Câu 3. Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
A. Đô thị hóa diễn ra nhanh. B. Phổ biến lối sống thành thị.
C. Trình độ đô thị hóa cao.
D. Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.
Hướng dẫn giải
Chọn B vì: phổ biến lối sống thành thị là sự lan rộng của văn hóa đô thị, tạo ra một lối sống công nghiệp, hiện đại đa dạng và đây là một trong những đặc điểm do quá trình đô thị hóa mang lại.
Câu 4. Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Quy mô lớn và đang tăng. B. Quy mô lớn và đang giảm.
C. Quy mô nhỏ và đang tăng. D. Quy mô nhỏ và đang giảm.
Câu 4. Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Quy mô lớn và đang tăng.
B. Quy mô lớn và đang giảm.
C. Quy mô nhỏ và đang tăng.
D. Quy mô nhỏ và đang giảm.
Hướng dẫn giải
Chọn A vì: nguồn lao động năm 2023 là 52,4 triệu người, năm 2024 là 53 triệu người, chiếm 52,2% dân số => vậy nước ta nguồn lao động nước ta có quy mô lớn và đang tăng.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
A. Tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
B. Số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
C. Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
D. Sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Câu 7. Các loại hình giao thông vận tải nào sau đây ở nước ta có lợi thế hơn trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới?
A. Đường biển và đường sắt.
B. Đường bộ và đường sông.
C. Đường bộ và đường hàng không. D. Đường không và đường biển.
Hướng dẫn giải
Chọn D vì: trong quá trình hội nhập, vận tải biển đảm nhận khối lượng hàng hóa lớn, trong khi hàng không xử lý hàng hóa nhanh chóng, tạo nên sự kết hợp hoàn hảo để phát triển kinh tế.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây khôngđúng về ngành du lịch nước ta hiện nay?
A. Tài nguyên du lịch phong phú. B. Đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn.
C. Coi trọng phát triển bền vững. D. Chủ yếu phục vụ khách quốc tế.
Câu 9. Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi phía Bắc trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có
A. lao động có truyền thống, kinh nghiệm. B. khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.
C. nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.
D. đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.
Hướng dẫn giải
Chọn B vì: Khí hậu và đất trồng sẽ quy định sự có mặt của cây trồng vậy nuôi nên vùng Trung du và miền núi phía Bắc trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây khôngđúng với Đồng bằng sông Hồng?
A. Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán. B. Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.
C. Dân số đông, mật độ cao gây nên sức ép lớn. D. Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp.
Câu 11. Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
A. nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế ven biển.
B. tăng cường đánh bắt ở ven bờ, phòng chống thiên tai.
C. đảm bảo cân bằng, hài hoà giữa phát triển và bảo tồn.
D. kết hợp chặt chẽ kinh tế - xã hội với bảo vệ biển đảo.
Hướng dẫn giải
Chọn B vì: Hướng phát triển kinh tế biển chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển đảo, cảng biển, và công nghiệp đóng tàu. Vùng tập trung xây dựng các trung tâm hậu cần nghề cá, kết hợp kinh tế biển với an ninh quốc phòng, và phát triển bền vững.
Câu 12.Phát biểu nào sau đây đúng với Đông Nam Bộ?
A. Các vùng đất badan và đất xám phù sa cổ rộng lớn.
B. Các cao nguyên badan xếp tầng ở độ cao khác nhau.
C. Sản xuất theo kiểu quảng canh và đầu tư ít lao động.
D. Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động, ít thâm canh.
Câu 13. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
A. Công nghiệp. B. Nông nghiệp.
C. Du lịch.
D. Giao thông vận tải.
Hướng dẫn giải
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt đến sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam vì đây là ngành phụ thuộc chặt chẽ vào đất, nước và khí hậu. Nền nhiệt cao, ẩm dồi dào, và sự phân mùa (mùa mưa/khô) tạo điều kiện cho thâm canh, tăng vụ, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, nhưng cũng mang lại rủi ro thiên tai như bão, lũ, hạn hán.
Câu 14. Cho biểu đồ sau:
Diện tích, dân số của các tỉnh, thành phố ởĐồng bằng sông Hồng, năm 2025
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Bắc Ninh có số dân nhỏ nhất. B. Dân số TP Hà Nội nhiều hơn TP Hải Phòng.
C. Mật độ dân số TP Hải Phòng cao nhất. D. Diện tích Hưng Yên cao hơn Bắc Ninh.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động nội thương của nước ta sau thời kì đổi mới?
A. Mới hình thành hệ thống chợ.
B. Hình thành một thị trường thống nhất.
C. Hàng hoá ngày càng đa dạng.
D. Chất lượng hàng hóa ngày càng cao.
Hướng dẫn giải
Hoạt động nội thương Việt Nam sau thời kỳ Đổi mới (từ 1986) chuyển sang cơ chế thị trường, phát triển mạnh mẽ với thị trường thống nhất, hàng hóa dồi dào, đa dạng. Hệ thống phân phối hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại phát triển song song với chợ truyền thống, đáp ứng cao nhu cầu tiêu dùng, dù chịu cạnh tranh lớn từ hàng nhập khẩu.
Câu 16.Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển theo hướng sản xuất hàng hóa ở Bắc Trung Bộ?
A. Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản.
B. Đẩy mạnh hoạt động nuôi trồng, chế biến thủy sản.
C. Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
D. Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.
Câu 16.Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển theo hướng sản xuất hàng hóa ở Bắc Trung Bộ?
A. Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản.
B. Đẩy mạnh hoạt động nuôi trồng, chế biến thủy sản.
C. Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
D. Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.
Hướng dẫn giải
Đẩy mạnh nuôi trồng và chế biến thủy sản tại Bắc Trung Bộ thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ven biển theo hướng sản xuất hàng hóa vì nó tận dụng lợi thế tiềm năng (đầm phá, diện tích mặt nước), tạo ra giá trị kinh tế cao, thúc đẩy công nghiệp chế biến, giảm tỷ trọng nông nghiệp thuần túy và giải quyết việc làm.
Câu 17. Sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
A. bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
B. gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
C. vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
D. gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
Câu 17. Sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
A. bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
B. gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
C. vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
D. gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
Hướng dẫn giải
Sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của gió mùa (Tây Nam, Đông Bắc) và hướng các dãy núi (đặc biệt là hướng Tây Bắc - Đông Nam). Vùng Đông Bắc: Các dãy núi hình cánh cung mở rộng về phía Bắc và Đông giúp đón gió mùa Đông Bắc (gây mưa phùn, lạnh) và gió mùa Đông Nam (mưa lớn mùa hạ). Vùng Tây Bắc: Dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ chắn gió mùa Đông Bắc, tạo mùa đông khô, ấm hơn. Mùa hạ, các dãy núi dọc biên giới Việt - Lào (hướng Tây Bắc - Đông Nam) đón gió Tây Nam gây mưa sườn Tây, nhưng lại tạo hiệu ứng phơn khô nóng ở phía Nam Tây Bắc.
Câu 18. Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. phân bố phù hợp, thay đổi cơ cấu mùa vụ. B. nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xuất khẩu.
C. phát triển chuyên canh, sử dụng giống tốt. D. tăng diện tích, đảm bảo hợp lý nguồn nước.
Câu 18. Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. phân bố phù hợp, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
B. nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xuất khẩu.
C. phát triển chuyên canh, sử dụng giống tốt.
D. tăng diện tích, đảm bảo hợp lý nguồn nước.
Hướng dẫn giải
Phân bố phù hợp và thay đổi cơ cấu mùa vụ là biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH) tại ĐBSCL vì chúng trực tiếp khắc phục các hạn chế về đất mặn, phèn và hạn hán, giúp giảm thiểu rủi ro thời tiết, đồng thời chủ động né hạn, mặn, bảo vệ sản xuất và nâng cao giá trị bền vững cho cây lúa.
PHẦN II.Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.
B. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và khô hanh do vị trí và ảnh hưởng các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
c) Vùng núi cao Tây Bắc khí hậu thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp nhiệt đới và cây rau vụ đông.
d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
Sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.
Đ
b) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và khô hanh do vị trí và ảnh hưởng các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
Đ
c) Vùng núi cao Tây Bắc khí hậu thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp nhiệt đới và cây rau vụ đông.
S
d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lý nằm xa xích đạo, gần chí tuyến Bắc và địa hình có 4 cánh cung lớn mở rộng về phía bắc/đông bắc (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam Đảo. Cấu trúc này tạo thành “hành lang” đón gió mùa Đông Bắc thâm nhập sâu, gây rét đậm, rét hại kéo dài.
B. ĐÚNG
Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và khô hanh hơn vùng Đông Bắc chủ yếu do dãy núi cao Hoàng Liên Sơn (chạy hướng Tây Bắc - Đông Nam) đóng vai trò là bức tường chắn gió mùa Đông Bắc. Nhờ đó, khối không khí lạnh bị suy yếu và ngăn lại, không tràn mạnh sang phía Tây, tạo nên khí hậu khô, ít mưa và bớt lạnh hơn.
C. SAI
Vì Khí hậu vùng núi cao Tây Bắc Thuận lợi cho cây công nghiệp cận nhiệt không thuận lợi cho cây công nghiệp nhiệt đới.
D. SAI
Vùng núi Tây Bắc có hướng tây bắc- đông nam chắn gió mùa đông bắc.
Câu 2.Cho thông tin sau:
Vùng Đông Nam Bộ cócông nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng. Phát triển các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: Công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên, công nghiệp thực phẩm, dệt may, giày dép…, ngoài ra, vùng còn hình thành và phát triển các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, cơ khí, chế tạo ô tô, sản xuất phần mềm…
a) Vùng Đông Nam Bộ có nhiều ngành công nghiệp.
b) Công nghiệp của vùng chỉ chú trọng phát triển các ngành có thế mạnh về tài nguyên và lao động.
c) Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.
d) Đông Nam Bộ đạt giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước.
Vùng Đông Nam Bộ cócông nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng. Phát triển các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: Công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên, công nghiệp thực phẩm, dệt may, giày dép…, ngoài ra, vùng còn hình thành và phát triển các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, cơ khí, chế tạo ô tô, sản xuất phần mềm…
Nội dung
Đúng
Sai
a) Vùng Đông Nam Bộ có nhiều ngành công nghiệp.
Đ
B. Công nghiệp của vùng chỉ chú trọng phát triển các ngành có thế mạnh về tài nguyên và lao động.
S
C. Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.
Đ
d) Đông Nam Bộ đạt giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Đông Nam Bộ là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước với nhiều ngành như đoạn thông tin trên đã liệt kê.
B. SAI
Chọn sai vì công nghiệp vùng Đông Nam Bộ phát triển với cơ cấu ngành đa dạng: không chỉ chú trọng phát triển các ngành thế mạnh dựa trên công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn và khai thác tài nguyên hiệu quả, bao gồm: khai thác/chế biến dầu khí, cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, hóa chất, và công nghiệp nhẹ (dệt may, thực phẩm); mà vùng ưu tiên phát triển công nghiệp xanh, bền vững và chuyển dịch theo chiều sâu.
C. ĐÚNG
Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu Việt Nam nhờ vị trí địa lý thuận lợi (gần cảng biển, sân bay, đường cao tốc); gần nguồn nguyên liệu ( Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long); tài nguyên dầu khí dồi dào, cơ sở hạ tầng hiện đại cùng nguồn lao động chất lượng cao và các chính sách thu hút đầu tư (FDI) vượt trội.
D. ĐÚNG
Năm 2024, sản xuất công nghiệp Việt Nam phục hồi mạnh mẽ với chỉ số IIP toàn ngành ước tăng trên 8% so với năm 2023, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo đóng vai trò chủ đạo. Đông Nam Bộ tiếp tục dẫn đầu về quy mô và giá trị sản xuất, tiếp theo là Đồng bằng sông Hồng, nhờ tập trung nhiều khu công nghiệp công nghệ cao và thu hút FDI.
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và của cả nước,
giai đoạn 2018 - 2024
(Đơn vị: Nghìn con)
Năm
2018
2019
2020
2021
2024
Trung du và miền núi phía Bắc
1391,2
1332,4
1293,9
1245,3
1412,2
Cả nước
2486,9
2388,8
2332,8
2262,9
2032,4
(Số liệu theo Niên giám thông kê Việt Nam 2024, NXB Thông kê, 2025)
A. Đàn trâu của cả nước có xu hướng tăng liên tục.
B. Đàn trâu của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng cao trong cả nước.
C. Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ nuôi nhiều trâu vì phù hợp với điều kiện núi cao trên 2600 m.
D. Giải pháp chủ yếu để phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi.
Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và của cả nước,
giai đoạn 2018 - 2024
(Đơn vị: Nghìn con)
Năm
2018
2019
2020
2021
2024
Trung du và miền núi phía Bắc
1391,2
1332,4
1293,9
1245,3
1412,2
Cả nước
2486,9
2388,8
2332,8
2262,9
2032,4
(Số liệu theo Niên giám thông kê Việt Nam 2024, NXB Thông kê, 2025)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Đàn trâu của cả nước có xu hướng tăng liên tục.
S
b) Đàn trâu của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng cao trong cả nước.
Đ
c) Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ nuôi nhiều trâu vì phù hợp với điều kiện núi cao trên 2600m.
S
d) Giải pháp chủ yếu để phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Dựa váo số liệu ta thấy đàn trâu có xu hướng tăng giảm không đồng đều.
B. ĐÚNG
Bảng: Số lượng trâu của vùng trung du và miền núi phía Bắc và tỉ lệ so với cả nước năm 2024
Năm
2024
Số lượng (nghìn con)
Tỉ lệ so với cả nước (%)
Trâu
1217.7
59.9
Vậy Đàn trâu của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng cao trong cả nước.
C. SAI
Núi cao trên 2600 m không có các đồng cỏ tự nhiên (thường nằm dưới tán rừng hoặc các cao nguyên) phù hợp chăn thả nên không thích hợp để nuôi trâu.
D. ĐÚNG
Phát triển vùng chăn nuôi tập trung và ứng dụng khoa học công nghệ là giải pháp chủ yếu để nuôi trâu theo hướng hàng hóa vì nó giúp tăng quy mô sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng giống, giảm chi phí, kiểm soát dịch bệnh và đáp ứng nhu cầu thị trường, mang lại hiệu quả kinh tế cao bền vững.
Câu 4: Cho biểu đồ sau:
Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Số liệu theo Niên giám thông kê Việt Nam 2024, NXB Thông kê, 2025)
a) Tỉ suất sinh thô Của Thái Lan cao hơn Xin-ga-po.
b) Tỉ suất tử thô của Mi-an-ma cao hơn thái lan và nhỏ hơn Xin-ga-po.
c) Gia tăng tự nhiên của Xin-ga-po có giá trị âm vì có mức sinh thô thấp hơn tử thô.
d) Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po có gia tăng tự nhiên ở mức âm do tỉ lệ sinh thô lớn sinh thô.
Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Số liệu theo Niên giám thông kê Việt Nam 2024, NXB Thông kê, 2025)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Tỉ suất sinh thô Của Thái Lan cao hơn Xin-ga-po.
Đ
b) Tỉ suất tử thô của Mi-an-ma cao hơn thái lan và nhỏ hơn Xin-ga-po.
S
c) Gia tăng tự nhiên của xin-ga-po có giá trị âm vì có mức sinh thô thấp hơn tử thô.
Đ
d) Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po có gia tăng tự nhiên ở mức âm do tỉ lệ sinh thô lớn sinh thô.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Tỉ suất sinh thô Của Thái Lan là 7 0/00 bằng Xin-ga-po là 7 0/00.
B. SAI
Tỉ suất tử thô của Mi-an-ma: 6 0/00 thấp hơn thái lan (8,7 0/00 ) bằng Xin-ga-po (6 0/00).
C. ĐÚNG
Gia tăng tự nhiên của Xin-ga-po= ST-TT
= 6 -7 = -1 0/00
D. SAI
Gia tăng tự nhiên là chênh lệch giưa sinh thô – tử thô vậy khi giá trị sinh thô lớn thì mức chênh lệch luôn dương không thể âm
PHẦN III:Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại trạm quan trắc Lạng Sơn, năm 2024
Trạm khí tượng
Nhiệt độ trung bình
Tháng 1
Tháng 7
Lạng Sơn (tỉnh Lạng Sơn)
13,1
21,7
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, NXB thống kê Việt Nam, 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7của Lạng Sơn năm 2024 là bao nhiêu 0C. (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất).
Nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại trạm quan trắc Lạng Sơn, năm 2024
Trạm khí tượng
Nhiệt độ trung bình
Tháng 1
Tháng 7
Lạng Sơn (tỉnh Lạng Sơn)
13,1
21,7
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, NXB thống kê Việt Nam, 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7của Lạng Sơn năm 2024 là bao nhiêu 0C. (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất).
