Nam.
C. Tỉ lệ sinh của Bru-nây gấp gần 3 lần tỉ lệ tử của quốc gia này.
D. Thái Lan là quốc gia có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất trong bốn quốc gia trên.
Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Nội dung
Đúng
Sai
a)Cam-pu-chia là quốc gia có tỉ lệ sinh cao nhất.
Đ
b) Tỉ lệ tử của Thái Lan thấp hơn tỉ lệ tử của Việt Nam.
S
c) Tỉ lệ sinh của Bru-nây gấp gần 3 lần tỉ lệ tử của quốc gia này.
Đ
d) Thái Lan là quốc gia có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất trong bốn quốc gia trên.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Nhìn trực tiếp vào biểu đồ, cột tỉ lệ sinh (cột trắng) của Cam-pu-chia đạt 20%o, cao hơn hẳn so với Bru-nây (14%o), Thái Lan (7%o) và Việt Nam (14%o).
B. SAI
Quan sát cột tỉ lệ tử (cột gạch chéo), tỉ lệ tử của Thái Lan là 9%o, trong khi của Việt Nam là 6%o. Như vậy, tỉ lệ tử của Thái Lan cao hơn Việt Nam chứ không phải thấp hơn.
C. ĐÚNG
Quan sát biểu đồ ta thấy:
Tỉ lệ sinh Bru-nây: 14%o.
Tỉ lệ tử Bru-nây: 5%o.
Ta có: 14 : 5 = 2,8 lần. Con số 2,8 lần được coi là gấp gần 3 lần, nên nhận định này là chính xác.
D. SAI
Ta có: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên = (Tỉ lệ sinh - Tỉ lệ tử) : 10.
Dựa vào biểu đồ ta có:
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Bru-nây: (14%o - 5%o) : 10 = 0,9%.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Cam-pu-chia: (20%o – 6%o) : 10 = 1,4% (Cao nhất).
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Thái Lan: (7%o – 9%o) : 10 = -0,2% (Thấp nhất - dân số đang giảm tự nhiên).
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Việt Nam: (14%o - 6%o) : 10 = 0,8%.
Kết quả cho thấy nhận định nói Thái Lan cao nhất là sai hoàn toàn vì thực tế đây là nước có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Vùng Đồng bằng sông Hồng là một trong 6 vùng kinh tế - xã hội của cả nước, là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; là vùng đất màu mỡ và nhiều tài nguyên thiên nhiên có giá trị tạo cơ sở tự nhiên trong phát triển kinh tế. Vùng còn có quy mô dân số đông nhất cả nước, nền văn hóa lâu đời, phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc với nhiều di sản văn hóa vật thể cũng như phi vật thể quý giá. Mỗi tỉnh, thành phố trong vùng đã nhận diện và khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế vượt trội của địa phương, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển kinh tế - xã hội.
A. Vùng có nhiều thế mạnh về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội để hình thành cơ cấu ngành đa dạng.
B. Đồng bằng sông Hồng có nhiều lợi thế để phát triển các ngành công nghiệp như khai thác khoáng sản, phát triển thuỷ điện.
C. Du lịch văn hóa, sinh thái gắn với tìm hiểu bản sắc văn hoá các dân tộc thiểu số là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Hồng.
D. Áp lực dân số, đô thị hóa là một trong số các nguyên nhân khiến cho nông nghiệp của vùng phải chuyển sang hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, nông nghiệp đô thị, nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao.
Vùng Đồng bằng sông Hồng là một trong 6 vùng kinh tế - xã hội của cả nước, là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; là vùng đất màu mỡ và nhiều tài nguyên thiên nhiên có giá trị tạo cơ sở tự nhiên trong phát triển kinh tế. Vùng còn có quy mô dân số đông nhất cả nước, nền văn hóa lâu đời, phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc với nhiều di sản văn hóa vật thể cũng như phi vật thể quý giá. Mỗi tỉnh, thành phố trong vùng đã nhận diện và khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế vượt trội của địa phương, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển kinh tế - xã hội.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Vùng có nhiều thế mạnh về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội để hình thành cơ cấu ngành đa dạng.
Đ
b) Đồng bằng sông Hồng có nhiều lợi thế để phát triển các ngành công nghiệp như khai thác khoáng sản, phát triển thuỷ điện.
S
c) Du lịch văn hóa, sinh thái gắn với tìm hiểu bản sắc văn hoá các dân tộc thiểu số là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Hồng.
S
d) Áp lực dân số, đô thị hóa là một trong số các nguyên nhân khiến cho nông nghiệp của vùng phải chuyển sang hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, nông nghiệp đô thị, nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
ĐBSH sở hữu đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào kết hợp với cơ sở hạ tầng hiện đại, nguồn lao động dồi dào và trình độ cao. Những yếu tố này cho phép vùng phát triển toàn diện từ nông nghiệp thâm canh đến công nghiệp chế biến và các ngành dịch vụ cao cấp.
B. SAI
Vùng không có thế mạnh về khai thác khoáng sản quy mô lớn và thủy điện do tài nguyên hạn chế và địa hình chủ yếu là đồng bằng. Thế mạnh về khoáng sản và thủy điện thuộc về vùng Trung du và miền núi phía Bắc. ĐBSH là vùng đồng bằng hạ lưu, địa hình thấp bằng phẳng nên tiềm năng thủy điện rất nhỏ, khoáng sản cũng hạn chế (chủ yếu là than nâu, đá vôi, khí đốt,…), không phải là lợi thế hàng đầu như công nghiệp chế biến hay dịch vụ.
C. SAI
Đây là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng miền núi (như Trung du và miền núi phía Bắc hoặc phía tây Nam Trung Bộ) nơi có nhiều dân tộc ít người cư trú. Sản phẩm đặc trưng của ĐBSH là du lịch văn hóa gắn với văn minh lúa nước, lễ hội truyền thống, di tích lịch sử và các làng nghề,….
D. ĐÚNG
Áp lực dân số đông và đô thị hóa nhanh khiến đất nông nghiệp thu hẹp, buộc vùng phải chuyển sang nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao, nông nghiệp đô thị và công nghệ cao. Đây là hướng đi phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và giá trị sản xuất. Như vậy, việc chuyển sang nông nghiệp công nghệ cao là lựa chọn tất yếu để tăng giá trị trên một đơn vị diện tích và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khắt khe của cư dân đô thị.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Thiên nhiên vùng đồi núi nước ta có sự phân hóa đa dạng. Vùng núi Đông Bắc thiên nhiên thể hiện tính chất cận nhiệt đới gió mùa; trong khi ở vùng núi Tây Bắc, thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa phổ biển ở vùng núi thấp phía nam và ở vùng núi cao có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới.
A. Nội dung trên thể hiện sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo Đông - Tây.
B. Cảnh quan thiên nhiên vùng núi cao của Tây Bắc có nhiều loài sinh vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam...
C. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa chủ yếu là do tác động mạnh của yếu tố địa hình núi cao.
D. Nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc nước ta là do ảnh hưởng của các loại gió hướng tây nam và độ cao của địa hình.
Thiên nhiên vùng đồi núi nước ta có sự phân hóa đa dạng. Vùng núi Đông Bắc thiên nhiên thể hiện tính chất cận nhiệt đới gió mùa; trong khi ở vùng núi Tây Bắc, thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa phổ biển ở vùng núi thấp phía nam và ở vùng núi cao có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Nội dung trên thể hiện sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo Đông - Tây.
Đ
b) Cảnh quan thiên nhiên vùng núi cao của Tây Bắc có nhiều loài sinh vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam,...
Đ
c) Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa chủ yếu là do tác động mạnh của yếu tố địa hình núi cao.
S
d) Nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc nước ta là do ảnh hưởng của các loại gió hướng tây nam và độ cao của địa hình.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Nội dung đoạn văn tập trung so sánh sự khác biệt về tính chất thiên nhiên giữa hai vùng núi nằm ở hai phía của dãy Hoàng Liên Sơn là Đông Bắc và Tây Bắc. Đây chính là biểu hiện điển hình của sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông - Tây do tác động kết hợp giữa hướng núi và các luồng gió mùa.
B. ĐÚNG
Do vùng núi cao Tây Bắc (đặc biệt là dãy Hoàng Liên Sơn) có độ cao trên 2400 m, nhiệt độ giảm mạnh tạo điều kiện cho đai ôn đới gió mùa trên núi phát triển. Tại đây, các loài thực vật chịu lạnh như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam chiếm ưu thế, tạo nên cảnh quan giống như vùng ôn đới.
C. SAI
Nguyên nhân chủ yếu khiến Đông Bắc có tính chất cận nhiệt đới (mùa đông lạnh nhất cả nước) là do vị trí địa lí nằm gần chí tuyến và địa hình các cánh cung mở rộng về phía Bắc, tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu và mạnh mẽ. Địa hình vùng này chủ yếu là đồi núi thấp, không phải do độ cao núi gây ra tính chất lạnh này.
D. SAI
Sự khác biệt giữa Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và vị trí địa lí, không phải do gió tây nam. Nguyên nhân cốt lõi là do tác động của gió mùa Đông Bắc kết hợp với hướng của các dãy núi. Vùng Đông Bắc đón gió mùa trực tiếp qua các cánh cung, trong khi vùng Tây Bắc được dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ chắn bớt ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, đồng thời độ cao địa hình của Tây Bắc lại tạo ra sự phân hóa theo đai cao mạnh mẽ hơn.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Lưu lượng dòng chảy các tháng trong năm tại trạm Yên Thượng trên sông Cả
(Đơn vị: m3/s)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lưu lượng
215
169
150
147
275
419
560
918
1358
1119
561
295
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2025, NXB Thống kê)
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lưu lượng dòng chảy trung bình trong mùa cạn của sông Cả tại trạm yên Thượng là bao nhiêu m3/s? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Lưu lượng dòng chảy các tháng trong năm tại trạm Yên Thượng trên sông Cả
(Đơn vị: m3/s)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lưu lượng
215
169
150
147
275
419
560
918
1358
1119
561
295
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2025, NXB Thống kê)
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lưu lượng dòng chảy trung bình trong mùa cạn của sông Cả tại trạm yên Thượng là bao nhiêu m3/s? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
6
7
0
Hướng dẫn giải
Mùa cạn: 3 tháng liên tục trở lên có lưu lượng dòng chảy nhỏ hơn lưu lượng dòng chảy trung bình
Lưu lượng dòng chảy trung bình năm = Tổng lưu lượng 12 tháng : 12.
Tổng lưu lượng nước trong mùa cạn là: 295 + 215 + 169 + 150 + 147+ 275 + 419 = 1670 m3/s.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: Triệu người)
Năm
2010
2024
Nam
43,1
50,6
Nữ
44,0
50,8
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2025)
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2024 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: Triệu người)
Năm
2010
2024
Nam
43,1
50,6
Nữ
44,0
50,8
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2025)
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2024 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
1
,
6
5
Hướng dẫn giải
Ta có: Tỉ số giới tính = (Số dân nam : Số dân nữ) x 100
Tỉ số giới tính năm 2010 = (43,1 : 44,0) x 100 = 97,9545454545%
Tỉ số giới tính năm 2024 = (50,6 : 50,8) x 100 = 99,6062992126%
Lưu lượng nước trung bình tháng tại sông Hồng (trạm Hà Nội) và sông Thu Bồn (trạm Nông Sơn)
(Nguồn số liệu theo Tổng cục Khí tượng Thủy văn)
Căn cứ vào biểu đồ trên, hãy cho biết tháng có lưu lượng nước lớn nhất của trạm Hà Nội gấp bao nhiêu lần tháng có lưu lượng nước lớn nhất của trạm Nông Sơn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Lưu lượng nước trung bình tháng tại sông Hồng (trạm Hà Nội) và sông Thu Bồn (trạm Nông Sơn)
(Nguồn số liệu theo Tổng cục Khí tượng Thủy văn)
Căn cứ vào biểu đồ trên, hãy cho biết tháng có lưu lượng nước lớn nhất của sông Hồng (trạm Hà Nội) gấp bao nhiêu lần tháng có lưu lượng nước lớn nhất của sông Thu Bồn (trạm Nông Sơn) (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
5
,
4
Hướng dẫn giải
Lưu lượng nước lớn nhất của trạm Hà Nội là 5632 m3/s.
Lưu lượng nước lớn nhất của trạm Nông Sơn là 1039 m3/s.
Câu 4. Năm 2010, diện tích gieo trồng lúa của nước ta là 7489,4 nghìn ha, sản lượng lúa là 40,0 triệu tấn. Năm 2024 so với năm 2010, diện tích lúa giảm 4,8%, sản lượng lúa tăng 8,6%. Cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2024 so với năm 2010 tăng bao nhiêu tạ/ha. (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 4. Năm 2010, diện tích gieo trồng lúa của nước ta là 7489,4 nghìn ha, sản lượng lúa là 40,0 triệu tấn. Năm 2024 so với năm 2010, diện tích lúa giảm 4,8%, sản lượng lúa tăng 8,6%. Cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2024 so với năm 2010 tăng bao nhiêu tạ/ha. (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Đáp án:
7
,
5
2
Hướng dẫn giải
Diện tích lúa năm 2024 là: 7489,4 – (7489,4 x 4,8%) = 7129,9088 nghìn ha.
Sản lượng lúa năm 2024 là: 40,0 + (40,0 x 8,6%) = 43,44 triệu tấn
Câu 5. Năm 2024, tỉnh Thanh Hóa có tổng số đàn trâu là 112,8 nghìn con, chiếm 17,5% tổng đàn trâu vùng Bắc Trung Bộ. Cho biết tổng số đàn trâu vùng Bắc Trung Bộ năm 2024 là bao nhiêu nghìn con. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 5: Năm 2024, tỉnh Thanh Hóa có tổng số đàn trâu là 112,8 nghìn con, chiếm 17,5% tổng đàn trâu vùng Bắc Trung Bộ. Cho biết tổng số đàn trâu vùng Bắc Trung Bộ năm 2024 là bao nhiêu nghìn con. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
6
4
5
Hướng dẫn giải
Tổng đàn trâu vùng Bắc Trung Bộ là:
(112,8 x 100) : 17,5 = 644,571428571 nghìn con ≈ 645 nghìn con.
Câu 6. Cho bảng số liệu sau:
Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành phân theo loại hình kinh tế năm 2010 và 2024
(Đơn vị: Nghìn tỷ đồng)
Năm
2010
2024
Tổng số
15,5
79,0
Trong đó: Kinh tế ngoài Nhà nước
9,4
68,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng doanh thu du lịch lữ hành của kinh tế ngoài Nhà nước năm 2024 tăng bao nhiêu phần trăm (%) so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành phân theo loại hình kinh tế năm 2010 và 2024
(Đơn vị: Nghìn tỷ đồng)
Năm
2010
2024
Tổng số
15,5
79,0
Trong đó: Kinh tế ngoài Nhà nước
9,4
68,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng doanh thu du lịch lữ hành của kinh tế ngoài Nhà nước năm 2024 tăng bao nhiêu phần trăm (%) so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
2
6
,
6
Hướng dẫn giải
Ta có: Tỉ trọng = (Giá trị thành phần : Giá trị tổng số) x 100
Tỉ trọng doanh thu du lịch lữ hành của kinh tế ngoài Nhà nước năm 2010 là: (9,4 : 15,5) x 100 = 60,6451612903%
Tỉ trọng doanh thu du lịch lữ hành của kinh tế ngoài Nhà nước năm 2024 là: (68,9 : 79,0) x 100 = 87,2151898734%
Vậy tỉ trọng doanh thu du lịch lữ hành của kinh tế ngoài Nhà nước năm 2024 tăng so với năm 2010 là: