Câu 1.Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ nên nước ta có
A. lượng mưa tăng nhanh từ Bắc vào Nam.
B. Tín phong bán cầu Bắc thổi quanh năm.
C. gió mùa luân phiên hoạt động trong năm.
D. nhiệt độ thay đổi theo chiều Bắc - Nam.
Hướng dẫn giải
Do lãnh thổ Việt Nam trải dài trên nhiều vĩ độ, nên lượng bức xạ và nền nhiệt có sự khác biệt giữa các khu vực. Vì vậy, nhiệt độ thay đổi theo chiều Bắc – Nam, thể hiện rõ sự phân hoá khí hậu theo vĩ độ. A sai vì lượng mưa không tăng đều từ Bắc vào Nam. B, C là do hoàn lưu khí quyển (gió), không phải hệ quả trực tiếp của vị trí theo vĩ độ.
Câu 2. Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do
A. Chất thải công nghiệp và đô thị. B. Chất thải của hoạt động du lịch.
C. Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp. D. Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.
Câu 2. Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do
A. Chất thải công nghiệp và đô thị.
B. Chất thải của hoạt động du lịch.
C. Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.
D. Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.
Hướng dẫn giải
Chất thải công nghiệp và đô thị (nước thải chưa xử lí, hóa chất, kim loại nặng…) là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu và nghiêm trọng nhất hiện nay, đặc biệt ở các lưu vực sông lớn. Nguồn này tập trung với khối lượng lớn, mức độ độc hại cao nên ảnh hưởng mạnh và rõ rệt.
Câu 3. Chiến lược phát triển dân số nước ta hiện nay tập trung vào mục tiêu nào sau đây?
A. Nâng cao chất lượng dân số. B. Đổi mới tuyên truyền về dân số.
C. Phân bố dân cư đồng đều hơn. D. Thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Câu 3. Chiến lược phát triển dân số nước ta hiện nay tập trung vào mục tiêu nào sau đây?
A. Nâng cao chất lượng dân số.
B. Đổi mới tuyên truyền về dân số.
C. Phân bố dân cư đồng đều hơn.
D. Thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Hướng dẫn giải
Hiện nay, chiến lược dân số nước ta chuyển từ chú trọng giảm sinh sang nâng cao chất lượng dân số (thể lực, trí lực, chất lượng nguồn lao động). Các phương án B, C, D chỉ là giải pháp cụ thể, không phải mục tiêu trọng tâm.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm nguồn lao động nước ta?
A. Phân bố không đồng đều. B. có khả năng hội nhập.
C. chất lượng lao động tăng. D. số lượng ngày càng giảm.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm nguồn lao động nước ta?
A. Phân bố không đồng đều.
B. có khả năng hội nhập.
C. chất lượng lao động tăng.
D. số lượng ngày càng giảm.
Hướng dẫn giải
Nguồn lao động nước ta không giảm mà còn có xu hướng tăng, mỗi năm bổ sung thêm lực lượng lao động mới. Vì vậy, nhận định “số lượng ngày càng giảm” là không đúng. Các phương án A, B, C đều phản ánh đúng đặc điểm nguồn lao động hiện nay.
Câu 5. Sản phẩm của ngành lâm nghiệp không phải là
A. ván sàn. B. gỗ tròn. C. cà phê. D. mật ong rừng.
Câu 5. Sản phẩm của ngành lâm nghiệp không phải là
A. ván sàn.
B. gỗ tròn.
C. cà phê.
D. mật ong rừng.
Hướng dẫn giải
Ngành lâm nghiệp cung cấp các sản phẩm từ rừng như gỗ (gỗ tròn, ván sàn) và lâm sản ngoài gỗ (mật ong rừng). Cà phê là sản phẩm của ngành trồng trọt (nông nghiệp), không thuộc ngành lâm nghiệp.
Câu 6. Sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta được thể hiện ở
A. diện tích rừng giảm, chất lượng rừng suy thoái.
B. sản lượng gỗ tăng, diện tích rừng trồng mở rộng.
C. cơ cấu cây trồng đổi mới, năng suất nông nghiệp tăng.
D. tài nguyên nước phong phú, nguồn lợi thủy sản dồi dào.
Câu 6. Sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta được thể hiện ở
A. diện tích rừng giảm, chất lượng rừng suy thoái.
B. sản lượng gỗ tăng, diện tích rừng trồng mở rộng.
C. cơ cấu cây trồng đổi mới, năng suất nông nghiệp tăng.
D. tài nguyên nước phong phú, nguồn lợi thủy sản dồi dào.
Hướng dẫn giải
Suy giảm tài nguyên sinh vật thể hiện rõ ở việc diện tích và chất lượng rừng tự nhiên giảm, đa dạng sinh học bị suy thoái. Các phương án khác là biểu hiện không liên quan hoặc mang tính phát triển.
Câu 7. Nhận định nào sau đây đúng với nội thương ở nước ta hiện nay?
A. Phát triển đa dạng về loại hình buôn bán. B. Tập trung chủ yếu ở các vùng đồi núi.
C. Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần. D. Có nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
Câu 7. Nhận định nào sau đây đúng với nội thương ở nước ta hiện nay?
A. Phát triển đa dạng về loại hình buôn bán.
B. Tập trung chủ yếu ở các vùng đồi núi.
C. Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần.
D. Có nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
Hướng dẫn giải
Nội thương nước ta hiện nay phát triển mạnh với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế (nhà nước, tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài). Các phương án khác sai vì nội thương không tập trung ở vùng đồi núi và không liên quan trực tiếp đến xuất khẩu.
Câu 8. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Chỉ đáp ứng thị trường ở trong nước. B. Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
C. Đòi hỏi rất khắt khe về trình độ lao động. D. Phát triển muộn so với các ngành khác.
Câu 8. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Chỉ đáp ứng thị trường ở trong nước.
B. Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
C. Đòi hỏi rất khắt khe về trình độ lao động.
D. Phát triển muộn so với các ngành khác
Hướng dẫn giải
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta dựa vào nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú từ nông nghiệp và thủy sản nên phát triển từ rất sớm. Các phương án khác không đúng vì ngành không chỉ phục vụ trong nước, không đòi hỏi quá cao về lao động kĩ thuật và cũng không phải là ngành phát triển muộn.
Câu 9. Đông Nam Bộ là vùng
A. thu hút rất ít lao động nhập cư. B. rất ít dân tộc, chủ yếu dân tộc Kinh.
C. có dân số đông, mật độ dân số cao. D. có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất nước.
Đông Nam Bộ là vùng có dân số đông và mật độ dân số cao hơn nhiều so với trung bình cả nước. Đồng thời, đây còn là vùng thu hút mạnh lao động nhập cư và có tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước. Các phương án khác sai vì trái với đặc điểm thực tế của vùng.
Câu 10. Ngành dịch vụ của vùng Đồng bằng sông Hồng trong những năm gần đây phát triển nhanh chủ yếu do
A. vị trí địa lí thuận lợi. B. người nhập cư tăng. C. tài nguyên đa dạng. D. sản xuất phát triển.
Câu 10. Ngành dịch vụ của vùng Đồng bằng sông Hồng trong những năm gần đây phát triển nhanh chủ yếu do
A. vị trí địa lí thuận lợi.
B. người nhập cư tăng.
C. tài nguyên đa dạng.
D. sản xuất phát triển.
Hướng dẫn giải
Ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng phát triển nhanh chủ yếu do hoạt động sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp) phát triển mạnh, làm tăng nhu cầu vận tải, thương mại, tài chính và các dịch vụ khác. Các yếu tố như vị trí, dân cư hay tài nguyên chỉ là điều kiện, không phải nguyên nhân quyết định trực tiếp.
Câu 11. Thế mạnh về nông nghiệp ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc là
A. chăn nuôi gia súc lớn. B. khai thác khoáng sản.
Câu 11. Thế mạnh về nông nghiệp ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc là
A. chăn nuôi gia súc lớn.
B. khai thác khoáng sản.
C. trồng cây lương thực.
D. khai thác thuỷ điện.
Hướng dẫn giải
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình đồi núi rộng, nhiều đồng cỏ tự nhiên, rất thuận lợi cho chăn nuôi trâu, bò. Đây là thế mạnh nông nghiệp tiêu biểu của vùng, trong khi các phương án khác thuộc lĩnh vực công nghiệp hoặc không phải thế mạnh chính.
Câu 12. Thuận lợi để phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
A. có diện tích rừng tự nhiên lớn, tài nguyên rừng rất đa dạng.
B. khí hậu có lượng nhiệt ẩm dồi dào để rừng phát triển mạnh.
C. từ tây sang đông có đồi núi, đồng bằng, biển đảo liền nhau.
D. bờ biển dài, các đầm phá rộng và có một số rừng ngập mặn.
Câu 12. Thuận lợi để phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
A. có diện tích rừng tự nhiên lớn, tài nguyên rừng rất đa dạng.
B. khí hậu có lượng nhiệt ẩm dồi dào để rừng phát triển mạnh.
C. từ tây sang đông có đồi núi, đồng bằng, biển đảo liền nhau.
D. bờ biển dài, các đầm phá rộng và có một số rừng ngập mặn.
Hướng dẫn giải
Bắc Trung Bộ có diện tích rừng lớn, chủ yếu là rừng tự nhiên với tài nguyên rừng phong phú, đa dạng về loài và giá trị kinh tế. Đây là điều kiện trực tiếp và quan trọng nhất để phát triển lâm nghiệp. Các phương án còn lại chỉ là điều kiện chung hoặc liên quan nhiều hơn đến nông nghiệp, thủy sản.
Câu 13. Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá chủ yếu nhằm
A. thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng, cải thiện cơ sở hạ tầng.
B. thúc đẩy tăng trưởng, phát triển bền vững, nâng cao mức sống.
C. tạo ra nhiều việc làm mới, đảm bảo an sinh, tăng hiệu quả đầu tư.
D. phát huy nguồn lực, giải quyết việc làm, phù hợp xu hướng chung.
Câu 13. Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá chủ yếu nhằm
A. thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng, cải thiện cơ sở hạ tầng.
B. thúc đẩy tăng trưởng, phát triển bền vững, nâng cao mức sống.
C. tạo ra nhiều việc làm mới, đảm bảo an sinh, tăng hiệu quả đầu tư.
D. phát huy nguồn lực, giải quyết việc làm, phù hợp xu hướng chung.
Hướng dẫn giải
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn với phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Đây là mục tiêu tổng quát, lâu dài của quá trình phát triển kinh tế nước ta.Các phương án khác chỉ phản ánh một số lợi ích riêng lẻ, chưa bao quát đầy đủ mục tiêu cốt lõi.
Câu 14. Du lịch ở vùng núi nước ta hiện nay
A. chỉ phát triển ở vùng đồi núi thấp. C. tất cả các cơ sở lưu trú rất hiện đại.
B. phần lớn lao động có trình độ rất cao. D. đang phát triển đa dạng các loại hình.
Du lịch ở vùng núi nước ta hiện nay đang phát triển với nhiều loại hình như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và du lịch nghỉ dưỡng. Các phương án khác không đúng vì du lịch không chỉ phát triển ở đồi núi thấp, cơ sở lưu trú chưa đồng đều và trình độ lao động còn hạn chế.
Câu 15. Cho biểu đồ sau:
Biểu đồ thể hiện cơ cấu khối lượng hàng hóa luân chuyển phân theo ngành vận tải
của nước ta năm 2009 và năm 2024 (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tỉ trọng đường bộ tăng nhanh nhất và đã chiếm ưu thế trong cơ cấu vận tải.
B. Tỉ trọng của đường biển giảm đi 23,2% nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng nhất.
C. Tỉ trọng đường sông và đường biển cùng giảm, đường bộ và các loại khác tăng.
D. Tỉ trọng của đường bộ và các loại hình vận tải khác đều có xu hướng giảm xuống.
Biểu đồ thể hiện cơ cấu khối lượng hàng hóa luân chuyển phân theo ngành vận tải
của nước ta năm 2009 và năm 2024 (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tỉ trọng đường bộ tăng nhanh nhất và đã chiếm ưu thế trong cơ cấu vận tải.
B. Tỉ trọng của đường biển giảm đi 23,2% nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng nhất.
C. Tỉ trọng đường sông và đường biển cùng giảm, đường bộ và các loại khác tăng.
D. Tỉ trọng của đường bộ và các loại hình vận tải khác đều có xu hướng giảm xuống.
Hướng dẫn giải
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:Đường biển năm 2009 là 66,3%, năm 2024 là 43,1%. Lấy 66,3 - 43,1 = 23,2%. Mặc dù giảm mạnh nhưng mức 43,1% vẫn là con số cao nhất trong các ngành năm 2024.
Câu 16. Mục đích chủ yếu của xu hướng đa dạng hoá sản phẩm trong ngành trồng trọt ở nước ta là
A. mở rộng các cây trồng chủ lực, giảm chi phí đầu tư, nâng cao chất lượng sản phẩm.
B. tăng số lượng vụ trong năm, thu hút nguồn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.
C. nâng cao hiệu quả, mở rộng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu thị trường.
D. tăng diện tích gieo trồng, sản xuất ổn định, hạn chế sự thay đổi trong cơ cấu mùa vụ.
Câu 16. Mục đích chủ yếu của xu hướng đa dạng hoá sản phẩm trong ngành trồng trọt ở nước ta là
A. mở rộng các cây trồng chủ lực, giảm chi phí đầu tư, nâng cao chất lượng sản phẩm.
B. tăng số lượng vụ trong năm, thu hút nguồn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.
C. nâng cao hiệu quả, mở rộng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu thị trường.
D. tăng diện tích gieo trồng, sản xuất ổn định, hạn chế sự thay đổi trong cơ cấu mùa vụ.
Hướng dẫn giải
Đa dạng hoá sản phẩm trong trồng trọt nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, mở rộng chủng loại nông sản và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Các đáp án A, B, D chỉ phản ánh các mục tiêu hoặc biện pháp riêng lẻ, chưa thể hiện đúng mục đích chủ yếu của đa dạng hoá sản phẩm.
Câu 17. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi khác với miền Bắc và Đông Bắc Bộ là do
A. vị trí gần xích đạo, gió mùa Đông Bắc bị suy yếu, nền nhiệt cao quanh năm.
B. vị trí gần chí tuyến Bắc, trong năm có mùa đông lạnh, địa hình nhiều đồi núi.
C. Tín phong bán cầu Bắc thống trị, vùng đồng bằng rộng lớn, mùa khô kéo dài.
D. Gió mùa Tây Nam đến sớm, có một mùa đông lạnh, nền nhiệt không ổn định.
Câu 17. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi khác với miền Bắc và Đông Bắc Bộ là do
A. vị trí gần xích đạo, gió mùa Đông Bắc bị suy yếu, nền nhiệt cao quanh năm.
B. vị trí gần chí tuyến Bắc, trong năm có mùa đông lạnh, địa hình nhiều đồi núi.
C. Tín phong bán cầu Bắc thống trị, vùng đồng bằng rộng lớn, mùa khô kéo dài.
D. Gió mùa Tây Nam đến sớm, có một mùa đông lạnh, nền nhiệt không ổn định.
Hướng dẫn giải
Do vị trí nằm gần xích đạo và có dãy Bạch Mã chắn gió mùa Đông Bắc, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nền nhiệt cao quanh năm, không có mùa đông lạnh như miền Bắc. Chính vì vậy, để đạt được mức nhiệt độ thấp tương đương đai cận nhiệt đới, ranh giới độ cao của đai này ở miền Nam phải bắt đầu từ mức cao hơn (trên 1000 m) so với miền Bắc (trên 600 - 700 m).
Câu 18. Hoạt động du lịch biển - đảo nước ta ngày càng tăng, chủ yếu do
A. chiến lược quảng bá phù hợp, nhu cầu tăng, ít ảnh hưởng thiên tai.
B. chất lượng lao động tăng, phục vụ chuyên nghiệp, phong cảnh đẹp.
C. tài nguyên hấp dẫn, mức sống dân cư tăng, nhận được đầu tư lớn.
D. cơ sở lưu trú hiện đại, loại hình đa dạng, nhiều thành phần tham gia.
Câu 18.Hoạt động du lịch biển - đảo nước ta ngày càng tăng, chủ yếu do
A. chiến lược quảng bá phù hợp, nhu cầu tăng, ít ảnh hưởng thiên tai.
B. chất lượng lao động tăng, phục vụ chuyên nghiệp, phong cảnh đẹp.
C. tài nguyên hấp dẫn, mức sống dân cư tăng, nhận được đầu tư lớn.
D. cơ sở lưu trú hiện đại, loại hình đa dạng, nhiều thành phần tham gia.
Hướng dẫn giải
Nước ta sở hữu tài nguyên du lịch biển đảo phong phú, đa dạng như các bãi biển đẹp, vịnh biển và hệ thống đảo, kết hợp với việc các khu vực này liên tục được chú trọng đầu tư phát triển hạ tầng (như tại Nha Trang, Đà Nẵng, Phú Quốc...) đã tạo ra sức hút mạnh mẽ. Sự tăng trưởng nhanh chóng về số lượt khách và tổng thu du lịch còn xuất phát từ việc mức sống và nhu cầu nghỉ dưỡng của người dân ngày càng cao, thúc đẩy các sản phẩm du lịch sinh thái, thể thao và lặn biển phát triển.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho bảng số liệu sau:
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024
(Đơn vị: tỉ USD)
Quốc gia
Mi-an-ma
Xin-ga-po
Phi-lip-pin
Việt Nam
Xuất khẩu
22,6
733,8
91,1
343,9
Nhập khẩu
20,9
609,3
119,2
356,2
(Nguồn: Niên giám Thống kê ASEAN 2025)
a) Mi-an-ma và Phi-lip-pin có trị giá xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.
b) Xin-ga-po có tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất, cán cân thương mại dương.
c) Tổng trị giá xuất nhập khẩu của Việt Nam nhiều hơn Mi-an-ma 656,6 tỉ USD.
d) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia năm 2024 là biểu đồ kết hợp.
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024
(Đơn vị: tỉ USD)
Quốc gia
Mi-an-ma
Xin-ga-po
Phi-lip-pin
Việt Nam
Xuất khẩu
22,6
733,8
91,1
343,9
Nhập khẩu
20,9
609,3
119,2
356,2
(Nguồn: Niên giám Thống kê ASEAN 2025)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Mi-an-ma và Phi-lip-pin có trị giá xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.
S
b) Xin-ga-po có tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất, cán cân thương mại dương.
Đ
c) Tổng trị giá xuất nhập khẩu của Việt Nam nhiều hơn Mi-an-ma 656,6 tỉ USD.
Đ
d) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia năm 2024 là biểu đồ kết hợp.
S
Hướng dẫn giải
A. SAI
Theo bảng số liệu ta thấy:
- Đối với Mi-an-ma: Xuất khẩu (22,6 tỉ USD) > Nhập khẩu (20,9 tỉ USD) nên đúng.
- Đối với Phi-lip-pin: Xuất khẩu (91,1 tỉ USD) < Nhập khẩu (119,2 tỉ USD) nên sai.
Vì Phi-lip-pin có giá trị xuất khẩu nhỏ hơn giá trị nhập khẩu nên nhận định chung cho cả hai quốc gia là sai.
B. ĐÚNG
Nhìn vào bảng, các con số của Xin-ga-po (733,8 và 609,3) vượt trội hoàn toàn so với các nước còn lại nên tổng trị giá lớn nhất.
Cán cân thương mại = Xuất khẩu - Nhập khẩu= 733,8 tỉ USD - 609,3 tỉ USD = +124,5 tỉ USD. Giá trị dương (xuất siêu) nên nhận định đúng.
C. ĐÚNG
Quan sát biểu đồ ta thấy:
- Tổng trị giá Việt Nam: 343,9 + 356,2 = 700,1 tỉ USD.
- Tổng trị giá Mi-an-ma: 22,6 + 20,9 = 43,5 tỉ USD.
Chênh lệch tổng trị giá xuất nhập khẩu của Việt Nam với Mi-an-ma là: 700,1 - 43,5 = 656,6 tỉ USD
Vậy tổng trị giá xuất nhập khẩu của Việt Nam nhiều hơn Mi-an-ma 656,6 tỉ USD là nhận định đúng.
D. SAI
Bảng số liệu thể hiện trị giá của nhiều đối tượng (4 quốc gia) tại một thời điểm (năm 2024) với cùng một đơn vị (tỉ USD) với mục đích chính là để so sánh trị giá xuất và nhập giữa các quốc gia. Do đó, loại biểu đồ thích hợp nhất phải là biểu đồ cột (cột ghép). Biểu đồ kết hợp thường dùng khi có hai đại lượng khác đơn vị hoặc cần thể hiện mối quan hệ giữa động thái và quy mô qua nhiều năm.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Ngành thủy sản nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi như vùng biển rộng, nguồn lợi sinh vật phong phú, khí hậu nhiệt đới và hệ thống sông ngòi, ao hồ đa dạng, tạo điều kiện cho khai thác và nuôi trồng quanh năm. Hiện nay, giá trị sản xuất thủy sản liên tục tăng, trong đó nuôi trồng ngày càng chiếm tỉ trọng lớn và sản lượng, chất lượng đều được nâng cao. Hoạt động khai thác cũng phát triển mạnh theo hướng đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và ứng dụng công nghệ hiện đại. Để phát triển bền vững, cần tăng cường bảo vệ môi trường, mở rộng thị trường và ứng dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất.
A. Ngành nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng trưởng chậm hơn ngành khai thác thủy sản.
b) Các sản phẩm thủy sản nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do có vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.
c) Nuôi trồng thủy sản được đẩy mạnh nhằm chủ động nguồn nguyên liệu, nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường và xuất khẩu.
d) Áp dụng công nghệ hiện đại trong chế biến sản phẩm thủy sản góp phần giảm chi phí, tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
Ngành thủy sản nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi như vùng biển rộng, nguồn lợi sinh vật phong phú, khí hậu nhiệt đới và hệ thống sông ngòi, ao hồ đa dạng, tạo điều kiện cho khai thác và nuôi trồng quanh năm. Hiện nay, giá trị sản xuất thủy sản liên tục tăng, trong đó nuôi trồng ngày càng chiếm tỉ trọng lớn và sản lượng, chất lượng đều được nâng cao. Hoạt động khai thác cũng phát triển mạnh theo hướng đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và ứng dụng công nghệ hiện đại. Để phát triển bền vững, cần tăng cường bảo vệ môi trường, mở rộng thị trường và ứng dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Ngành nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng trưởng chậm hơn ngành khai thác thủy sản.
S
b) Các sản phẩm thủy sản nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do có vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.
S
c) Nuôi trồng thủy sản được đẩy mạnh nhằm chủ động nguồn nguyên liệu, nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường và xuất khẩu.
Đ
d) Áp dụng công nghệ hiện đại trong chế biến sản phẩm thủy sản góp phần giảm chi phí, tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Đoạn thông tin cho thấy nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỉ trọng lớn và tăng nhanh, không phải chậm hơn khai thác.
B. SAI
Vùng biển rộng và ngư trường là điều kiện để có sản lượng khai thác lớn, còn sự đa dạng sản phẩm hiện nay chủ yếu do công nghệ chế biến và việc mở rộng đối tượng nuôi trồng (nhiều loài đặc sản) để đáp ứng nhu cầu của thị trường ngày càng đa dạng.
C. ĐÚNG
Nuôi trồng giúp con người kiểm soát được quy trình, thời gian thu hoạch (chủ động nguyên liệu) và kiểm soát chất lượng đầu ra chặt chẽ hơn so với đánh bắt tự nhiên, từ đó dễ dàng xuất khẩu vào các thị trường khó tính. Nói cách khác, nuôi trồng thủy sản được đẩy mạnh góp phần chủ động nguồn nguyên liệu, nâng cao chất lượng và phục vụ xuất khẩu.
D. ĐÚNG
Công nghệ hiện đại (cấp đông nhanh, đóng gói chân không, dây chuyền tự động,...) giúp tinh giản nhân lực (giảm chi phí lâu dài), giữ độ tươi ngon và đảm bảo các chứng chỉ vệ sinh an toàn thực phẩm quốc tế. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong chế biến giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn thị trường, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Đồng bằng sông Hồng, với giá trị sản xuất liên tục tăng và đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế. Cơ cấu ngành đa dạng, gồm các ngành truyền thống như khai thác than, dệt may và các ngành hiện đại như điện tử, cơ khí chế tạo ngày càng giữ vai trò chủ đạo. Vùng có nhiều khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp lớn như Hà Nội, Hải Phòng,… góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Trong thời gian tới, công nghiệp của vùng định hướng theo hướng hiện đại, công nghệ cao, ít phát thải và tăng cường liên kết để hội nhập sâu vào chuỗi sản xuất toàn cầu.
A. Ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là điện tử, máy vi tính.
B. Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do lao động có trình độ cao, vị trí địa lí thuận lợi cho xuất, nhập khẩu hàng hóa.
C. Hiện nay, giá trị sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh chủ yếu do mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất trên cơ sở thu hút mạnh đầu tư, phát triển hạ tầng và tăng cường ứng dụng khoa học – công nghệ.
D. Hướng phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là đẩy mạnh các ngành công nghiệp truyền thống, các ngành có lợi thế về tài nguyên và lao động.
Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Đồng bằng sông Hồng, với giá trị sản xuất liên tục tăng và đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế. Cơ cấu ngành đa dạng, gồm các ngành truyền thống như khai thác than, dệt may và các ngành hiện đại như điện tử, cơ khí chế tạo ngày càng giữ vai trò chủ đạo. Vùng có nhiều khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp lớn như Hà Nội, Hải Phòng,… góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Trong thời gian tới, công nghiệp của vùng định hướng theo hướng hiện đại, công nghệ cao, ít phát thải và tăng cường liên kết để hội nhập sâu vào chuỗi sản xuất toàn cầu.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là điện tử, máy vi tính.
Đ
b) Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do lao động có trình độ cao, vị trí địa lí thuận lợi cho xuất, nhập khẩu hàng hóa.
S
c) Hiện nay, giá trị sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh chủ yếu do mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất trên cơ sở thu hút mạnh đầu tư, phát triển hạ tầng và tăng cường ứng dụng khoa học – công nghệ.
Đ
d) Hướng phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là đẩy mạnh các ngành công nghiệp truyền thống, các ngành có lợi thế về tài nguyên và lao động.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Các ngành mới như sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là những ngành có hàm lượng khoa học – công nghệ và hiệu quả kinh tế cao, đang chiếm tỉ trọng ngày càng lớn.
B. SAI
Mặc dù vị trí địa lý rất quan trọng, nhưng ngành chế biến thực phẩm phát triển chủ yếu dựa trên nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào từ nông nghiệp (vùng trọng điểm lương thực thứ 2 cả nước) và thị trường tiêu thụ lớn. Lao động trình độ cao thường ưu tiên cho các ngành công nghệ cao như điện tử, cơ khí.
C. ĐÚNG
Đây là nhận định bao quát đúng thực tế của vùng. Việc có tới 72 khu công nghiệp (thu hút vốn đầu tư lớn), hạ tầng giao thông hiện đại và định hướng đổi mới sáng tạo chính là “động cơ” thúc đẩy giá trị sản xuất tăng liên tục.