Đáp án:
8
,
6
Hướng dẫn giải
Biên độ nhiệt năm của Lạng Sơn năm 2024 là: 21,7 : 13,1 = 8,6 0C
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm Lai Châu năm 2024
(Đơn vị: °C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
13,2
16,6
19,1
22,9
24,6
24,3
24,3
23,4
23,6
21,6
18,5
16,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt trung bình năm của trạm Lai Châu năm 2024 là bao nhiêu °C. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2020 - 2024
(Đơn vị: ‰)
Năm
2020
2022
2024
Tỉ lệ sinh
16,3
15,2
13,2
Tỉ lệ tử
6,06
6,1
5,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu, cho biết tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu ‰ so với năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất)
Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2020 - 2024
(Đơn vị: ‰)
Năm
2020
2022
2024
Tỉ lệ sinh
16,3
15,2
13,2
Tỉ lệ tử
6,06
6,1
5,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu, cho biết tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu ‰ so với năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ hai)
Đáp án:
0
,
2
6
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta năm 2020:16,3 – 6,06 =10,24 ‰ ≈ 1,024%
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta năm 2024: 13,2 -5,6 = 7,6‰ ≈ 0,76%
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta năm 2024 giảm đi so với năm 2020 là: 1,024 – 0,76 = 0,264 ≈ 0,26%
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển bằng đường bộ ở nước ta,
giai đoạn 2015 - 2024
Năm
2015
2024
Khối lượng vận chuyển (triệu tấn)
882,6
2420
Khối lượng luân chuyển (tỉ tấn.km)
51,5
493,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2025)
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của nước ta năm 2024 lớn hơn năm 2015 là bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị
Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển bằng đường bộ ở nước ta,
giai đoạn 2015 - 2024
Năm
2015
2024
Khối lượng vận chuyển (triệu tấn)
882,6
2420
Khối lượng luân chuyển (tỉ tấn.km)
51,5
493,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2025)
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của nước ta năm 2024 lớn hơn năm 2015 là bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
1
4
6
Hướng dẫn giải
Đổi 51,5 tỉ tấn/km = 51500 triệu tấn; Đổi 493,5 tỉ tấn/km = 493500 triệu tấn/km
Cự li vận chuyển trung bình của nước ta năm 2015 là: 51500 : 882,6 = 58,35032857 km
Cự li vận chuyển trung bình của nước ta năm 2024 là: 493500 : 2420 = 203,9256198 km
Cự li vận chuyển trung bình của nước ta năm 2024 lớn hơn năm 2015 là:
203,9256198 - 58,35032857 = 145,5752913 km ≈146 km
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Doanh thu của ngành bưu chính viễn thông ở nước ta Năm 2010 và 2024
Năm
2010
2024
Doanh thu dịch vụ bưu chính (nghìn tỉ đồng)
6,0
38,9
Doanh thu dịch vụ viễn thông (nghìn tỉ đồng)
177,8
358,4
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024, NXB thống kê Việt Nam, 2025)
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của nước ta năm 2024 lớn hơn năm 2015 là bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Doanh thu của ngành bưu chính, viễn thông ở nước ta Năm 2010 và 2024
Năm
2010
2024
Doanh thu dịch vụ bưu chính (nghìn tỉ đồng)
6,0
38,9
Doanh thu dịch vụ viễn thông (nghìn tỉ đồng)
177,8
358,4
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024, NXB thống kê Việt Nam, 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tổng doanh thu dịch vụ của ngành bưu chính, viễn thông năm 2024 so với năm 2010 lớn hơn bao nhiêu nghìn tỉ đồng? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
2
1
4
Hướng dẫn giải
Tổng doanh thu dịch vụ của ngành bưu chính, viễn thông năm 2010: 6,0 + 177,8 = 183,8 nghìn tỉ đồng
Tổng doanh thu dịch vụ của ngành bưu chính, viễn thông năm 2024: 38,9 + 358,4 = 397,3 nghìn tỉ đồng
Tổng doanh thu dịch vụ của ngành bưu chính, viễn thông năm 2024 so với năm 2010 là:
397,3 – 183,8 = 213,5 ≈ 214 nghìn tỉ đồng
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Diện tích cây ăn quả của nước ta phân theo nhóm cây, giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm
2010
2022
2024
Cây ăn quả
779,7
1 221,4
1297,7
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu, cho biết tốc độ tăng trưởng của cây ăn quả năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu %. (xem năm 2010 = 100%)? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Diện tích cây ăn quả của nước ta phân theo nhóm cây, giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm
2010
2022
2024
Cây ăn quả
779,7
1 221,4
1297,7
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu, cho biết tốc độ tăng trưởng của cây ăn quả năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu %. (xem năm 2010 = 100%)? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
1
6
6
Hướng dẫn giải
Tốc độ tăng trưởng của cây ăn quả năm 2024 so với năm 2010 là: