Câu 2. Nhờ đâu mà việc dự báo bão ngày càng chính xác hơn?
A. Cảm giác của con người. B. Bản đồ.
C. Quan sát di chuyển của động vật. D. Các thiết bị vệ tinh khí tượng.
Hướng dẫn giải
Chọn D: Vệ tinh khí tượng dự báo bão ngày càng chính xác nhờ công nghệ cảm biến tiên tiến (như radar xuyên mây ESA), độ phân giải cao, và tần suất quan sát cực nhanh (30 giây/lần). Sự kết hợp giữa dữ liệu vệ tinh thời gian thực, siêu máy tính và trí tuệ nhân tạo (AI) giúp mô phỏng, phân tích dữ liệu lớn, tăng độ chính xác quỹ đạo bão hơn 25% so với 10 năm trước.
Câu 3. Thành phố nào có khả năng trở thành siêu đô thị đầu tiên của nước ta?
A. Hà Nội. B. Hải Phòng. C. Thành phố Hồ Chí Minh. D. Đà Nẵng.
Câu 3. Thành phố nào có khả năng trở thành siêu đô thị đầu tiên của nước ta?
A. Hà Nội. B. Hải Phòng. C. Thành phố Hồ Chí Minh.D. Đà Nẵng.
Hướng dẫn giải
Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) có khả năng trở thành siêu đô thị đầu tiên của Việt Nam nhờ vị thế đầu tàu kinh tế, dân số đông (chiếm 13,5% cả nước) và quy mô lớn nhất sau khi quy hoạch lại. Thành phố sở hữu lợi thế trung tâm sản xuất, tài chính, công nghệ cao, cùng định hướng phát triển đa trung tâm kết nối toàn cầu
Câu 4. Nguồn lao động ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
A. Lao động chiếm trên 50% dân số. B. Chất lượng lao động ngày càng tăng.
C. Có khả năng hội nhập với quốc tế. D. Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Câu 4. Nguồn lao động ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
A. Lao động chiếm trên 50% dân số.
B. Chất lượng lao động ngày càng tăng.
C. Có khả năng hội nhập với quốc tế.
D. Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Hướng dẫn giải
Chọn C vì nước ta có truyền thống, nền tảng là một quốc gia nông nghiệp lâu đời. Phần lớn dân cư sống ở nông thôn, gắn bó với sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, tạo nên bề dày kinh nghiệm, sự cần cù và kỹ năng truyền thống phong phú trong canh tác, chăn nuôi.
Câu 5. Vật nuôi cung cấp sản lượng thịt lớn nhất ở nước ta hiện nay là
Câu 8. Văn hóa sông nước miệt vườn là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đông Nam Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Tây Nguyên.
Hướng dẫn giải
Chọn A vì Đồng bằng sông Cửu Long có văn hóa đặc trưng sông nước miệt vườn nhờ hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, đất đai trù phú do phù sa sông Mê Kông bồi đắp và khí hậu ôn hòa. Điều kiện tự nhiên này tạo nên lối sống "trên bến dưới thuyền", các chợ nổi, vườn cây ăn trái trĩu quả, và văn hóa ẩm thực, Đàn ca tài tử đặc sắc
Câu 9. Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?
A. Khai thác và chế biến khoáng sản. B. Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
C. Trồng cây công nghiệp, rau quả. D. Phát triển năng lượng điện khí.
Câu 9. Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?
A. Khai thác và chế biến khoáng sản.
B. Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
C. Trồng cây công nghiệp, rau quả.
D. Phát triển năng lượng điện khí.
Hướng dẫn giải
Chọn D vì vùng thiếu nguồn nguyên liệu tại chỗ (khí tự nhiên), chi phí vận chuyển nguyên liệu lên vùng cao rất cao, và địa hình khó khăn cho việc xây dựng nhà máy. Các đáp án A,C.B đều là thế mạnh của vùng
Câu 10. Hiện nay, đặc khu nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?
Câu 11. Nam Trung Bộ có nguồn lợi hải sản phong phú nhờ điều kiện nào sau đây?
A. Vùng biển rộng, khí hậu thuận lợi.
B. Biển có nhiều vịnh sâu, kín gió.
C. Đường bờ biển dài và nhiều đảo.
D. Diện tích nước lợ, nước mặn lớn.
Hướng dẫn giải
Chọn A vì vùng biển Nam Trung Bộ có nguồn lợi hải sản phong phú nhờ kết hợp giữa diện tích ngư trường rộng lớn (Ninh Thuận - Bình Thuận, Hoàng Sa - Trường Sa), dòng biển nóng chảy ven bờ, và khí hậu nhiệt đới nắng nóng quanh năm. Điều này tạo môi trường sinh thái đa dạng, độ mặn cao, giàu sinh vật phù du, lý tưởng cho các loài tôm, cá phát triển và nuôi trồng.
Chọn Đáp án A vì Đông Nam Bộ có nhiều mỏ khai thác dầu thô như: Phương Đông, Rạng Đông, Hồng Ngọc, Bạch Hổ, Tê Giác Trắng, Rồng… nên vùng dẫn đầu về khai thác dầu thô.
Câu 13. Khí hậu nước ta ngày càng diễn biến thất thường chủ yếu là do
A. dải hội tụ nhiệt đới, hướng và độ cao của các dãy núi.
B. gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, bão nhiệt đới.
C. gió mùa đông bắc, gió hướng tây nam, vị trí địa lí.
D. nóng lên toàn cầu, tác động của biển và địa hình
Câu 13. Khí hậu nước ta ngày càng diễn biến thất thường chủ yếu là do
A. dải hội tụ nhiệt đới, hướng và độ cao của các dãy núi.
B. gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, bão nhiệt đới.
C. gió mùa đông bắc, gió hướng tây nam, vị trí địa lí.
D. nóng lên toàn cầu, tác động của biển và địa hình
Hướng dẫn giải
Chọn B vì khí hậu nước ta ngày càng thất thường biểu hiện ở việc có năm bão đến sớm, có năm đến muộn, có năm mưa nhiều, có năm hạn hán, tuyết rơi,... Nguyên nhân là do bão và gió mùa. Đồng thời, Việt Nam là một trong những nước sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, vì thế do tác động của biến đổi khí hậu nên thời tiết của nước ta càng diễn biến thất thường hơn.
Câu 14. Cho biểu đồ sau:
Diện tích cây ăn quả của nước ta phân theo nhóm cây, giai đoạn 2015- 2024 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê 2025)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Giai đoạn 2015-2024, diện tích cây ăn quả liên tục tăng.
B. Diện tích cây ăn quả có tốc độ tăng trưởng là 150 % .
C. Diện tích cây ăn quả năm 2024 nhiều hơn 2020 là 75,3 nghìn ha.
D. Diện tích cây ăn quả năm 2015 nhỏ hơn năm 2024 là 1,2 lần
Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng với ngoại thương ở nước ta hiện nay?
A. Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu ngày càng giảm.
B. Mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại ngày càng phát triển.
C. Thị trường mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.
D. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng.
Hướng dẫn giải
C đúng vì thị trường ngoại thương Việt Nam mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa. Nước ta đang tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng, ký kết nhiều FTA, giúp giảm phụ thuộc vào một vài thị trường, phân tán rủi ro và tăng cường xuất khẩu bền vững. Chính sách này thúc đẩy giao thương với đa dạng quốc gia, khu vực và loại hình hàng hóa.
A sai vì xuất nhập khẩu tăng, B, D phản ánh của nội thương không phải ngoại thương.
Câu 16. Thế mạnh tự nhiên để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng ở Bắc Trung Bộ là
A. có nhiều nhóm đất khác nhau, khí hậu phân hóa.
B. nền nhiệt, ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa trung bình năm lớn.
D. nguồn nước dồi dào, tài nguyên sinh vật đa dạng.
Câu 16. Thế mạnh tự nhiên để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng ở Bắc Trung Bộ là
A. có nhiều nhóm đất khác nhau, khí hậu phân hóa.
B. nền nhiệt, ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa trung bình năm lớn.
D. nguồn nước dồi dào, tài nguyên sinh vật đa dạng.
Hướng dẫn giải
Chọn A vì thế mạnh tự nhiên về đa dạng hóa cây trồng ở Bắc Trung Bộ chủ yếu nhờ sự kết hợp giữa nhiều nhóm đất (phù sa, feralit, đất cát...) và khí hậu phân hóa (có mùa đông lạnh, nhiệt ẩm dồi dào, phân hóa Tây-Đông, Bắc-Nam). Sự đa dạng này tạo điều kiện thuận lợi để trồng xen kẽ, luân canh, và phát triển các loại cây công nghiệp ngắn ngày, lâu năm, cây ăn quả nhiệt đới, cận nhiệt và cả ôn đới.
Câu 17. Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta có ảnh hưởng nào sau đây đến phát triển kinh tế?
A. Tạo nên sự đa dạng về các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B. Là cơ sở phân vùng kinh tế với các sản phẩm đặc trưng.
C. Cho phép sản xuất nông nghiệp quy mô lớn ở các vùng.
D. Giảm tính liên kết trong phát triển kinh tế giữa các vùng.
Câu 17. Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta có ảnh hưởng nào sau đây đến phát triển kinh tế?
A. Tạo nên sự đa dạng về các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B. Là cơ sở phân vùng kinh tế với các sản phẩm đặc trưng.
C. Cho phép sản xuất nông nghiệp quy mô lớn ở các vùng.
D. Giảm tính liên kết trong phát triển kinh tế giữa các vùng.
Hướng dẫn giải
Chọn B vì sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên (theo Bắc-Nam, Đông-Tây, độ cao) tạo ra các điều kiện tự nhiên, tài nguyên và khí hậu khác biệt. Điều này là cơ sở để hình thành các vùng kinh tế với các sản phẩm đặc trưng nhờ tận dụng thế mạnh từng vùng, phát triển chuyên môn hóa sản xuất (như cây công nghiệp, cây ôn đới, thủy sản).
Câu 18. Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh các giống lúa cao sản, chất lượng cao nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Giải quyết việc làm, tạo sinh kế bền vững cho người dân.
B. Phát huy kinh nghiệm sản xuất, bảo vệ môi trường sinh thái.
C. Thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường.
D. Thúc đẩy hợp tác quốc tế, chủ động phòng chống thiên tai.
Câu 18. Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh các giống lúa cao sản, chất lượng cao nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Giải quyết việc làm, tạo sinh kế bền vững cho người dân.
B. Phát huy kinh nghiệm sản xuất, bảo vệ môi trường sinh thái.
C. Thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường.
D. Thúc đẩy hợp tác quốc tế, chủ động phòng chống thiên tai.
Hướng dẫn giải
Chọn C vì Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh giống lúa cao sản chất lượng cao chủ yếu nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu (xâm nhập mặn, hạn hán) và đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu, nâng cao giá trị thương hiệu gạo Việt Nam. Các giống mới giúp tăng năng suất, chịu hạn mặn tốt, phù hợp với hệ thống canh tác thâm canh cao.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng của các dãy núi theo hướng vòng cung, cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam. Đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng. Địa hình caxtơ khá phổ biến, tiêu biểu ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn...Bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo như vùng biển tỉnh Quảng Ninh.
A. Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
B. Trong miền, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế với các kiểu rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, rừng trên núi đá vôi.
C. Thực vật chính của miền là các cây họ dầu, săng lẻ, tếch,... Ở những nơi có mùa khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
D. Mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta chủ yếu do vị trí địa lí, gió mùa, địa hình núi thấp các dãy núi chạy theo hướng vòng cung...
Địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng của các dãy núi theo hướng vòng cung, cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam. Đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng. Địa hình caxtơ khá phổ biến, tiêu biểu ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn...Bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo như vùng biển tỉnh Quảng Ninh.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
S
b) Trong miền, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế với các kiểu rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, rừng trên núi đá vôi.
Đ
c) Thực vật chính của miền là các cây họ dầu, săng lẻ, tếch,... Ở những nơi có mùa khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
S
d) Mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta chủ yếu do vị trí địa lí, gió mùa, địa hình núi thấp các dãy núi chạy theo hướng vòng cung.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Nội dung thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
B. ĐÚNG
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: Nền nhiệt cao, độ ẩm lớn tạo điều kiện cho các loài sinh vật nhiệt đới phát triển quanh năm, rừng nhiệt đới ẩm gió mùa thường xanh là cảnh quan tiêu biểu.
Địa hình đồi núi thấp và đá vôi: Địa hình đa dạng với nhiều dãy núi cánh cung hướng ra biển (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) tạo điều kiện cho các kiểu rừng trên núi đá vôi phát triển.
Tác động của gió mùa Đông Bắc: Mặc dù có mùa đông lạnh nhất cả nước, nhưng gió mùa Đông Bắc chỉ diễn ra trong vài tháng, không làm mất đi tính chất nhiệt đới của hệ sinh thái, chỉ làm xuất hiện thêm các loài cận nhiệt và ôn đới ở vùng núi cao, tăng thêm sự đa dạng.
Vị trí địa lý: Nằm ở rìa nhiệt đới nhưng vẫn nhận được lượng bức xạ lớn, đủ nhiệt và ẩm cho rừng nhiệt đới phát triển.
Các kiểu rừng phổ biến:
Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa: Phát triển chủ yếu ở các vùng đồi núi thấp, nơi có nhiệt độ và độ ẩm cao.
Rừng trên núi đá vôi: Đặc trưng của vùng Đông Bắc nơi có nhiều địa hình đá vôi.
C. SAI
Vì hệ thực vật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bao gồm:
+ Thành phần loài: Có sự pha trộn giữa các loài thực vật nhiệt đới, cận nhiệt và một số loài ôn đới
+ Các loại cây tiêu biểu: Rừng nhiệt đới và cận nhiệt: Dẻ, re, hồi. Cây lá kim,ôn đới (ở vùng núi cao): Sa mộc, pơ mu…
+ Cây công nghiệp và ăn quả: Hồi, quế...
D. ĐÚNG
Các nguyên nhân chính làm cho mùa đông ở Miền Bắc Và Đông Bắc Bắc Bộ kéo dài nhất nước:
Vị trí địa lý: Nằm ở vĩ độ cao, gần trung tâm áp cao Xibia, là nơi đầu tiên và trực tiếp chịu ảnh hưởng của các đợt không khí lạnh.
Địa hình: Vùng núi Đông Bắc có 4 cánh cung núi lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam Đảo, mở rộng ra phía Bắc và Đông Bắc. Hình dáng này hoạt động như một hành lang đón gió, hút gió mùa Đông Bắc thâm nhập sâu vào đất liền.
Hướng địa hình: Hướng vòng cung kết hợp với hướng núi thấp tạo điều kiện cho gió lạnh dễ dàng lan tỏa xuống đồng bằng, tạo ra mùa đông lạnh, khô (đầu đông) và lạnh, ẩm (cuối đông).
Gió mùa: Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh và kéo dài, xuất phát từ áp cao Xibia, mang theo khối không khí lạnh từ phương Bắc xuống.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Ngành dịch vụ có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất và đời sống. Sự phát triển dịch vụ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân. Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành dịch vụ như: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, trình độ phát triển kinh tế, dân cư và nguồn lao động, chính sách phát triển kinh tế, thị trường, lịch sử, văn hóa,...
A. Ngành dịch vụ đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP nước ta, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
B. Trình độ phát triển kinh tế, chính sách phát triển kinh tế tác động đến quy mô và cơ cấu dịch vụ.
C. Vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên là điều kiện quan trọng để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong phát triển dịch vụ.
D. Điều kiện về lịch sử, văn hóa là cơ sở chủ yếu để thúc đẩy phân công lao động dịch vụ theo lãnh thổ.
Ngành dịch vụ có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất và đời sống. Sự phát triển dịch vụ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân. Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành dịch vụ như: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, trình độ phát triển kinh tế, dân cư và nguồn lao động, chính sách phát triển kinh tế, thị trường, lịch sử, văn hóa,...
Nội dung
Đúng
Sai
a) Ngành dịch vụ đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP nước ta, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Đ
b) Trình độ phát triển kinh tế, chính sách phát triển kinh tế tác động đến quy mô và cơ cấu dịch vụ.
Đ
c) Vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên là điều kiện quan trọng để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong phát triển dịch vụ.
S
d) Điều kiện về lịch sử, văn hóa là cơ sở chủ yếu để thúc đẩy phân công lao động dịch vụ theo lãnh thổ.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Cơ cấu GDP (theo giá hiện hành) phân theo ngành kinh tế, giai đoạn 2010 – 2024
(Đơn vị: %)
Năm
Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
Công nghiệp và xây dựng
Dịch vụ
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
2010
15,4
33,0
40,6
11,0
2015
14,5
34,3
42,2
9,0
2021
12,6
37,5
41,2
8,7
2023
11,9
37,6
42,3
8,2
2024
11,9
37,6
42,4
8,1
Dựa vào bẳng số liệu ta thấy dịch vụ luôn đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP.
Ngành dịch vụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng nhờ đóng góp tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP, tạo việc làm rộng rãi, và tăng năng suất lao động. Dịch vụ đóng vai trò kết nối, hỗ trợ các ngành sản xuất, thúc đẩy tiêu dùng, và tăng cường hội nhập quốc tế. Ngoài ra, sự phát triển của các dịch vụ hiện đại (công nghệ số, tài chính) tạo ra giá trị gia tăng cao, bền vững và thân thiện với môi trường.
B. ĐÚNG
Trình độ và chính sách phát triển kinh tế quyết định quy mô, cơ cấu ngành dịch vụ vì các nhân tố trên tạo ra nhu cầu tiêu dùng, cơ sở hạ tầng, và định hướng nguồn lực lao động. Trình độ cao thúc đẩy các dịch vụ cao cấp, còn chính sách (đầu tư, mở cửa) mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ, thúc đẩy chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức.
C. SAI
Các điều kiện quan trọng nhất để đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu trong phát triển dịch vụ bao gồm: nâng cao chất lượng dịch vụ, áp dụng công nghệ hiện đại, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, và hoàn thiện cơ sở hạ tầng. Bên cạnh đó, việc tuân thủ các quy chuẩn quốc tế, bền vững và tôn trọng văn hóa địa phương là yếu tố quyết định. => vậy vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên không phải là điều kiện quan trọng để đáp ứng tiêu chuẩn.
D. SAI
Điều kiện về lịch sử, văn hóa là cơ sở quan trọng, góp phần hình thành nên các nét đặc thù về dịch vụ (như du lịch, ẩm thực, văn hóa), nhưng không phải là cơ sở chủ yếu nhất thúc đẩy phân công lao động dịch vụ theo lãnh thổ. Yếu tố này chủ yếu định hình nét đặc trưng, trong khi các yếu tố kinh tế - xã hội quyết định sự phát triển.
Các cơ sở chủ yếu thúc đẩy phân công lao động dịch vụ theo lãnh thổ:
+ Trình độ phát triển kinh tế và thu nhập: Quyết định quy mô, cơ cấu và sức mua đối với các ngành dịch vụ.
+ Phân bố dân cư và mạng lưới đô thị: Nơi đông dân, đô thị phát triển, nhu cầu dịch vụ cao hơn.
+ Cơ sở hạ tầng và kỹ thuật: Giao thông, thông tin liên lạc tạo điều kiện cho dịch vụ phát triển.
+ Chính sách phát triển: Định hướng và tạo động lực cho các vùng dịch vụ chuyên môn hóa.
Kết luận: Lịch sử - văn hóa chỉ đóng vai trò tạo sự khác biệt, còn các yếu tố kinh tế - xã hội mới là nền tảng cốt lõi.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Tài nguyên khoáng sản nổi bật và có giá trị nhất của vùng là dầu mỏ và khí tự nhiên ở thềm lục địa thuộc các bể trẩm tích Cửu Long, Nam Côn Sơn Ngoài ra, trong vùng còn có bô-xít, các khoáng sản vật liệu xây dựng như sét, cao lanh, đá xây dựng và ốp lát, cát trắng,..
A. Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về sản lượng dầu khí.
B. Dầu khí ở Đông Nam Bộ phân bố chủ yếu ở thềm lục địa và vùng bờ biển thuộc đất liền.
C. Tài nguyên khoáng sản rất đa dạng, phong phú là nguyên nhân chủ yếu khiến cơ cấu công nghiệp của Đông Nam Bộ đa dạng.
D. Khó khăn chủ yếu trong phát triển khai thác và chế biến khoáng sản ở Đông Nam Bộ là thiếu cơ sở năng lượng, vốn đầu tư ít.
Tài nguyên khoáng sản nổi bật và có giá trị nhất của vùng là dầu mỏ và khí tự nhiên ở thềm lục địa thuộc các bể trẩm tích Cửu Long, Nam Côn Sơn Ngoài ra, trong vùng còn có bô-xít, các khoáng sản vật liệu xây dựng như sét, cao lanh, đá xây dựng và ốp lát, cát trắng,..
Nội dung
Đúng
Sai
a) Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về sản lượng dầu khí.
Đ
b) Dầu khí ở Đông Nam Bộ phân bố chủ yếu ở thềm lục địa và vùng bờ biển thuộc đất liền.
S
c) Tài nguyên khoáng sản rất đa dạng, phong phú là nguyên nhân chủ yếu khiến cơ cấu công nghiệp của Đông Nam Bộ đa dạng.
S
d) Khó khăn chủ yếu trong phát triển khai thác và chế biến khoáng sản ở Đông Nam Bộ là thiếu cơ sở năng lượng, vốn đầu tư ít.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về sản lượng dầu khí nhờ sở hữu thềm lục địa phía Nam có trữ lượng dầu mỏ và khí đốt lớn nhất Việt Nam.
Các mỏ dầu khí chính tại Đông Nam Bộ:
- Bể trầm tích Cửu Long (nổi bật nhất):
+ Mỏ Bạch Hổ: Mỏ lớn nhất, trữ lượng khoảng 100 triệu tấn dầu và 25 - 27 tỷ m3 khí, hiện đang khai thác chủ yếu bằng chế độ tự phun.
+ Mỏ Rồng: Trữ lượng khoảng 10 triệu tấn dầu và 2 tỷ m3 khí.
+ Mỏ Hồng Ngọc, Rạng Đông: Trữ lượng ước tính 50 - 70 triệu tấn dầu và 10 - 15 tỷ m3khí.
- Bể trầm tích Nam Côn Sơn:
+ Mỏ Lan Tây, Lan Đỏ: Các mỏ khí lớn đóng vai trò quan trọng.
Dầu khí ở vùng Đông Nam Bộ không phân bố chủ yếu ở đất liền hay vùng bờ biển, mà tập trung chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam, thuộc các bể trầm tích lớn như Cửu Long và Nam Côn Sơn. Các mỏ dầu lớn (Bạch Hổ, Rồng, Lan Tây,...) nằm ngoài khơi xa, không phải trên đất liền.
C. SAI
Mặc dù Đông Nam Bộ có tài nguyên khoáng sản (sét, cao lanh, đá vôi, cát đặc biệt là dầu khí), nhưng nguyên nhân chủ yếu khiến cơ cấu công nghiệp của vùng đa dạng là nhờ vị trí địa lý thuận lợi, kết cấu hạ tầng đồng bộ (giao thông, điện, nước), nguồn lao động kỹ thuật cao và thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) lớn. Tài nguyên khoáng sản chỉ đóng vai trò nền tảng cho một số ngành cụ thể.
D. SAI
Khó khăn chủ yếu trong khai thác và chế biến khoáng sản (đặc biệt là dầu khí) ở Đông Nam Bộ không phải là thiếu năng lượng hay vốn, mà là ô nhiễm môi trường, sự cố tràn dầu và nhu cầu hạ tầng công nghệ cao. Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp năng lượng hàng đầu, không thiếu vốn đầu tư.
Câu 4: Cho biểu đồ:
Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê 2025)
A. Năm 2024, Xin-ga-po có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất.
B. Năm 2024, Ma-lai-xi-a có cán cân thương mại nhập siêu.
C. Trị giá nhập khẩu của Thái Lan cao hơn Ma-lai-xi-a và thấp hơn Xin-ga-po.
D. Năm 2024 Ma-lai-xi-a và Thái Lan đều có cán cân thương mại dương.
Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê 2025)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Năm 2024, Xin-ga-po có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất.
Đ
b) Năm 2024, Ma-lai-xi-a có cán cân thương mại nhập siêu.
S
c) Trị giá nhập khẩu của Thái Lan cao hơn Ma-lai-xi-a và thấp hơn Xin-ga-po.
Đ
d) Năm 2024 Ma-lai-xi-a và Thái Lan đều có cán cân thương mại dương.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Cán cân thương mại = XK-NK
Ma-lai-xi-a: 330,3-300,2 = 30,1 tỉ USD
Xin-ga-po: 504,4-457,5 = 44,9 tỉ USD
Thái lan: 300,5-306,8 = - 6,8 tỉ USD
€Vậy Xin-ga-po xuất siêu với giá trị cao nhất.
B. SAI
Dựa vào kết quả tính ở câu a ta thấy Ma-lai-xi-a xuất siêu không phải nhập siêu
C. ĐÚNG
Trị giá nhập khẩu của Thái Lan là 306,8 tỉ USD; Ma-lai-xi-a là 300,2 tỉ USD; Xin-ga-po là 457,5 tỉ USD => vậy Thái Lan cao hơn Ma-lai-xi-a và thấp hơn Xin-ga-po.
D. SAI
Dựa vào kết quả tính ở câu a ta thấy Thái Lan có cán cân thương mại -6,8 tỉ USD
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Nha Trang
(Đơn vị: 0C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
25,2
25,3
26,8
27,1
28,7
29,4
28,8
28,6
28,3
26,8
26,6
24,6
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 tại trạm quan trắc Nha Trang là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Nha Trang
(Đơn vị: 0C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
25,2
25,3
26,8
27,1
28,7
29,4
28,8
28,6
28,3
26,8
26,6
24,6
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 tại trạm quan trắc Nha Trang là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
3
2
6
Hướng dẫn giải
Nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 tại trạm quan trắc Nha Trang là
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã tại trạm Cẩm Thủy là bao nhiêu cm.
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã tại trạm Cẩm Thủy là bao nhiêu cm.
Đáp án:
2
7
9
Hướng dẫn giải
Chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Cẩm Thủy là:
1798 – 1121 = 677cm
Chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa là:
2280 – 1324 = 956 cm
Chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã tại trạm Cẩm Thủy là:
956 – 677 = 279 cm
Câu 3. Năm 2025, vùng Bắc Trung Bộ có diện tích 51242,8 km2 với số dân 11328,9 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số vùng Bắc Trung Bộ là bao nhiêu người/km2(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Năm 2025, vùng Bắc Trung Bộ có diện tích 51242,8 km2 với số dân 11328,9 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số vùng Bắc Trung Bộ Là bao nhiêu người/km2(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
2
2
1
Hướng dẫn giải
Đổi: 51242,8 km2 = 51,2428 nghìn km2
Mật độ dân số vùng Bắc Trung Bộ Là: 11328,9 : 51,2428 = 221,0827667 ≈ 221 người/km2
Câu 4. Năm 2024, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 786,3 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 405,5 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4. Năm 2024, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 786,3 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 405,5 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
4
8
,
4
Hướng dẫn giải
Giá trị nhập khẩu trong tổng giá trị xuất, nhập khẩu hang hóa là: 786,3 - 405,5 = 380,8 tỉ USD
Tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là:
(380,8: 786,3) x 100 = 48,42935266 ≈ 48,4%
Câu 5. Năm 2024, sản lượng lương thực có hạt của nước ta là 47,9 triệu tấn, số dân là 101,3 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 5. Năm 2024, sản lượng lương thực có hạt của nước ta là 47,9 triệu tấn, số dân là 101,3 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
4
7
3
Hướng dẫn giải
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là: 47,9 : 101,3 = 0,4728529121 tấn/người =472,8529121 kg/người ≈ 473 kg/người
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Tổng diện tích có rừng, diện tích rừng trồng ở Tây Nguyên năm 2015 và năm 2024
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
Tiêu chí
2015
2024
Tổng diện tích có rừng
2561,9
2591,3
Diện tích rừng trồng
315,9
492,1
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2025; NXB Thống kê 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích có rừng ở Tây Nguyên năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Tổng diện tích có rừng, diện tích rừng trồng ở Tây Nguyên năm 2015 và năm 2024
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
Tiêu chí
2015
2024
Tổng diện tích có rừng
2561,9
2591,3
Diện tích rừng trồng
315,9
492,1
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2025; NXB Thống kê 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích có rừng ở Tây Nguyên năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
6
,
7
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích có rừng ở Tây Nguyên năm 2015:
(315,9 : 2561,9) x100 = 12,33069206 %
Tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích có rừng ở Tây Nguyên năm 2024:
(492,1: 2591,3) x 100 = 18,9904681%
Tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích có rừng ở Tây Nguyên năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm