Câu 2. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của
A. thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.
B. vị trí nằm gần chí tuyến, gió mùa hạ, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh.
C. gió mùa Tây Nam, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, nằm gần chí tuyến.
D. Tín Phong bán cầu bắc, Thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, xa xích đạo
Hướng dẫn giải
Chọn A: Vị trí địa lý (Xa xích đạo/Gần chí tuyến): Do nằm ở vĩ độ cao hơn, khu vực này nhận được lượng bức xạ Mặt Trời ít hơn đáng kể so với miền Nam vào mùa đông, làm nhiệt độ giảm xuống thấp, đặc biệt là mùa đông lạnh.
Gió mùa Đông Bắc: Tác động của gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh làm cho nền nhiệt độ mùa đông hạ thấp, có khi xuống dưới 180𝐶, tạo ra chênh lệch nhiệt độ lớn giữa mùa đông và mùa hè.
Thời gian mặt trời lên thiên đỉnh (Góc nhập xạ): Thời gian mặt trời lên thiên đỉnh chênh lệch nhau tạo ra sự biến trình nhiệt độ khác biệt giữa mùa hạ (nóng) và mùa đông (lạnh), khiến biên độ nhiệt (chênh lệch nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong năm) lớn
Câu 3.Đặc điểm nổi bật trong hoạt động của bão nước ta là
A. mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam. B. bão hoạt động mạnh nhất ở Nam Bộ.
C. bão tập trung nhiều nhất vào tháng V. D. mùa bão từ tháng VII đến tháng X.
Câu 6. Ý nghĩa to lớn về xã hội đối với phát triển cây công nghiệp lâu năm ở cao nguyên phía tây vùng Nam Trung Bộ là
A. nâng cao đời sống, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống.
B. thu hút lao động, tạo tập quán sản xuất mới cho đồng bào dân tộc.
C. giải quyết vệc làm, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc.
D. thu hút lao động, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc.
Hướng dẫn giải
Thay đổi phương thức sản xuất: Đồng bào dân tộc thiểu số tại đây vốn có truyền thống làm nương rẫy, du canh du cư, phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên. Khi phát triển cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu...), họ chuyển sang định canh định cư, học cách bón phân, tưới nước và ứng dụng kỹ thuật.=> chọn B
Câu 7. Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp hàng năm theo hướng hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là
A. tăng năng suất, hình thành vùng chuyên canh, sử dụng giống mới.
B. gắn trồng trọt và chế biến, nâng cao sản lượng, đa dạng sản phẩm.
C. sử dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng diện tích, sản xuất chuyên môn hóa.
D. sản xuất tập trung, phát triển thị trường, tăng cường việc chế biến.
Câu 7. Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp hàng năm theo hướng hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là
A. tăng năng suất, hình thành vùng chuyên canh, sử dụng giống mới.
B. gắn trồng trọt và chế biến, nâng cao sản lượng, đa dạng sản phẩm.
C. sử dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng diện tích, sản xuất chuyên môn hóa.
D. sản xuất tập trung, phát triển thị trường, tăng cường việc chế biến.
Hướng dẫn giải
Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp hàng năm theo hướng hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là sản xuất tập trung, phát triển thị trường và tăng cường chế biến nhằm nâng cao năng suất/chất lượng, tìm đầu ra ổn định và gia tăng giá trị sản phẩm. Điều này giúp khắc phục quy mô nhỏ lẻ, "được mùa mất giá" và hạn chế xuất khẩu thô=> chọn D
Câu 8. Phát biểu nào không chính xác về nền nhiệt độ của nước ta?
A. Nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.
B. Trừ vùng núi cao, nhiệt độ trung bình năm cả nước đều trên 20°C.
C. Nền nhiệt cao, cân bằng bức xạ quanh năm dương.
D. Chỉ có khu vực núi cao mới có nhiệt độ dưới 18°C.
Câu 8. Phát biểu nào không chính xác về nền nhiệt độ của nước ta?
A. Nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.
B. Trừ vùng núi cao, nhiệt độ trung bình năm cả nước đều trên 20°C.
C. Nền nhiệt cao, cân bằng bức xạ quanh năm dương.
D. Chỉ có khu vực núi cao mới có nhiệt độ dưới 18°C.
Hướng dẫn giải
A. Đúng - theo tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới là trên 200𝐶
B. Đúng - đại bộ phận lãnh thổ nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao.
C. Đúng - do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
D. Sai vì: Ở nước ta, vào mùa đông, các tỉnh miền Bắc (đặc biệt là vùng Đông Bắc) chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc. Trong những đợt rét đậm, rét hại, nhiệt độ trung bình tháng của nhiều khu vực đồng bằng và trung du phía Bắc có thể xuống dưới 180𝐶, thậm chí dưới 150𝐶, chứ không chỉ riêng vùng núi cao.
Câu 9. Đâu là mối đe dọa lớn nhất đối với sản xuất lương thực của nước ta?
Câu 9. Đâu là mối đe dọa lớn nhất đối với sản xuất lương thực của nước ta?
A. Thiên tai và sâu bệnh.B. Thị trường bấp bênh.
C. Nguồn giống chưa đảm bảo. D. Biến đổi khí hậu.
Hướng dẫn giải
Khí hậu nước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng ẩm quanh năm:
Đây là điều kiện lý tưởng cho các loại dịch hại, sâu bệnh (như rầy nâu, đạo ôn, bệnh bạc lá...) sinh sôi vàphát triển nhanh chóng.Sâu bệnh không chỉ làm giảm năng suất mà còn làm giảm chất lượng nông sản, gây thiệt hại kinh tế nặng nề cho người nông dân.=> chọn A
Nam Trung Bộ (chủ yếu là cao nguyên phía Tây) và Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cà phê lớn nhất Việt Nam nhờ đất badan màu mỡ trên các cao nguyên rộng lớn (cao nguyên Trung Bộ) và đất xám bạc màu trên phù sa cổ (Đông Nam Bộ), cùng khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, ổn định=> chọn C
Câu 11. Để phòng chống khô hạn, biện pháp lâu dài cần thực hiện là
Câu 11. Để phòng chống khô hạn, biện pháp lâu dài cần thực hiện là
A. phân bố dân cư.
B. xây dựng công trình thủy lợi hợp lý.
C. xây dựng hệ thống đê điều.
D. trồng rừng, tăng diện tích lớp phủ thực vật.
Hướng dẫn giải
Chọn B: Xây dựng công trình thủy lợi hợp lý là biện pháp lâu dài hàng đầu để phòng chống khô hạn vì nó giải quyết tận gốc vấn đề an ninh nguồn nước: tích trữ nước trong mùa mưa và điều tiết, cung cấp nước tưới ổn định cho cây trồng/sinh hoạt trong mùa khô, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
A, S, D đều sai vì đây là biện pháp phòng chống, lũ lụt.
Câu 12. Duyên hải cực Nam Trung Bộ có chất lượng muối biển tốt bậc nhất nước ta chủ yếu do
A. có thềm lục địa rộng, nông, số giờ nắng nhiều.
B. có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ.
C. nước biển trong, nhiều khoáng chất, độ mặn cao, khô nóng.
Câu 12. Duyên hải cực Nam Trung Bộ có chất lượng muối biển tốt bậc nhất nước ta chủ yếu do
A. có thềm lục địa rộng, nông, số giờ nắng nhiều.
B. có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ.
C. nước biển trong, nhiều khoáng chất, độ mặn cao, khô nóng.
D. thủy triều lên cao, số giờ nắng nhiều.
Hướng dẫn giải
Chọn C vì: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nắng nhiều, nhiệt độ cao: Đây là khu vực có số giờ nắng cao nhất cả nước, nhiệt độ trung bình năm trên 250𝐶, rất thuận lợi cho quá trình bay hơi nước biển, giúp muối kết tinh nhanh, trắng và thuần khiết.Ít cửa sông đổ ra biển: Vùng có ít sông lớn, các sông chủ yếu là sông ngắn nhỏ, giúp nước biển không bị pha loãng bởi nước ngọt, đảm bảo độ mặn cao, tạo ra nồng độ muối đậm đặc.
A,B,D sai vì không phải đặng điểm thuận lợi cho làm muối ở Nam Trung Bộ.
Câu 13.Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
A. khôi phục các nghề thủ công. B. tiến hành thâm canh, tăng vụ.
C. phát triển kinh tế hộ gia đình. D. khai hoang mở rộng diện tích.
Câu 13.Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
A. khôi phục các nghề thủ công.
B. tiến hành thâm canh, tăng vụ.
C. phát triển kinh tế hộ gia đình.
D. khai hoang mở rộng diện tích.
Hướng dẫn giải
Khôi phục và phát triển các nghề thủ công truyền thống là biện pháp hiệu quả nhất để tận dụng thời gian nhàn rỗi ở nông thôn vì chúng tận dụng được nhân lực tại chỗ, đòi hỏi vốn ít, và dễ dàng kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp với công nghiệp. Biện pháp này giúp tạo thêm việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người dân.=> chọn A
Câu 14. Cho biểu đồ sau:
Biểu đồ Cơ cấu lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế, giai đoạn 2022 - 2025
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?
A. Tỉ trọng lao động ngành dịch vụ cao nhất trong cơ cấu lao động .
B. Tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp – xây dựng giảm.
C. Tỉ trọng lao động trong ngành nông – lâm – thủy sản có xu hướng giảm .
D. Tỉ trọng lao động ngành dịch vụ và nông – lâm – thủy sản đều giảm.
Câu 15. Ngành công nghiệp rượu, bia, nước ngọt thường phân bố ở
A. các thành phố lớn.
B. gần nguồn nguyên liệu.
C. gần tuyến đường giao thông.
D. nơi tập trung nhiều công nhân lành nghề.
Hướng dẫn giải
Ngành công nghiệp rượu, bia, nước ngọt thường phân bố gần nguồn nguyên liệu (trái cây, ngũ cốc) nhằm đảm bảo độ tươi ngon, giảm thiểu hư hỏng trong quá trình vận chuyển và tối ưu hóa chi phí logistic. Nguyên liệu thô thường nặng, cồng kềnh, dễ hư hỏng nếu không xử lý kịp thời, nên việc đặt nhà máy gần nơi sản xuất nông sản là chiến lược kinh tế hiệu quả .=> chọn B
Câu 16. Nhân tố nào là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ có vị trí hàng đầu trong sự phát triển kinh tế của nước ta?
A. Điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhiều khoáng sản.
B. Vốn đầu tư nước ngoài lớn, sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước.
C. Lao động có chất lượng cao, nhiều cơ sở đào tạo chất lượng.
D. Sự đồng bộ và tích tụ của các yếu tố vốn, kỹ thuật, nguồn lao động.
Câu 16. Nhân tố nào là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ có vị trí hàng đầu trong sự phát triển kinh tế của nước ta?
A. Điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhiều khoáng sản.
B. Vốn đầu tư nước ngoài lớn, sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước.
C. Lao động có chất lượng cao, nhiều cơ sở đào tạo chất lượng.
D. Sự đồng bộ và tích tụ của các yếu tố vốn, kỹ thuật, nguồn lao động.
Hướng dẫn giải
Chọn B vì: + Vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Đông Nam Bộ luôn là vùng dẫn đầu cả nước về thu hút vốn FDI. Đây là nguồn lực cực kỳ quan trọng giúp vùng hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, tiếp nhận công nghệ cao và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất.
+ Sự quan tâm của Nhà nước: Các chính sách ưu tiên phát triển kinh tế vùng (như vùng kinh tế trọng điểm phía Nam), đầu tư ngân sách cho các dự án giao thông huyết mạch (cao tốc, cảng biển, sân bay Long Thành...) đã tạo đà cho vùng phát triển vượt trội.
A sai: Tuy thuận lợi nhưng không phải là yếu tố "hàng đầu" vì nhiều vùng khác cũng có tài nguyên nhưng chưa phát triển mạnh bằng.
C sai: Là một lợi thế lớn, nhưng lao động chất lượng cao thường tập trung về nơi có vốn đầu tư và chính sách tốt (tức là hệ quả của phương án B).
D sai (Sự đồng bộ): Đây là một đặc điểm chung, nhưng nguồn lực "Vốn và Chính sách" (phương án B) mới là "đòn bẩy" quyết định vị thế dẫn đầu.
Câu 17. Tài nguyên sinh vật biển của nước ta
A. phong phú, giàu thành phần loài. B. tập trung chủ yếu ở vùng ven bờ.
C. phân bố ở các cửa sông, vịnh biển. D. phân bố ở các đảo lớn ngoài khơi.
Chọn A: Tài nguyên sinh vật biển Việt Nam phong phú, giàu thành phần loài chủ yếu nhờ vị trí nhiệt đới gió mùa, biển ấm quanh năm, nhiều ánh sáng và giàu oxy. Sự đa dạng này còn đến từ các hệ sinh thái phong phú như rạn san hô, rừng ngập mặn và vị trí giao thoa giữa các luồng sinh vật.
Câu 18. Khác biệt lớn nhất giữa Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long với Đồng bằng Duyên hải miền Trung là
A. nguồn gốc hình thành. B. diện tích.
C. các nguồn lợi về sinh vật. D. sự phân bố dân cư.
Câu 18. Khác biệt lớn nhất giữa Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long với Đồng bằng Duyên hải miền Trung là
A. nguồn gốc hình thành.B. diện tích.
C. các nguồn lợi về sinh vật. D. sự phân bố dân cư.
Hướng dẫn giải
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ quá trình hình thành đồng bằng sông đóng vai trò chủ đạo. Đồng bằng Duyên hải miền Trung quá trình đồng bằng biển đóng vai trò chủ đạo.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm Đúng -Sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Từ hôm nay 19-2, Miền bắc tiếp tục có mưa, nhiệt độ giảm nhanh và sâu xuống ngưỡng 8-11 0C, vùng núi 3-6 0C , khả năng có mưa tuyết, băng giá. Trong khi đó, Miền Nam vẫn duy trì nắng nóng tuy nhiệt độ có giảm nhẹ và xuất hiện mưa trái mùa.
( Nguồn : tuoitre.vn)
a) Đoạn thông tin mô tả diễn biến thời tiết hai miền vào mùa đông.
b) Đoạn thông tin tiêu biểu cho sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc - nam.
C. Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu khiến miền bắc mùa đông lạnh sâu và liên tục.
d) Vùng núi nhiệt độ thấp chủ yếu do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mạnh hơn vùng đồng bằng.
Từ hôm nay 19-2, Miền bắc tiếp tục có mưa, nhiệt độ giảm nhanh và sâu xuống ngưỡng 8-11 0C, vùng núi 3-6 0C , khả năng có mưa tuyết, băng giá. Trong khi đó, Miền Nam vẫn duy trì nắng nóng tuy nhiệt độ có giảm nhẹ và xuất hiện mưa trái mùa.
( Nguồn : tuoitre.vn)
Nội dung
Đúng
Sai
A. Đoạn thông tin mô tả diễn biến thời tiết hai miền vào mùa đông.
Đ
B. Đoạn thông tin tiêu biểu cho sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc - nam.
Đ
C. Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu khiến miền bắc mùa đông lạnh sâu và liên tục.
S
D. Vùng núi nhiệt độ thấp chủ yếu do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mạnh hơn vùng đồng bằng.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Đoạn thông tin mô tả thời tiết hai miền vào tháng 2 khoảng thời gian này vào thời kì mùa đông ở nước ta.
B. ĐÚNG
Sự phân hóa khí hậu tên thể hiện cho phân hóa theo chiều Bắc- Nam
C. SAI
Nhận định "Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu khiến miền Bắc mùa đông lạnh sâu và liên tục" là SAI. Đúng hơn, gió mùa Đông Bắc khiến miền Bắc lạnh sâu nhưng không liên tục, mà hoạt động theo từng đợt
D. SAI
Vùng núi có nhiệt độ thấp hơn đồng bằng chủ yếu do càng lên cao nhiệt độ càng giảm (theo quy luật đai cao, trung bình cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6∘𝐶) và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mạnh hơn. Không khí ở vùng cao loãng hơn, áp suất thấp và ít giữ nhiệt, tạo nên khí hậu mát mẻ, lạnh hơn.
🡺Độ cao địa hình (yếu tố quyết định): Bề mặt Trái Đất được Mặt Trời làm nóng, sau đó truyền nhiệt cho không khí. Càng lên cao, mật độ không khí càng giảm (không khí loãng), khả năng hấp thụ và giữ nhiệt càng kém, dẫn đến nhiệt độ thấp hơn.
🡺Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc: Tại Việt Nam, các vùng núi phía Bắc đón gió mùa đông bắc mạnh hơn, sớm hơn và chịu tác động kéo dài hơn so với vùng đồng bằng.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Theo quy hoạch, Vùng trung du và miền núi phía bắc là cửa ngõ phía tây và phía bắc của quốc gia với Trung Quốc, Lào và các nước ASEAN. Vùng được coi là “phên dậu” và “lá phổi” của Tổ quốc, có vai trò quyết định đối với an ninh nguồn nước và môi trường sinh thái, là nơi bảo vệ đa dạng sinh học và rừng đầu nguồn của cả vùng Bắc Bộ.
Theo quy hoạch, Vùng trung du và miền núi phía bắc là cửa ngõ phía tây và phía bắc của quốc gia với Trung Quốc, Lào và các nước ASEAN. Vùng được coi là “phên dậu” và “lá phổi” của Tổ quốc, có vai trò quyết định đối với an ninh nguồn nước và môi trường sinh thái, là nơi bảo vệ đa dạng sinh học và rừng đầu nguồn của cả vùng Bắc Bộ.
a) Trung du miền núi phía Bắc tiếp giáp với Trung Quốc, phía đông là Lào.
S
b) Vùng có vai trò quan trọng đối với rừng đầu nguồn của cả vùng Bắc Bộ.
Đ
c) Phát triển kinh tế ở vùng góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng.
Đ
d) Đường biên giới của vùng với các quốc gia khác chủ yếu là đồng bằng.
S
A. SAI
Phía Bắc của vùng giáp với Trung Quốc (các tỉnh Vân Nam, Quảng Tây) và phía Tây giáp với Lào, đây là vùng biên giới trọng yếu
B. ĐÚNG
Trung du và miền núi phía Bắc giữ vai trò chiến lược đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ rừng đầu nguồn, không chỉ cho riêng vùng mà còn cho toàn bộ lưu vực sông lớn ở Bắc Bộ (như sông Hồng, sông Đà, sông Lô), giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ quét, sạt lở đất.
C. ĐÚNG
Phát triển kinh tế tạo nền tảng vật chất, kỹ thuật và nguồn lực con người để củng cố quốc phòng, đồng thời ổn định xã hội, làm giảm nguy cơ bất ổn và tăng cường sức mạnh tổng hợp quốc gia.
D. SAI
Đường biên giới của vùng với các quốc gia chủ yếu nằm ở miền núi.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Chuyển dịch năng lượng đã và đang mở ra thị trường đầu tư khổng lồ cho doanh nghiệp tư nhân. Chỉ trong vòng một thập kỷ qua, Việt Nam đã có bước tiến ấn tượng trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện mặt trời và điện gió.
(Nguồn: nhandan.vn)
a) Nước ta có tài nguyên năng lượng mặt trời, sức gió dồi dào, cơ sở để phát triển điện tái tạo.
b) Việt Nam là một trong các nước có tiềm năng điện gió vào loại lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
c) Nguyên nhân chủ yếu khiến điện tái tạo chưa thể thay thế nhiệt điện là chi phí đầu tư và vận hành cao hơn.
d) Khả năng phát triển điện tái tạo của nước ta còn hạn chế chủ yếu do đời sống nhân dân còn khó khăn, người dân chưa cởi mở với việc sử dụng năng lượng tái tạo.
Chuyển dịch năng lượng đã và đang mở ra thị trường đầu tư khổng lồ cho doanh nghiệp tư nhân. Chỉ trong vòng một thập kỷ qua, Việt Nam đã có bước tiến ấn tượng trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện mặt trời và điện gió.
(Nguồn: nhandan.vn)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Nước ta có tài nguyên năng lượng mặt trời, sức gió dồi dào, cơ sở để phát triển điện tái tạo.
Đ
b) Việt Nam là một trong các nước có tiềm năng điện gió vào loại lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
Đ
c) Nguyên nhân chủ yếu khiến điện tái tạo chưa thể thay thế nhiệt điện là chi phí đầu tư và vận hành cao hơn.
Đ
d) Khả năng phát triển điện tái tạo của nước ta còn hạn chế chủ yếu do đời sống nhân dân còn khó khăn, người dân chưa cởi mở với việc sử dụng năng lượng tái tạo.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Việt Nam có tiềm năng rất lớn về điện mặt trời (nhất là miền Nam/Trung) và điện gió (vùng ven biển/cao nguyên), cho phép phát triển bền vững thay thế nhiên liệu hóa thạch, góp phần bảo vệ môi trường.
