Câu 1. Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có
A. nhiệt độ trung bình năm thấp.
B. chế độ mưa thay đổi theo mùa.
C. cân bằng ẩm đạt giá trị dương.
D. thực vật xanh tốt quanh năm.
Hướng dẫn giải
Chọn C: Nước ta có chế độ mưa thay đổi theo mùa chủ yếu do nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu tác động luân phiên của hai khối khí hoạt động theo mùa trái ngược nhau: gió mùa đông (lạnh, khô) và gió mùa hạ (nóng, ẩm). Sự thay đổi hướng gió và tính chất ẩm này tạo ra mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Câu 2. Nguyên nhân không phải nguyên nhân gây nên lũ lụt ở nước ta?
A. Mưa lớn kéo dài. B. Địa hình thấp. C. Đô thị hóa cao. D. Địa hình cao.
Câu 2. Nguyên nhân không phải nguyên nhân gây nên lũ lụt ở nước ta?
A. Mưa lớn kéo dài. B. Địa hình thấp. C. Đô thị hóa cao. D. Địa hình cao.
Hướng dẫn giải
Chọn D: nước chảy theo quy luật nơi địa hình cao về nơi có địa hình thấp nên nơi có địa hình cao sẽ không xảy ra lũ lụt. A, B, C đều là nguyên nhân dẫn đến xảy ra luc lụt.
Câu 3. Xu hướng giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp trong ngành trồng trọt nhằm
A. chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa.
B. phát huy những lợi thế về đất đai, nước, khí hậu.
C. tận dụng được nguồn lao động có chất lượng cao.
D. tạo ra nhiều loại sản phẩm để phục vụ xuất khẩu.
Câu 3. Xu hướng giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp trong ngành trồng trọt nhằm
A. chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa.
B. phát huy những lợi thế về đất đai, nước, khí hậu.
C. tận dụng được nguồn lao động có chất lượng cao.
D. tạo ra nhiều loại sản phẩm để phục vụ xuất khẩu.
Hướng dẫn giải
Chọn A: Xu hướng giảm tỷ trọng cây lương thực và tăng tỷ trọng cây công nghiệp nhằm chuyển sang sản xuất hàng hóa vì cây công nghiệp mang lại giá trị kinh tế cao hơn, phù hợp điều kiện tự nhiên, và tạo nguồn hàng xuất khẩu lớn. Việc này giúp nông nghiệp không chỉ tự túc mà trở thành ngành sản xuất hàng hóa theo nhu cầu thị trường, tăng thu nhập.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
A. Số lượng dồi dào, tính kỉ luật rất cao. B. Chất lượng tăng, phân bố không đều.
C. Tăng nhanh, chủ yếu đã qua đào tạo. D. Thất nghiệp nhiều, tập trung ở đồi núi.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
A. Số lượng dồi dào, tính kỉ luật rất cao. B. Chất lượng tăng, phân bố không đều.
C. Tăng nhanh, chủ yếu đã qua đào tạo. D. Thất nghiệp nhiều, tập trung ở đồi núi.
Hướng dẫn giải
Chọn B: Nguồn lao động Việt Nam hiện nay có chất lượng tăng nhờ đầu tư giáo dục, y tế và hội nhập quốc tế, nhưng phân bố không đều do sự chênh lệch phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng. Lao động tập trung cao ở đồng bằng, đô thị và thưa thớt tại miền núi, nông thôn, gây khó khăn cho việc sử dụng hiệu quả.
Câu 5. Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay
A. chỉ phục vụ nhu cầu trong nước. B. phân bố đồng đều khắp cả nước.
C. có nhiều nông sản xuất khẩu. D. tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Chọn C: Sản xuất cây lương thực hiện nay có nhiều nông sản xuất khẩu chủ yếu nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật (giống mới, canh tác thông minh) nâng cao năng suất, cùng chính sách đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp, đầu tư công nghiệp chế biến và mở rộng thị trường quốc tế, chuyển từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa lớn.
Câu 6. Nguyên nhân chính hạn chế sự phát triển các nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí ở phía Bắc nước ta là
A. việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn. B. vị trí cách xa nguồn nhiên liệu.
C. các nhà máy gây ô nhiễm môi trường. D. nhu cầu về điện thấp.
Câu 6. Nguyên nhân chính hạn chế sự phát triển các nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí ở phía Bắc nước ta là
A. việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn.
B. vị trí cách xa nguồn nhiên liệu.
C. các nhà máy gây ô nhiễm môi trường.
D. nhu cầu về điện thấp.
Hướng dẫn giải
Vị trí cách xa nguồn nguyên liệu (mỏ khí tự nhiên) là hạn chế chính vì các mỏ khí chủ yếu nằm ở thềm lục địa phía Nam, khiến chi phí vận chuyển khí đốt ra phía Bắc bằng đường ống rất cao và phức tạp. Điều này làm tăng giá thành điện năng, khiến nhiệt điện khí không cạnh tranh được với nhiệt điện than sẵn có ở miền Bắc.
Câu 7. Giao thông vận tải đường sông nước ta hiện nay
A. thúc đẩy nhiều hoạt động du lịch phát triển. B. phân bố đồng đều ở các hệ thống sông lớn.
C. tập trung nhiều nhất ở những vùng núi cao. D. tất cả dành cho vận tải hàng hóa xuất khẩu
Câu 7. Giao thông vận tải đường sông nước ta hiện nay
A. thúc đẩy nhiều hoạt động du lịch phát triển.
B. phân bố đồng đều ở các hệ thống sông lớn.
C. tập trung nhiều nhất ở những vùng núi cao.
D. tất cả dành cho vận tải hàng hóa xuất khẩu.
Hướng dẫn giải
Chọn A: Giao thông đường sông nước ta phát triển mạnh du lịch nhờ lợi thế hệ thống sông ngòi dày đặc (hơn 2.360 con sông), cảnh quan thiên nhiên đa dạng và văn hóa bản địa độc đáo (chợ nổi, làng nghề). Các phương tiện được nâng cấp hiện đại, kết hợp với các tuyến du lịch trải nghiệm sông nước, miệt vườn giúp mang lại trải nghiệm mới lạ, thoải mái, đáp ứng nhu cầu du lịch nghỉ dưỡng và khám phá xanh của du khách
Câu 8. Các tài nguyên du lịch văn hoá ở nước ta không bao gồm
A. bãi biển, hang động, vườn quốc gia. B. di tích văn hoá, di tích lịch sử.
C. di sản văn hoá vật thể, phi vật thể. D. lễ hội, làng nghề và ẩm thực.
Câu 9. Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh phát triển cây đặc sản ở Trung du và miền núi phía Bắc?
A. Đào tạo và hỗ trợ việc làm, hạn chế tình trạng du canh du cư.
B. Đa dạng cơ cấu cây trồng, tăng năng suất, đẩy mạnh xuất khẩu.
C. Tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật.
D. Tập trung đầu tư, phát triển việc chế biến, mở rộng thị trường.
Hướng dẫn giải
Chọn D: Tập trung đầu tư chế biến và mở rộng thị trường là biện pháp then chốt để phát triển cây đặc sản tại Trung du và miền núi phía Bắc vì nó giúp nâng cao giá trị sản phẩm, giải quyết bài toán tiêu thụ, và khắc phục hạn chế về công nghiệp chế biến, từ đó thúc đẩy sản xuất hàng hóa bền vững và tăng thu nhập cho người dân.
Câu 10. Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Đông dân, lao động dồi dào, kinh tế chậm chuyển dịch.
B. Đông dân, lao động dồi dào và sự phân bố không đều.
C. Lao động dồi dào và lao động có nhiều kinh nghiệm.
D. Lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp.
Câu 10. Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Đông dân, lao động dồi dào, kinh tế chậm chuyển dịch.
B. Đông dân, lao động dồi dào và sự phân bố không đều.
C. Lao động dồi dào và lao động có nhiều kinh nghiệm.
D. Lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp.
Hướng dẫn giải
Chọn A: Việc làm trở thành vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do dân số đông, mật độ cao dẫn đến nguồn lao động dồi dào, trong khi nền kinh tế còn chậm chuyển biến, không tạo đủ việc làm. Điều này gây áp lực lớn lên xã hội, thất nghiệp và thiếu việc làm tăng cao, đặc biệt ở khu vực nông thôn, kìm hãm phát triển kinh tế.
Câu 11. Các khu kinh tế ven biển ở Nam Trung Bộ phát triển do tác động chủ yếu của
A. đổi mới chính sách, thu hút nhiều đầu tư. B. cơ sở hạ tầng nâng cấp, vị trí khá tiện lợi.
C. nguồn lao động đông, thị trường khá lớn. D. tài nguyên đa dạng, giao thông mở rộng.
Câu 11. Các khu kinh tế ven biển ở Nam Trung Bộ phát triển do tác động chủ yếu của
A. đổi mới chính sách, thu hút nhiều đầu tư.
B. cơ sở hạ tầng nâng cấp, vị trí khá tiện lợi.
C. nguồn lao động đông, thị trường khá lớn.
D. tài nguyên đa dạng, giao thông mở rộng.
Hướng dẫn giải
Chọn A: Các khu kinh tế ven biển ở Nam Trung Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu nhờ đổi mới chính sách (ưu đãi thuế, quy hoạch) và thu hút đầu tư mạnh (FDI, tư nhân), cùng với lợi thế vị trí chiến lược, hạ tầng được nâng cấp. Đây là các "hạt nhân" kết nối quốc tế, tận dụng lợi thế kinh tế biển để thúc đẩy tăng trưởng vùng.
Câu 12. Ý nghĩa quan trọng nhất của rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là
A. có giá trị du lịch sinh thái cao. B. bảo tồn sự đa dạng sinh học.
C. bảo tồn những di tích lịch sử. D. diện tích nuôi trồng thủy sản.
Câu 12. Ý nghĩa quan trọng nhất của rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là
A. có giá trị du lịch sinh thái cao.
B. bảo tồn sự đa dạng sinh học.
C. bảo tồn những di tích lịch sử.
D. diện tích nuôi trồng thủy sản.
Hướng dẫn giải
Chọn B: Ý nghĩa quan trọng nhất của rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là bảo tồn sự đa dạng sinh học vì đây là "vườn ươm tự nhiên", cung cấp môi trường sống, sinh sản và nguồn thức ăn cho vô số loài thủy hải sản, chim và động vật hoang dã. Rừng tạo ra hệ sinh thái đặc thù, kết nối giữa đất liền và biển, giúp duy trì cân bằng sinh thái vùng ven biển.
Câu 13. Chế độ mưa nước ta diễn biến thất thường chủ yếu do
A. nóng lên toàn cầu, dải hội tụ nhiệt đới, độ cao và hướng của các dãy núi.
B. gió hướng đông bắc, gió hướng tây nam, frông, bão và áp thấp nhiệt đới.
C. hoạt động của gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiễu động khí quyển.
D. dải hội tụ nhiệt đới, bão, frông, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí xa xích đạo.
Câu 13. Chế độ mưa nước ta diễn biến thất thường chủ yếu do
A. nóng lên toàn cầu, dải hội tụ nhiệt đới, độ cao và hướng của các dãy núi.
B. gió hướng đông bắc, gió hướng tây nam, frông, bão và áp thấp nhiệt đới.
C. hoạt động của gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiễu động khí quyển.
D. dải hội tụ nhiệt đới, bão, frông, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí xa xích đạo.
Hướng dẫn giải
Chọn C: hoạt động của gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiễu động khí quyển.
+ Hoạt động của gió mùa: Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, nhưng gió mùa không hoạt động thuần nhất. Sự thay đổi thời điểm bắt đầu/kết thúc, cường độ của gió mùa đông bắc (lạnh, khô) và gió mùa tây nam (nóng, ẩm) khiến mùa mưa đến sớm hoặc muộn, gây ra năm mưa nhiều, năm mưa ít.
+ Biến đổi khí hậu toàn cầu: Hiện tượng Trái đất nóng lên làm thay đổi hoàn lưu khí quyển, gây ra các hiện tượng thời tiết cực đoan như El Nino (gây khô hạn) và La Nina (gây mưa lớn, lũ lụt). Điều này làm cho chế độ mưa diễn biến phức tạp hơn, vượt quá quy luật tự nhiên thông thường.
+ Nhiễu động khí quyển: Các nhiễu động như bão, áp thấp nhiệt đới, dải hội tụ nhiệt đới và frông lạnh hoạt động mạnh và không ổn định. Sự kết hợp giữa các hình thế thời tiết này (bão + gió mùa) có thể tạo ra các đợt mưa lớn kỷ lục trong thời gian ngắn, gây ngập úng hoặc lũ quét nghiêm trọng.
Câu 14. Cho biểu đồ sau:
Số lượng gia súc và gia cầm nước ta năm 2023 và 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê 2025)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Lợn có số con nhiều nhất có xu hướng giảm. B. Trâu có số lượng ít nhất có xu hướng giảm.
C. Trâu có số lượng ít nhưng tăng nhanh hơn lợn. D. Số lượng trâu và lợn giảm, bò có xu hướng tăng.
Câu 15. Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương của nước ta hiện nay?
A. Trị giá đang có xu hướng giảm nhanh. B. Hàng hoá trao đổi phong phú, đa dạng.
C. Chi tập trung vào thị trường truyền thống. D. Trị giá nhập khẩu luôn cao hơn xuất khẩu.
Hướng dẫn giải
Chọn B: Hàng hóa ngoại thương Việt Nam hiện nay phong phú, đa dạng chủ yếu nhờ đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế (WTO, FTAs), chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, và sự phát triển mạnh mẽ của các thành phần kinh tế. Điều này giúp nâng cao năng lực sản xuất, xuất khẩu hàng nông sản, điện tử, dệt may,... sang nhiều thị trường
Câu 16. Đặc điểm nào không đúng với tài nguyên rừng của Bắc Trung Bộ?
A. Có khu bảo tồn thiên nhiên. B. Trong rừng có nhiều loại gỗ quý.
C.Diện tích rừng ngập mặn đứng đầu cả nước. D. Rừng tập trung ở phía tây.
Câu 16. Đặc điểm nào không đúng với tài nguyên rừng của Bắc Trung Bộ?
A. Có khu bảo tồn thiên nhiên. B. Trong rừng có nhiều loại gỗ quý.
C.Diện tích rừng ngập mặn đứng đầu cả nước.D. Rừng tập trung ở phía tây.
Hướng dẫn giải
Chọn C: Diện tích rừng ngập mặn đứng đầu cả nước không phải là đặc điểm của Bắc Trung Bộ vì khu vực này có bờ biển hẹp, ít cửa sông lớn và rừng chủ yếu là rừng tự nhiên trên núi cao hoặc rừng trồng trên cát. Nơi có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất nước ta là Đồng bằng sông Cửu Long (Nam Bộ), cụ thể tại Cà Mau.
Câu 17. Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
A. sông ngòi, đất đai, khí hậu. B.khí hậu, đất đai, sinh vât.
C. sinh vật, đất đai, sông ngòi. D. khí hâu, sinh vật, sông ngòi.
Câu 17. Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
A. sông ngòi, đất đai, khí hậu. B.khí hậu, đất đai, sinh vât.
C. sinh vật, đất đai, sông ngòi. D. khí hâu, sinh vật, sông ngòi.
Hướng dẫn giải
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ nhất qua khí hậu, đất đai và sinh vật vì càng lên cao, nhiệt độ giảm (cứ lên cao 100m giảm khoảng 0,60𝐶), độ ẩm/lượng mưa thay đổi, tạo ra các đai cao (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới) với đặc trưng thổ nhưỡng và hệ sinh thái riêng biệt.
Câu 18. Đồng bằng sông Cửu Long có nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh nhất nước ta hiện nay chủ yếu do
A. có bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn, lao động có nhiều kinh nghiệm.
B. có diện tích mặt nước lớn, lao động có kinh nghiệm, thức ăn dồi dào.
C. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
D. nguồn lợi thuỷ sản phong phú, có mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
Câu 18. Đồng bằng sông Cửu Long có nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh nhất nước ta hiện nay chủ yếu do
A. có bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn, lao động có nhiều kinh nghiệm.
B. có diện tích mặt nước lớn, lao động có kinh nghiệm, thức ăn dồi dào.
C. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
D. nguồn lợi thuỷ sản phong phú, có mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
Hướng dẫn giải
Chọn B: Diện tích mặt nước lớn: Hệ thống sông Tiền, sông Hậu dày đặc, kênh rạch chằng chịt cùng các vùng trũng, bãi triều rộng lớn tạo không gian vô cùng thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Nguồn thức ăn dồi dào: Là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, ĐBSCL cung cấp nguồn thức ăn tại chỗ phong phú (lúa, cá mồi, phụ phẩm nông nghiệp) cho các loài thủy sản, giảm chi phí sản xuất.
Lao động có kinh nghiệm: Nông dân địa phương năng động, có truyền thống và kinh nghiệm lâu đời trong việc nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản.
Khí hậu thuận lợi: Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm ổn định, ít biến động giúp thủy sản phát triển quanh năm, ít chịu rủi ro thiên tai lớn.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm Đúng - Sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Lãnh thổ đất liền Việt Nam được giới hạn bởi bốn điểm cực: điểm cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023′B, điểmcực Nam ở khoảng vĩ độ 8034′B, điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009′Đ và điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028′Đ. Việt Nam có chung đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia, đồng thời tiếp giáp Biển Đông, nơi có nhiều quốc gia cùng khai thác và sử dụng.
A. Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ. B. Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu. C. Vị trí địa lí và đặc điểm hình dạng lãnh thổ của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành và phát triển các tuyến giao thông theo hướng đông – tây hơn so với hướng bắc – nam. D. Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông
Lãnh thổ đất liền Việt Nam được giới hạn bởi bốn điểm cực: điểm cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023′B, điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034′B, điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009′Đ và điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028′Đ. Việt Nam có chung đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia, đồng thời tiếp giáp Biển Đông, nơi có nhiều quốc gia cùng khai thác và sử dụng.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.
S
b) Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
Đ
c) Vị trí địa lí và đặc điểm hình dạng lãnh thổ của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành và phát triển các tuyến giao thông theo hướng đông – tây hơn so với hướng bắc – nam.
S
d) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài điểm cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023′B, điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B (23023’B – 8o34’B = 14049’) => Vậy lãnh thổ chỉ trải dài khoảng gần 15 vĩ độ.
B. ĐÚNG
Nội chí tuyến Bắc có giới hạn từ vĩ tuyến 0o đến 23o 27’B. Việt Nam từ 8o34’B đến 23023’B nên nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc.
C. SAI
Mặc dù Việt Nam có các hành lang kinh tế Đông-Tây quan trọng, nhưng hình dạng lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài theo chiều Bắc-Nam cùng với địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích (đặc biệt là dãy Trường Sơn chạy dọc) khiến việc phát triển giao thông hướng Bắc-Nam thuận lợi hơn.
Giao thông Bắc-Nam: Rất phát triển với Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc-Nam và các tuyến đường ven biển, tạo thành "xương sống" quốc gia.
Giao thông Đông-Tây: Khó khăn hơn do phải vượt qua các dãy núi, địa hình chia cắt, mặc dù có các cửa khẩu và hành lang kinh tế nối với Lào, Thái Lan.
- Vì vậy, nói Đông-Tây thuận lợi hơn Bắc-Nam là sai.
D. ĐÚNG
Vị trí Kinh độ: Toàn bộ lãnh thổ đất liền của Việt Nam trải dài từ kinh tuyến 102∘10′Đ (tại A Pa Chải, Điện Biên) đến 109∘24′Đ (tại Bán đảo Phương Mai, Gia Lai). Quy ước Bán cầu Đông: Bán cầu Đông bắt đầu từ kinh tuyến gốc 0∘ (đi qua Greenwich, London) kéo dài về hướng Đông đến kinh tuyến 180.
- Kết luận: Vì 102∘Đ−109∘Đ lớn hơn 0∘và nhỏ hơn 180∘, Việt Nam hoàn toàn thuộc bán cầu Đông
Câu 2. Cho đoạn thông tin:
Việt Nam có tiềm năng năng lượng tái tạo phong phú. Có thể thấy rõ điều này qua một số số liệu: Đặc điểm địa lý của Việt Nam là tổng số giờ nắng cao lên đến trên 2.500 giờ/năm, tổng lượng bức xạ trung bình hàng năm khoảng 230-250 kcal/cm2 theo hướng tăng dần về phía nam, rất thuận lợi khi khai thác năng lượng mặt trời.Trong khi đó, nếu như xét về tiềm năng điện giỏ, đây cũng là ưu thế nổi bật của Việt Nam với hơn 39% tổng diện tích của nước ta có tốc độ gió trung bình hàng năm ở độ cao 65m lớn hơn 6m/s, tương đương với tổng công suất 512 GW. Điện sinh khối, địa nhiệt cũng là những nguồn năng lượng tái tạo có thể khai thác tốt tại Việt Nam phù hợp với quy mô địa phương.
(Nguồn: evn.com.vn)
a) Năng lượng tái tạo chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta hiện nay.
b) Nhiên liệu chính của các nhà máy nhiệt điện miền Bắc nước ta là than.
c) Ngành công nghiệp năng lượng Việt Nam có thế mạnh lâu dài nhờ nguồn nguyên nhiên liệu phong phú, nhu cầu thị trường lớn, quá trình công nghiệp hoá phát triển.
d) Các tổ hợp sản xuất khí - điện - đạm mới chỉ có ở miền Nam nước ta.
Việt Nam có tiềm năng năng lượng tái tạo phong phú. Có thể thấy rõ điều này qua một số số liệu: Đặc điểm địa lý của Việt Nam là tổng số giờ nắng cao lên đến trên 2.500 giờ/năm, tổng lượng bức xạ trung bình hàng năm khoảng 230-250 kcal/cm2 theo hướng tăng dần về phía nam, rất thuận lợi khi khai thác năng lượng mặt trời.Trong khi đó, nếu như xét về tiềm năng điện giỏ, đây cũng là ưu thế nổi bật của Việt Nam với hơn 39% tổng diện tích của nước ta có tốc độ gió trung bình hàng năm ở độ cao 65m lớn hơn 6m/s, tương đương với tổng công suất 512 GW. Điện sinh khối, địa nhiệt cũng là những nguồn năng lượng tái tạo có thể khai thác tốt tại Việt Nam phù hợp với quy mô địa phương.
(Nguồn: evn.com.vn)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Năng lượng tái tạo chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta hiện nay.
S
b) Nhiên liệu chính của các nhà máy nhiệt điện miền Bắc nước ta là than.
Đ
c) Ngành công nghiệp năng lượng Việt Nam có thế mạnh lâu dài nhờ nguồn nguyên nhiên liệu phong phú, nhu cầu thị trường lớn, quá trình công nghiệp hoá phát triển.
Đ
d) Các tổ hợp sản xuất khí - điện - đạm mới chỉ có ở miền Nam nước ta.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010-2024
STT
Chỉ tiêu
2024
1
Sản lượng điện (tỉ kWh)
306
2
Cơ cấu sản lượng điện (%)
- Thủy điện
28,5
- Nhiệt điện
55
- Năng lượng tái tạo
14
- Nguồn khác
2,5
⎝Dựa vào bẳng số liệu ta thấy Nhiệt điện chiếm tỉ trọng cao nhất không phải Năng lượng tái tạo
B. ĐÚNG
Nhiên liệu chính của các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta là than đá, chủ yếu do nguồn tài nguyên này tập trung phong phú tại Quảng Ninh, thuận lợi cho việc khai thác và vận chuyển. Than antraxit ở đây có chất lượng cao, giúp cung cấp năng lượng ổn định, quy mô lớn cho các nhà máy như Phả Lại, Uông Bí.
C. ĐÚNG
Ngành công nghiệp năng lượng Việt Nam có thế mạnh lâu dài:
- Nguồn nguyên nhiên liệu phong phú:
Than đá: Tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, phục vụ các nhà máy nhiệt điện.
Dầu khí: Trữ lượng lớn tại thềm lục địa phía Nam, là ngành mũi nhọn kinh tế biển.
Năng lượng tái tạo: Tiềm năng cực lớn về thủy điện (hệ thống sông ngòi dày đặc), điện gió và điện mặt trời (bờ biển dài, số giờ nắng cao), là xu hướng phát triển bền vững.
- Nhu cầu thị trường lớn: Nền kinh tế đang phát triển nhanh, đô thị hóa và công nghiệp hóa mạnh mẽ đòi hỏi nhu cầu năng lượng (đặc biệt là điện) ngày càng cao cho cả sản xuất và sinh hoạt.
- Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Công nghiệp năng lượng được xác định là ngành trọng điểm, cơ sở hạ tầng quan trọng đi trước một bước để phục vụ phát triển các ngành công nghiệp khác và nâng cao đời sống xã hội
D. ĐÚNG
Các tổ hợp sản xuất khí-điện-đạm (như Cà Mau, Phú Mỹ) hầu hết không có ở miền Bắc, mà tập trung chủ yếu ở miền Nam (khu vực Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long) nơi có nguồn khí tự nhiên. Công nghiệp năng lượng miền Bắc chủ yếu dựa vào than đá và thủy điện.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Bắc Trung Bộ có nhiều dân tộc sinh sống như: Kinh, Thái, Mường, Bru Vân Kiều, Tà Ôi....Người dân có truyền thống lao động cần cù, có nhiều kinh nghiệm sản xuất, chinh phục và thích ứng với thiên nhiên, đặc biệt trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
a) Bắc Trung Bộ có quy mô dân số lớn nhất cả nước, lực lượng lao động dồi dào.
b) Hạn chế về tự nhiên với phát triển của vùng là có nhiều bão, lũ lụt, hạn hán.
c) Vấn đề không phải khó khăn đối với phát triển các ngành nông – lâm – ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ là thiếu lao động.
d) Các dân tộc cùng chung sống với nhiều nét văn hóa khác nhau là điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch phát triển.
Bắc Trung Bộ có nhiều dân tộc sinh sống như: Kinh, Thái, Mường, Bru Vân Kiều, Tà Ôi....Người dân có truyền thống lao động cần cù, có nhiều kinh nghiệm sản xuất, chinh phục và thích ứng với thiên nhiên, đặc biệt trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Bắc Trung Bộ có quy mô dân số lớn nhất cả nước, lực lượng lao động dồi dào.
S
b) Hạn chế về tự nhiên với phát triển của vùng là có nhiều bão, lũ lụt, hạn hán.
Đ
c) Vấn đề không phải khó khăn đối với phát triển các ngành nông – lâm – ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ là thiếu lao động.
Đ
d) Các dân tộc cùng chung sống với nhiều nét văn hóa khác nhau là điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch phát triển.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Quy mô dân số: Bắc Trung Bộ không phải là vùng có dân số đông nhất cả nước. Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long mới là những vùng có dân số đông nhất.
Lực lượng lao động: Mặc dù dân số đông so với nhiều vùng khác, nhưng mật độ dân số và quy mô lao động không đứng đầu cả nước.
B. ĐÚNG
Bão và lũ lụt: Do nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa có dải hội tụ nhiệt đới và bão đi qua, kết hợp địa hình hẹp, dốc, phía tây là dãy Trường Sơn, phía đông là biển, Bắc Trung Bộ thường xuyên gánh chịu bão lớn, áp thấp nhiệt đới và lũ lụt dâng nhanh.
Hạn hán và gió Tây khô nóng: Vào mùa hè, vùng chịu tác động mạnh của gió Tây Nam (gió Lào) khô nóng, gây ra tình trạng hạn hán nghiêm trọng, thiếu nước sản xuất và sinh hoạt, đặc biệt là ở các vùng ven biển.
Tác động: Thiên tai liên tiếp (bão, lũ, hạn) làm hủy hoại cơ sở hạ tầng, thiệt hại sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, và gây nghèo đói dai dẳng cho người dân.
C. ĐÚNG
Bắc Trung Bộ không thiếu lao động (ngược lại, lao động dồi dào), mà khó khăn chính của nông, lâm, ngư nghiệp vùng này nằm ở thiên tai khắc nghiệt, cơ sở hạ tầng yếu kém, và trình độ kỹ thuật chưa cao.
D. ĐÚNG
Việc các dân tộc (Kinh, Thái, Mường, v.v.) cùng sống chung tại Bắc Trung Bộ tạo ra sự đa dạng văn hóa độc đáo, giúp phát triển du lịch biển. Sự pha trộn giữa văn hóa ven biển và văn hóa miền núi tạo ra sản phẩm độc đáo, thu hút du khách, kéo dài thời gian lưu trú và tăng doanh thu.
Câu 4: Cho biểu đồ :
Sản lượng ngô của Mi-an-ma và Phi-lip-pin, giai đoạn 2015 – 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2025, https://www.aseanstats.org)
A. Sản lượng ngô của Phi-lip-pin luôn cao hơn Mi-an-ma trong giai đoạn 2015 - 2024.
B. Sản lượng ngô của Mi-an-ma và Phi-lip-pin liên tục tăng qua các năm.
C. Năm 2024 sản lượng ngô của Phi-lip-pin cao hơn Mi-an-ma 5690 nghìn tấn.
D. Giai đoạn 2015 – 2024, sản lượng ngô của Phi-lip-pin có tốc độ tăng trưởng cao hơn Mi-an-ma
Sản lượng ngô của Mi-an-ma và Phi-lip-pin, giai đoạn 2015 – 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2025, https://www.aseanstats.org)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Sản lượng ngô của Phi-lip-pin luôn cao hơn Mi-an-ma trong giai đoạn 2015 - 2024.
Đ
b) Sản lượng ngô của Mi-an-ma và Phi-lip-pin liên tục tăng qua các năm.
S
c) Năm 2024 sản lượng ngô của Phi-lip-pin cao hơn Mi-an-ma 5690 nghìn tấn.
Đ
d) Giai đoạn 2015 – 2024, sản lượng ngô của Phi-lip-pin có tốc độ tăng trưởng cao hơn Mi-an-ma.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Nhìn vào biểu đồ ta thấy cột sản lượng của Phi-lip-pin luôn cao hơn Mi-an-ma.
B. SAI
Năm 2022 đến 2024 sản lượng Ngô của Phi-lip-pin giảm từ 8256 nghìn tấn xuống 8140 nghìn tấn
⎝Không tăng liên tục.
C. ĐÚNG
Chênh lệch sản lượng ngô năm 2024 là: 8140 – 2450 = 5690 nghìn tấn
D. SAI
Tốc độ tăng trưởng ngô của Phi-lip-pin: (8140: 6966) x100 ≈116,9%
Tốc độ tăng trưởng ngô của Mi-an-ma: (2450:1680) x100 ≈145,8%
⎝Vậy sản lượng ngô của Mi-an-ma có tốc độ tăng trưởng cao hơn.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La
(Đơn vị:
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
16,6
19,5
22,1
28,1
25,1
26,1
25,9
25,3
24,8
22,4
18,6
16,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La
(Đơn vị:
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
16,6
19,5
22,1
28,1
25,1
26,1
25,9
25,3
24,8
22,4
18,6
16,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
2
Hướng dẫn giải
Biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La là: 28,1 – 16,1 = 12,00C
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai
( Đơn vị : m3/s)
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Sông Ba
129
77,1
47,3
44,9
85
170
155
250
366
682
935
332
Sông Đồng Nai
103
66,2
48,4
59,8
127
417
751
1345
1317
1279
594
239
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lưu lượng dòng chảy sông Đồng Nai nhiều hơn sông ba bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Tổng lưu lượng dòng chảy sông Đồng Nai nhiều hơn sông ba: 6346,8 – 3273,3 =3973,5≈ 3973 m3/s
Câu 3. Biết năm 2024 ở nước ta có số dân thành thị là 38,6 triệu người, ti lệ dân thành thị là 38,2 %. Hãy cho biết số dân của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 3. Biết năm 2024 ở nước ta có số dân thành thị là 38,6 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 38,2 %. Hãy cho biết số dân của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
1
0
1
Hướng dẫn giải
Áp dụng công thức: Tỉ lệ dân thành thị = (Số dân thành thị : tổng số dân) x100
€Tổng số dân = Số dân thành thị : (Tỉ lệ dân thành thị :100)
Số dân của nước ta năm 2024 là: 38,6 : (38,2:100) = 101,0471204 ≈ 101 triệu người
Câu 4. Năm 2024, tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 405,5 tỉ USD, trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 35%.Hãy cho biết giá trị xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng sông Hồng năm 2024là bao nhiêu tỉ USD (Làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 4. Năm 2024, tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 405,5 tỉ USD, trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 35%. Hãy cho biết giá trị xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD (Làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
4
2
Hướng dẫn giải
Giá trị xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng sông Hồng năm 2024:
(405,5: 100)x 35 = 141,925 ≈ 142 tỉ USD
Câu 5. Biết năm2024ở Việt Nam, tổng số dân là101,3 triệu người, sản lượng điện là280,5 tỉ kWh. Hãy cho biếtsản lượng điện bình quân đầu người năm 2024là bao nhiêukWh/người?(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 5. Biết năm2024ở Việt Nam, tổng số dân là101,3 triệu người, sản lượng điện là280,5 tỉ kWh. Hãy cho biếtsản lượng điện bình quân đầu người năm 2024là bao nhiêukWh/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
2
7
6
9
Hướng dẫn giải
Đổi 280,5 tỉ kWh = 280500 triệu kWh
Sản lượng điện bình quân đầu người năm 2024là: 280500 : 101,3 = 2769,002962 ≈ 2769 kWh
Câu 6. Cho bảng bảng số liệu:
Số lượng đàn bò cả nước và trung du và miền núi phía Bắc, giai đoạn 2018-2024
(Đơn vị: nghìn con)
Năm
Vùng
2018
2024
Cả nước
6325,2
6500,0
Trung du miền núi phía Bắc
1163,4
1250,0
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê 2025)
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng đàn bò của vùng Trung du và miền núi phía Bắc so với cả nước năm 2024 tăng lên so với năm 2018 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Số lượng đàn bò cả nước và trung du và miền núi phía Bắc, giai đoạn 2018 - 2024
(Đơn vị: nghìn con)
Năm
Vùng
2018
2024
Cả nước
6325,2
6500,0
Trung du miền núi phía Bắc
1163,4
1250,0
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê 2025)
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng đàn bò của vùng Trung du miền núi phía Bắc so với cả nước năm 2024 tăng lên so với năm 2018 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
0
,
8
Hướng dẫn giải
Tỉ trọng đàn bò của vùng Trung du miền núi phía năm so với cả nước năm 2018
(1163,4: 6325,2) x100 = 18,393094429 %
Tỉ trọng đàn bò của vùng Trung du miền núi phía Bắc so với cả nước năm 2024
(1250,0 : 6500,0) x100 = 19,23076923 %
Tỉ trọng đàn bò của vùng Trung du miền núi phía Bắc so với cả nước năm 2024 tăng lên so với năm 2018 là