PHẦN 1. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho biểu đồ sau:
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tỉ suất sinh thô của nước ta liên tục tăng qua các năm.
B. Tỉ suất tử thô luôn cao hơn tỉ suất sinh thô. C. Tỉ suất sinh thô của nước ta giảm 2,8‰ trong giai đoạn 2020-2024. D. Gia tăng tự nhiên của nước ta 0,81% vào năm 2024.
A. Tỉ suất sinh thô của nước ta liên tục tăng qua các năm.
B. Tỉ suất tử thô luôn cao hơn tỉ suất sinh thô. C. Tỉ suất sinh thô của nước ta giảm 2,8‰ trong giai đoạn 2020-2024. D. Gia tăng tự nhiên của nước ta 0,81% vào năm 2024.
Hướng dẫn giải
Câu 2. Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa mưa ở nước ta?
Câu 8. Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Mưa nhiều trên địa hình đồi núi thấp. B. Trong năm có hai mùa mưa và khô.
C. Đội núi bị cắt xẻ mạnh và mưa nhiều. D. Độ dốc địa hình lớn và mưa nhiều.
Hướng dẫn giải
Chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa nên mùa mưa trùng với mùa nước lũ, mùa khô trùng với mùa nước cạn hay nói cách khác nguyên nhân chế độ nước theo mùa là do trong một năm có hai mùa mưa và khô.
Câu 9. Điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
A. nhiều vụng, vịnh nước sâu. B. đường bờ biển dài, nhiều hải sản.
C. có nhiều sông, suối, ao, hồ. D. có nhiều đầm phá và ngư trường.
Câu 10. Việc phát triển các ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm
A. thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài. B. giải quyết vấn đề việc làm của vùng.
C. đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế. D. sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên.
Hướng dẫn giải
Đồng bằng sông Hồng có chuyển dich cơ cấu kinh tế còn chậm theo quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nên việc đẩy mạnh ngành dịch vụ nhằm đầy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực.
Câu 11. Cơ cấu ngành công nghiệp, nước ta đang chuyển dịch theo hướng A. Tăng tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, giảm công nghiệp chế biến, chế tạo. B. Giảm công nghiệp chế biến, chế tạo, tăng công nghiệp sản xuất phân phối điện… C. Giảm công nghiệp khai khoáng, tăng công nghiệp chế biến, chế tạo. D. Tăng công nghiệp chế biến, chế tạo, giảm công nghiệp cung cấp nước.
Câu 11. Cơ cấu ngành công nghiệp, nước ta đang chuyển dịch theo hướng A. Tăng tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, giảm công nghiệp chế biến, chế tạo. B. Giảm công nghiệp chế biến, chế tạo, tăng công nghiệp sản xuất phân phối điện… C. Giảm công nghiệp khai khoáng, tăng công nghiệp chế biến, chế tạo. D. TSăng công nghiệp chế biến, chế tạo, giảm công nghiệp cung cấp nước.
Hướng dẫn giải
Ngành Công nghệp
2010
2021
2024
CN khai khoáng
10,2
3,0
7,6
CN chế biến, chế tạo
86,2
93,0
79,1
SX và phân phối điện…
3,0
3,3
11,4
Cung cấp nước…
0,6
0,7
1,9
Dựa vào số liệu thống kê ta thấy: giảm công nghiệp chế biến, chế tạo, tăng công nghiệp sản xuất phân phối điện…
Câu 12. Cao nguyên Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh
A. thủy điện, trồng cây công nghiệp. B. nhiệt điện, khai thác gỗ quý hiếm.
C. khu chế xuất, khu công nghệ cao. D. nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi lợn
Câu 12. Cao nguyên Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh
A. thủy điện, trồng cây công nghiệp. B. nhiệt điện, khai thác gỗ quý hiếm,
C. khu chế xuất, khu công nghệ cao. D. nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi lợn.
Hướng dẫn giải
Cao nguyên trung bộ có khí hậu cận xích đạo, gồm các cao nguyên bazan xếp tầng địa hình phân bậc nên sông ngòi có độ dốc nên sẽ phù hợp cho phát triển thủy điện và trồng cây công nghiệp
Câu 13. Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm. B. Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
C. Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm. D. Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Câu 18. Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?
A. Cây lương thực. B. Cây ăn quả. C. Cây công nghiệp. D. Cây rau đậu.
Hướng dẫn giải
Cây lương thực chiếm tỉ trọng lớn nhất.
PHẦN II.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Đất đai được coi là tài nguyên cơ bản của cao nguyên NamTrung Bộ diện tích đất chủ yếu là đất đỏ bazan, tầng phong hoá dày; địa hình có các cao nguyên xếp tầng (cao nguyên Plâycu, Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên...). Khí hậu ở cao nguyên của Nam Trung Bộ được chia làm hai mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến hết tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4. Do ảnh hưởng của độ cao nên trong khi ở các cao nguyên cao 400–500 m khí hậu tương đối mát và mưa nhiều, riêng cao nguyên cao trên 1000m, khí hậu lại mát mẻ quanh năm mang đặc điểm của khí hậu núi cao.
a ) Bề mặt các cao nguyên thuận lợi cho hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
b) Vùng trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do sự phân mùa của khí hậu.
c) Bề mặt các cao nguyên xếp tầng thuận lợi cho việc xây dựng các bậc thang thủy điện.
d) Cơ cấu cây công nghiệp thích hợp với địa hình, đất đai và khí hậu là cà phê, cao su, hồ tiêu, chè...
Đất đai được coi là tài nguyên cơ bản của cao nguyên NamTrung Bộ diện tích đất chủ yếu là đất đỏ bazan, tầng phong hoá dày; địa hình có các cao nguyên xếp tầng (cao nguyên Plâycu, Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên...). Khí hậu ở cao nguyên của Nam Trung Bộ được chia làm hai mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến hết tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4. Do ảnh hưởng của độ cao nên trong khi ở các cao nguyên cao 400–500 m khí hậu tương đối mát và mưa nhiều, riêng cao nguyên cao trên 1000m, khí hậu lại mát mẻ quanh năm mang đặc điểm của khí hậu núi cao.
Nội dung
Đúng
Sai
a ) Bề mặt các cao nguyên thuận lợi cho hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
Đ
b) Vùng trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do sự phân mùa của khí hậu.
S
c) Bề mặt các cao nguyên xếp tầng thuận lợi cho việc xây dựng các bậc thang thủy điện.
S
d) Cơ cấu cây công nghiệp thích hợp với địa hình, đất đai và khí hậu là cà phê, cao su, hồ tiêu, chè...
Đ
Hướng dẫn giải
a ) ĐÚNG
Bề mặt các cao nguyên có đất bazan thuận lợi cho hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm như cafe, cao su,tiêu,điều.
B. SAI
Vùng trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do sự phân hóa khí hậu theo độ cao trên 1000m khí hậu mát mẻ.
C. SAI
Cao nguyên xếp tầng thì sông ngòi có tiềm năng phát triển bậc thang thủy điện, không phải bề mặt cao nguyên xếp tầng thuận lợi cho phát triển bậc thang thủy điện.
D. ĐÚNG
Cà phê, cao su, hồ tiêu, chè...là cây công nghiệp nhiệt đới phù hợp với khí hí hậu cận xích đạo, đất bazan,
Câu 2: Cho thông tin sau:
Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp cả nước dựa trên cơ sở nguổn nguyên liệu tại chỗ. Các trung tâm công nghiệp chế biến thực phẩm lớn ở nước ta là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,...
A. Các trung tâm chế biến thực phẩm lớn ở nước ta tập trung ở các thành phố lớn.
B. Ngành chế biến thực phẩm phân bố rộng chủ yếu do nguồn nguyên liệu nhập khẩu phân bố khắp các vùng trong cả nước.
C. Việc tham gia vào các hiệp định thương mại tạo thuận lợi mở rộng thị trường xuất khẩu cho các mặt hàng chế biến của nước ta.