D. SAI
Định hướng của vùng là hiện đại hóa, đổi mới sáng tạo, công nghệ cao và ít phát thải. Các ngành truyền thống (than, xi măng, dệt may,…) vẫn tồn tại nhưng không còn là trọng tâm “đẩy mạnh” hàng đầu như các ngành công nghệ cao tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Khí hậu của miền mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, nền nhiệt độ của miền thấp hơn các miền khác, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. Mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh và kéo dài nhất cả nước, với 2-3 tháng nhiệt độ dưới 180C. Đặc điểm khí hậu của miền đã ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất và đời sống.
a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta.
b) Khí hậu của miền thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây cận nhiệt, ôn đới trong vụ đông.
c) Miền có mùa đông lạnh, kéo dài nhất cả nước chủ yếu do ảnh hưởng của độ cao địa hình và gió mùa Tây Nam.
d) Biên độ nhiệt độ trung bình năm của miền lớn chủ yếu do vị trí xa xích đạo và tác động của Tín phong Bắc bán cầu.
Khí hậu của miền mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, nền nhiệt độ của miền thấp hơn các miền khác, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. Mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh và kéo dài nhất cả nước, với 2-3 tháng nhiệt độ dưới 180C. Đặc điểm khí hậu của miền đã ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất và đời sống.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta.
Đ
b) Khí hậu của miền thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây cận nhiệt, ôn đới trong vụ đông.
Đ
c) Miền có mùa đông lạnh, kéo dài nhất cả nước chủ yếu do ảnh hưởng của độ cao địa hình và gió mùa Tây Nam.
S
d) Biên độ nhiệt độ trung bình năm của miền lớn chủ yếu do vị trí xa xích đạo và tác động của Tín phong Bắc bán cầu.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Các từ khóa “mùa đông lạnh và kéo dài nhất cả nước”, “2-3 tháng dưới 180C” là đặc trưng duy nhất của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta này do đây là nơi đầu tiên và trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc..
B. ĐÚNG
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi phát triển cây nhiệt đới (lúa, cây công nghiệp...). Đặc biệt mùa đông lạnh tạo điều kiện trồng cây cận nhiệt, ôn đới (rau vụ đông, khoai tây, bắp cải...). Miền này có ưu thế trong việc đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, đặc biệt là rau quả vụ đông. Đây là lợi thế riêng của miền so với các vùng khác.
C. SAI
Mùa đông lạnh ở đây chủ yếu do vị trí địa lý (gần chí tuyến, đón gió mùa Đông Bắc sớm nhất) và hướng vòng cung của các dãy núi mở rộng về phía Bắc đón gió. Mặt khác, độ cao địa hình chỉ là yếu tố phụ, không phải nguyên nhân chính. Gió mùa Tây Nam gây nóng ẩm vào mùa hạ, không liên quan đến mùa đông lạnh.
D. SAI
Biên độ nhiệt lớn (12 – 130C) chủ yếu do vị trí xa Xích đạo (góc nhập xạ thay đổi lớn) và đặc biệt là sự luân phiên giữa Gió mùa Đông Bắc (làm nhiệt độ giảm sâu mùa đông) và Gió mùa Tây Nam (làm nhiệt độ tăng cao mùa hạ). Tín phong không phải nhân tố chính gây ra biên độ nhiệt lớn ở đây.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm khí tượng Láng (Hà Nội)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng mưa (mm)
8,0
24,2
7,6
72,0
64,2
375,4
134,6
358,8
269,7
22,4
61,0
21,6
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2025, NXB Thống kê)
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa trung bình năm 2024 tại trạm khí tượng Láng (Hà Nội) là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm khí tượng Láng (Hà Nội)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng mưa (mm)
8,0
24,2
7,6
72,0
64,2
375,4
134,6
358,8
269,7
22,4
61,0
21,6
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2025, NXB Thống kê)
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa trung bình năm 2024 tại trạm khí tượng Láng (Hà Nội) là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
1
8
Hướng dẫn giải
Lượng mưa trung bình năm = Tổng lượng mưa 12 tháng : 12.
Một số chỉ tiêu gia tăng dân số của Thành phố Hà Nội năm 2024
(Đơn vị: ‰)
Tiêu chí
Tỷ suất sinh thô
Tỷ suất tử thô
Tỷ suất nhập cư
Tỷ suất xuất cư
Năm 2024
13,6
4,1
5,9
4,5
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 Thành phố Hà Nội có tỉ lệ gia tăng dân số thực tế là bao nhiêu phần trăm.
Đáp án:
1
,
0
9
Hướng dẫn giải
Ta có: Tỉ lệ gia tăng dân số thực tế = Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên + Tỉ lệ gia tăng dân số cơ học
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên= (Tỉ suất sinh thô – Tỉ suất tử thô) : 10 (đơn vị: %)
= (13,6 – 4,1) : 10 = 0,95%
Tỉ lệ gia tăng dân số cơ học= (Tỉ suất nhập cư – Tỉ suất xuất cư) : 10 (đơn vị: %)
= (5,9 – 4,5) : 10 = 0,14%
Tỉ lệ gia tăng dân số thực tế = 0,95% + 0,14% = 1,09%
Câu 3. Năm 2024, sản lượng dầu thô khai thác của nước ta là 9890 nghìn tấn, trong đó sản lượng dầu thô khai thác trong nước chiếm 82,1%. Hãy cho biết, sản lượng dầu thô khai thác trong nước cao hơn sản lượng dầu thô khai thác ở nước ngoài bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3.Năm 2024, sản lượng dầu thô khai thác của nước ta là 9890 nghìn tấn, trong đó sản lượng dầu thô khai thác trong nước chiếm 82,1%. Hãy cho biết, sản lượng dầu thô khai thác trong nước cao hơn sản lượng dầu thô khai thác ở nước ngoài bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
6
3
4
9
Hướng dẫn giải
Từ công thức tính tỉ trọng ta có:
Giá trị thành phần = (Tổng số : 100) x tỉ lệ
Sản lượng dầu thô khai thác trong nước là: (9890 : 100) x 82,1= 8119,69 nghìn tấn.
Sản lượng dầu thô khai thác ở nước ngoài là: 9890 - 8119,69 = 1770,31 nghìn tấn.
Vậy sản lượng dầu thô khai thác trong nước cao hơn sản lượng dầu thô khai thác ở nước ngoài là:
Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Huế và trạm quan trắc Lai Châu
(Đơn vị:mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lai Châu
185,2
44,5
69,1
27,7
383,9
541,8
395,4
362,6
164,7
148,1
4,4
21,9
Huế
91,3
11,3
38,6
6,6
237,1
91,1
197,8
93,5
527,5
960,5
787,6
644,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch giữa tháng có lượng mưa lớn nhất với tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Huế cao hơn chênh lệch giữa tháng có lượng mưa lớn nhất với tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Huế và trạm quan trắc Lai Châu
(Đơn vị:mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lai Châu
185,2
44,5
69,1
27,7
383,9
541,8
395,4
362,6
164,7
148,1
4,4
21,9
Huế
91,3
11,3
38,6
6,6
237,1
91,1
197,8
93,5
527,5
960,5
787,6
644,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch giữa tháng có lượng mưa lớn nhất với tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Huế cao hơn chênh lệch giữa tháng có lượng mưa lớn nhất với tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
4
1
7
Hướng dẫn giải
Chênh lệch giữa tháng có lượng mưa lớn nhất với tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Huếlà:
960,5 mm – 6,6 mm = 953,9 mm
Chênh lệch giữa tháng có lượng mưa lớn nhất với tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Lai Châulà: 541,8 mm – 4,4 mm = 537,4 mm
Chênh lệch là: 953,9 mm - 537,4 mm = 416,5 mm ≈ 417 mm.
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa đông xuân và lúa mùa của nước ta năm 2024
Vụ lúa
Sản lượng (nghìn tấn)
Diện tích (nghìn ha)
Lúa đông xuân
20 333,9
2 954,1
Lúa mùa
7 759,2
1 545,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, năng suất lúa đông xuân ở nước ta cao hơn năng suất lúa mùa bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Diện tích và sản lượng lúa đông xuân và lúa mùa của nước ta năm 2024
Vụ lúa
Sản lượng (nghìn tấn)
Diện tích (nghìn ha)
Lúa đông xuân
20 333,9
2 954,1
Lúa mùa
7 759,2
1 545,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, năng suất lúa đông xuân ở nước ta cao hơn năng suất lúa mùa bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
1
8
,
6
Hướng dẫn giải
Năng suất = Sản lượng : Diện tích
Năng suất vụ lúa đông xuân = 20 333,9 : 2 954,1 = 6,88328086388 tấn/ha = 68,8328086388 tạ/ha
Năng suất vụ lúa mùa = 7 759,2 : 1 545,9 = 5,01921210945 tấn/ha = 50,1921210945 tạ/ha
Vậy, năng suất lúa đông xuân ở nước ta cao hơn năng suất lúa mùa là:
Câu 6. Năm 2024 dân số của Đồng bằng sông Cửu Long là 17,5 triệu người, bình quân sản lượng lương thực có hạt theo đầu người là 1410 kg/người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6. Năm 2024 dân số của Đồng bằng sông Cửu Long là 17,5 triệu người, bình quân sản lượng lương thực có hạt theo đầu người là 1410 kg/người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
2
4
,
7
Hướng dẫn giải
Từ công thức tính bình quân sản lượng lương thực đầu người ta có:
Sản lượng = Bình quân sản lượng lương thực đầu người x dân số
= 1410 x 17,5= 24675 triệu kg = 24,675 triệu tấn ≈ 24,7 triệu tấn.