+ Tiềm năng mặt trời dồi dào: Việt Nam nằm gần xích đạo, số giờ nắng cao (đặc biệt là miền Trung và miền Nam), rất thuận lợi cho điện mặt trời.
+ Tiềm năng gió lớn: Đường bờ biển dài hơn 3.200 km và các vùng cao nguyên giúp Việt Nam là một trong những nước có tiềm năng điện gió hàng đầu khu vực.
B. ĐÚNG
Việt Nam hiện được đánh giá là quốc gia có tiềm năng phát triển điện gió lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á nhờ những lý do sau:
Vị trí địa lý ưu thế: Với đường bờ biển dài hơn 3.200 km và nằm trong khu vực gió mùa châu Á, Việt Nam sở hữu nguồn năng lượng gió dồi dào, đặc biệt là ở khu vực miền Trung, Nam Trung Bộ
Tiềm năng gió ngoài khơi: Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam có diện tích mặt biển lớn với tốc độ gió trung bình cao (trên 7-9 m/s ở độ cao 100m), cực kỳ thuận lợi để phát triển các trang trại điện gió ngoài khơi quy mô lớn.
Trữ lượng vượt trội: Tổng tiềm năng điện gió của Việt Nam ước tính lên đến hàng trăm GW, con số này vượt xa các quốc gia láng giềng như Thái Lan, Lào hay Campuchia.
C. ĐÚNG
Nguyên nhân chi tiết:
Chi phí đầu tư cao: Công nghệ sản xuất, lắp đặt tuabin gió, tấm pin mặt trời đòi hỏi nguồn vốn ban đầu rất lớn.
Chi phí vận hành cao: Việc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống kỹ thuật phức tạp, đặc biệt là hệ thống lưu trữ điện (pin) để khắc phục tính không liên tục của nguồn năng lượng này, làm tăng tổng chi phí sản xuất.
Tính không ổn định: Năng lượng tái tạo không thể phát điện 24/7 (như nhiệt điện) do phụ thuộc vào thời tiết (gió, mặt trời), gây khó khăn cho việc ổn định lưới điện.
Yêu cầu diện tích lớn: Các dự án năng lượng tái tạo cần diện tích đất rất rộng lớn để đạt công suất tương đương nhà máy nhiệt điện.
D. SAI
Nhận định này chỉ đúng một phần nhưng không phải là lý do chủ yếu. Mặc dù chi phí đầu tư ban đầu cao là rào cản, nhưng khó khăn chính nằm ở hạ tầng lưới điện chưa đồng bộ, cơ chế chính sách chưa ổn định và công nghệ lưu trữ đắt đỏ, chứ không phải do người dân chưa cởi mở.
Câu 4. Cho biểu đồ:
Trị giá xuất, nhập khẩu của Mi–an-ma, giai đoạn 2015 – 2024
Dựa vào bảng số liệu ở câu b ta thấy cán cân thương mại của Mi-an-ma luôn âm nên thị trường nhập siêu là chủ yếu.
D. SAI
Năm 2024 cấn cân thương mai là: -1200 triệu USD
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Tổng số giờ nắng tại một số trạm quan trắc
(Đơn vị: giờ)
Trạm
2022
2024
Hà Nội (Láng)
1308,2
1340,0
Vũng Tàu
2617,7
2680,0
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết chênh lệch số giờ nắng của Vũng Tàu so với Hà Nội năm 2024 nhiều hơn năm 2022 là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết chênh lệch số giờ nắng của Vũng Tàu so với Hà Nội năm 2024 nhiều hơn năm 2022 là bao nhiêu giờ.(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
3
0
,
5
Hướng dẫn giải
Chênh lệch số giờ nắng của Vũng Tàu so với Hà Nội năm 2022: 2617,7 -1308,2 = 1309,5 giờ
Chênh lệch số giờ nắng của Vũng Tàu so với Hà Nội năm 2024: 2680,0 -1340,0 = 1340 giờ
Chênh lệch số giờ nắng của Vũng Tàu so với Hà Nội năm 2024 nhiều hơn năm 2022 là
1340 - 1309,5 = 30,5 giờ
Câu 2. Năm 2025, dân số Việt Nam ước tính là 102,3 triệu người, có 1300 nghìn trẻ được sinh ra, 624 nghìn người chết. Hãy cho biết tỉ suất gia tăng dân số Việt Nam năm 2025 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai).
Câu 2. Năm 2025, dân số Việt Nam ước tính là 102,3 triệu người, có 1300 nghìn trẻ được sinh ra, 624 nghìn người chết. Hãy cho biết tỉ suất gia tăng dân số Việt Nam năm 2025 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai).
Đáp án:
0,
6
6
Hướng dẫn giải
Đổi 102,3 triệu người = 102300 nghìn người
Tỉ suất sinh thô năm 2025: (số trẻ em sinh ra : tổng số dân) x 1000
(1300:102300) x 1000 = 12,7077224 0/00
Tỉ suất tử thô năm 2025: (số người chết : tổng số dân) x 1000
(624:102300) x 1000 = 6,09970674 0/00
Tỉ suất gia tăng dân số Việt Nam năm 2025 là: (Sinh thô – Tử thô) :10
Câu 3. Theo Niên giám Thống kê năm 2025, diện tích Việt Nam là 331344,8 km2 và dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2025 là 102,3 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2025 là bao nhiêu người/km2?
Câu 3. Theo Niên giám Thống kê năm 2025, diện tích Việt Nam là 331344,8 km2 và dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2025 là 102,3 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2025 là bao nhiêu người/km2?
Đáp án:
3
0
9
Hướng dẫn giải
Áp dụng công thức tính mật độ dân số
Đổi 102,3 triệu người = 102 300 000 người
Mật độ dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2025
≈ 309 người/km2
Câu 4. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Bắc Trung Bộ năm 2010 là 308,9 nghìn tỉ đồng. Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng năm 2024 so với năm 2010 là 111,7 % (lấy năm 2010 = 100%). Hãy cho biết tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Bắc Trung Bộ năm 2024 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 4. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Bắc Trung Bộ năm 2010 là 308,9 nghìn tỉ đồng. Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng năm 2024 so với năm 2010 là 111,7 % (lấy năm 2010 = 100%). Hãy cho biết tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Bắc Trung Bộ năm 2024 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
3
4
5
Hướng dẫn giải
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Bắc Trung Bộ năm 2024 là
(111,7 :100) x 308,9 = 345,0413 ≈ 345 nghìn tỉ đồng
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm theo thành thị và nông thôn,
giai đoạn 2015 – 2024
(Đơn vị: nghìn người)
Năm
Thành thị
Nông thôn
2015
16377,3
36733,2
2024
19450,0
31800,0
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024)
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biêt tốc độ tăng trưởng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm ở thành thị giai đoạn 2015-2024 so với tốc độ tăng trưởng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm ở nông thôn giai đoạn 2015-2024 nhiều hơn bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm theo thành thị và nông thôn,
giai đoạn 2015 – 2024
(Đơn vị: nghìn người)
Năm
Thành thị
Nông thôn
2015
16377,3
36733,2
2024
19450,0
31800,0
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024)
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biêt tốc độ tăng trưởng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm ở thành thị giai đoạn 2015-2024 so với tốc độ tăng trưởng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm ở nông thôn giai đoạn 2015-2024 nhiều hơn bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
3
2
Hướng dẫn giải
Tốc độ tăng trưởng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm ở thành thị giai đoạn 2015-2024:
(19450,0 : 16377,3) x100 = 118,761945 %
Tốc độ tăng trưởng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm ở nông thôn giai đoạn 2015-2024:
(31800,0 : 36733,2) x100 = 86,5701872%
Tốc độ tăng trưởng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm ở thành thị so với tốc độ tăng trưởng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm ở nông thôn giai đoạn 2015-2024:
118,761945 - 86,5701872 = 32,1917578 ≈ 32%
Câu 6. Biết đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3147 m, nếu nhiệt độ tại đỉnh này là 3,0°C thì trong cùng thời điểm, cùng sườn núi đón gió, nhiệt độ ở chân núi này sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Câu 6. Biết đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3147 m, nếu nhiệt độ tại đỉnh này là 3,0°C thì trong cùng thời điểm, cùng sườn núi đón gió, nhiệt độ ở chân núi này sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án:
2
1
,
9
Hướng dẫn giải
Nhiệt độ từ đỉnh núi đến chân núi sẽ tăng thêm là: ( 3147 : 100) x0,6 = 18,882°C
Nhiệt độ ở chân núi ở sườn đón gió là: 3,0 + 18,882 =21,882 ≈21,9°C