D. Lực lượng lao động đông, chất lượng cao là điều kiện chủ yếu góp phần nâng cao chất lượng các mặt hàng chế biến.
Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp cả nước dựa trên cơ sở nguổn nguyên liệu tại chỗ. Các trung tâm công nghiệp chế biến thực phẩm lớn ở nước ta là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,...
Nội dung
Đúng
Sai
a) Các trung tâm chế biến thực phẩm lớn ở nước ta tập trung ở các thành phố lớn.
Đ
b) Ngành chế biến thực phẩm phân bố rộng chủ yếu do nguồn nguyên liệu nhập khẩu phân bố khắp các vùng trong cả nước.
S
c) Việc tham gia vào các hiệp định thương mại tạo thuận lợi mở rộng thị trường xuất khẩu cho các mặt hàng chế biến của nước ta.
Đ
d) Lực lượng lao động đông, chất lượng cao là điều kiện chủ yếu góp phần nâng cao chất lượng các mặt hàng chế biến.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Các trung tâm chế biến thực phẩm lớn ở nước ta là ngành cần nhiều lao động và thị trường tiêu thụ nên thường tập trung tại các đô thị lớn.
B. SAI
Ngành chế biến thực phẩm phân bố rộng chủ yếu do nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú phân bố khắp các vùng trong cả nước.
C. ĐÚNG
Việc tham gia vào các hiệp định thương mại tạo cơ hội kí kết,hợp tác giữa các quốc gia tạo thuận lợi mở rộng thị trường xuất khẩu cho các mặt hàng chế biến của nước ta.
D. SAI
Phát triển nguồn nguyên liệu sạch, đầu tư khoa học công nghệ chế biến sâu nhằm nâng cao chất lượng sản các măt hàng chế.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Lượng bốc hơi cũng như mọi yếu tố trong khí hậu gió mùa, đều có nhịp điệu mùa. Ở Bắc Bộ, do gió mùa đông bắc vừa hạ thấp nhiệt độ, vừa mang lại nhiều mây và mưa nhỏ, nhất là vào cuối mùa đông, nên lượng bốc hơi cao nhất vào mùa hạ, chủ yếu vào đầu mùa ( từ tháng 5 đến tháng 7), ngoài ra là vào mùa thu ( từ tháng 5 đến tháng 6), còn lượng bốc hơi giảm vào mùa đông, cực tiểu vào các tháng mưa phùn ( tháng 2 và tháng 3 ).
a) Ở Bắc Bộ vào mùa khô, các tháng đầu và cuối mùa thường có lượng mưa nhỏ hơn.
b) Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như Nam Bộ do có mưa phùn cuối đông.
c) Cân bằng ẩm của nước ta luôn dương do lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi.
d) Các yếu tố tăng cường sức bốc hơi cho Bắc bộ là địa hình, thảm thực vật.
Lượng bốc hơi cũng như mọi yếu tố trong khí hậu gió mùa, đều có nhịp điệu mùa. Ở Bắc Bộ, do gió mùa đông bắc vừa hạ thấp nhiệt độ, vừa mang lại nhiều mây và mưa nhỏ, nhất là vào cuối mùa đông, nên lượng bốc hơi cao nhất vào mùa hạ, chủ yếu vào đầu mùa ( từ tháng 5 đến tháng 7), ngoài ra là vào mùa thu ( từ tháng 5 đến tháng 6), còn lượng bốc hơi giảm vào mùa đông, cực tiểu vào các tháng mưa phùn ( tháng 2 và tháng 3 ).
Nội dung
Đúng
Sai
a) Ở Bắc Bộ vào mùa khô, các tháng đầu và cuối mùa thường có lượng mưa nhỏ hơn.
S
b) Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như Nam Bộ do có mưa phùn cuối đông.
Đ
c) Cân bằng ẩm của nước ta luôn dương do lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi.
Đ
d) Các yếu tố tăng cường sức bốc hơi cho Bắc Bộ là địa hình, thảm thực vật.
S
Hướng dẫn giải
A. SAI
Mùa khô ở Bắc Bộ trùng với mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 của năm sau do hoạt động của gió mùa mùa đông và gió tín phong có đặc tính khô do gió có nguồn gốc từ lục địa. tình trạng khô diễn ra vào đầu mùa đông nhưng vào cuối mùa đông khi gió đông bắc di chuyển qua biển và đi vào Việt Nam gây mưa phùn cho đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng ven biển Miền Trung
B. ĐÚNG
Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như Nam Bộ do có mưa phùn cuối đông do gió đông bắc di chuyển qua biển lấy hơi ẩm gây mưa cho đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng ven biển Miền Trung giảm bớt khô hanh vào mùa đông.
C. ĐÚNG
Cân bằng ẩm = lượng mưa – lượng bốc hơi. Nước ta có lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi nên hiệu số này luôn dương.
D. SAI
Thảm thực vật giúp cân bằng lượng mưa, lượng bốc hơi và tham gia quá trình điều hòa chế độ nước không phải nhân tố tang cường sức bốc hơi cho BắcBộ
Câu 4: Cho biểu đồ:
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2025, https://www.aseanstats.org)
A. Năm 2024 so với năm 2017, trị giá xuất khẩu dầu thô của Ma-lai-xi-a tăng hơn 1,2 lần.
B. Năm 2024 so với năm 2017, trị giá xuất khẩu dầu thô của In-đô-nê-xi-a tăng hơn 3 lần.
C. Năm 2024, trị giá xuất khẩu dầu thô của Ma-lai-xi-a cao gấp gần 4 lần In-đô-nê-xi-a.
D. Trị giá xuất khẩu dầu thô của Ma-lai-xi-a tăng liên tục, In-đô-nê-xi-a giảm liên tục trong giai đoạn 2017 - 2024.
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2025, https://www.aseanstats.org)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Năm 2024 so với năm 2017, trị giá xuất khẩu dầu thô của Ma-lai-xi-a tăng hơn 1,2 lần.
Đ
b) Năm 2024 so với năm 2017, trị giá xuất khẩu dầu thô của In-đô-nê-xi-a tăng hơn 3 lần.
S
c) Năm 2024, trị giá xuất khẩu dầu thô của Ma-lai-xi-a cao gấp gần 4 lần In-đô-nê-xi-a.
Đ
d) Trị giá xuất khẩu dầu thô của Ma-lai-xi-a tăng liên tục, In-đô-nê-xi-a giảm liên tục trong giai đoạn 2017 - 2024.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Dựa vào biểu đồ ta thấy trị giá xuất khẩu dầu thô của Ma-lai-xi-a tăng từ 6932,4 lên 8435,6.
8435,6: 6932,4 =1,2168368819 -> vậy tăng hơn 1,2 lần
B. SAI
Dựa vào biểu đồ ta thấy dầu thô của In-đô-nê-xi-a giảm từ 6468 xuống còn 2134 nên:
6468 : 2134 = 3,0309278351 -> giảm hơn 3 lần
C. ĐÚNG
Dựa vào biểu đồ ta thấy dầu thô của Ma-lai-xi-a năm 2025 là 8435,6 và In-đô-nê-xi-a là 2134.
8435,6 : 2134 =3,9529522024 -> vậy cao gấp gần 4 lần.
D. SAI
Dựa vào biểu đồ ta thấy trị giá xuất khẩu dầu thô của Ma-lai-xi-a và In-đô-nê-xi-a tăng giảm không đồng đều trong giai đoạn 2017 - 2024.
PHẦN III.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Năm 2024 nước ta có 54 dân tộc sinh sống ở khắp các vùng lãnh thổ của đất nước, nhiều nhất là dân tộc Việt (Kinh) là 86,3 triệu người, các dân tộc khác là 14,8triệu người. Cho biết người Việt (Kinh) chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân nước ta năm 2024? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Câu 1: Năm 2024 nước ta có 54 dân tộc sinh sống ở khắp các vùng lãnh thổ của đất nước, nhiều nhất là dân tộc Việt (Kinh) là 86,3 triệu người, các dân tộc khác là 14,8triệu người. Cho biết người Việt (Kinh) chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân nước ta năm 2024? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Đáp án:
8
5
,
4
Hướng dẫn giải
Tổng số dân việt Nam là: 86,3 + 14,8 = 101,1 triệu người
Người Việt (Kinh) chiếm tỉ trọng trong tổng số dân là: (86,3 : 101,1) = 85,36102868 ≈ 85,4 %
Câu 2: Cho bảng số liệu:
Sản lượng khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015-2024
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm
2015
2024
Khai thác
3 049,9
4 363,7
Nuôi trồng
3 532,2
5 433,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Theo bảng số liệu, cho biết tỉ trọng thủy sản khai thác của nước ta năm 2024 nhỏ hơn tỉ trọng thủy sản nuôi trồng bao nhiêu %. ( Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất )
Sản lượng khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015-2024
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm
2015
2024
Khai thác
3 049,9
4 363,7
Nuôi trồng
3 532,2
5 433,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Theo bảng số liệu, cho biết tỉ trọng thủy sản khai thác của nước ta năm 2024 nhỏ hơn tỉ trọng thủy sản nuôi trồng bao nhiêu %. ( Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
Đáp án:
1
0
,
9
Hướng dẫn giải
Tỉ trọng thủy sản khai thác của nước ta năm 2024: (4363,7 : 9797,2) x 100 = 44,5403 %
Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2024: (5433,5:9797,2) x 100 = 55,4597 %
Tỉ trọng thủy sản khai thác của nước ta năm 2024 nhỏ hơn tỉ trọng thủy sản nuôi trồng là:
55,45977 - 44,54023 = 10,91954 % ≈ 10,9 %
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Lai Châu năm 2024
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ (0C)
15,5
17,6
20,3
23,6
25,5
26,3
25,9
25,6
24,9
22,8
19,6
16,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 tại Lai Châu là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Lai Châu năm 2024
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ (0C)
15,5
17,6
20,3
23,6
25,5
26,3
25,9
25,6
24,9
22,8
19,6
16,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 tại Lai Châu là bao nhiêu °C(làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
2
2
,
0
Hướng dẫn giải
Nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 tại Lai Châu là:
Câu 4. Năm 2025, vùng Đông Nam Bộ có số dân 21,0 triệu người, với GRDP của vùng đạt 3955,9 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết thu nhập GRDP bình quân đầu người của vùng Đông Nam Bộ là bao nhiêu triệu đồng/người? (làm tròn số đến hàng đơn vị)
Câu 4. Năm 2025, vùng Đông Nam Bộ có số dân 21,0 triệu người, với GRDP của vùng đạt 3955,9 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết thu nhập GRDP bình quân đầu người của vùng Đông Nam Bộ là bao nhiêu triệu đồng/người? (làm tròn số đến hàng đơn vị)
Đáp án:
1
8
8
Hướng dẫn giải
Đổi 3955,9 nghìn tỉ đồng = 3,9559 triệu tỉ đồng
Thu nhập GRDP bình quân đầu người của vùng Đông Nam Bộ là:
Câu 5. Năm 2024, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là 405,5 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 24,8 tỉ USD. Hãy cho biết tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 5. Năm 2024, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là 405,5 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 24,8 tỉ USD. Hãy cho biết tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
7
8
6
Hướng dẫn giải
Giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là: 405,5 – 24,8 = 380,7 (Tỉ USD)
Tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là: 405,5 + 380,7 = 786,2 ≈ 786(Tỉ USD)
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Quy Nhơn và trạm quan trắc Cà Mau
(Đơn vị: mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Quy Nhơn
92,1
48,6
156,6
87,0
123,2
13,4
49,5
64,8
509,7
567,4
421,2
328,5
Cà Mau
0,2
0,8
106,2
328,0
322,5
225,4
565,0
228,3
409,4
352,7
314,3
72,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Quy Nhơn và trạm quan trắc Cà Mau
(Đơn vị: mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Quy Nhơn
92,1
48,6
156,6
87,0
123,2
13,4
49,5
64,8
509,7
567,4
421,2
328,5
Cà Mau
0,2
0,8
106,2
328,0
322,5
225,4
565,0
228,3
409,4
352,7
314,3
72,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu mm. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Đáp án:
1
3
,
2
Hướng dẫn giải
Lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Cà Mau là: