Chọn B: Cây rau, đậu ở nước ta được trồng khắp các vùng miền vì:
Phù hợp với nhiều điều kiện tự nhiên: khí hậu nhiệt đới ẩm, đất đai đa dạng → nhiều loại rau, đậu dễ thích nghi, trồng được từ đồng bằng đến miền núi. Thời gian sinh trưởng ngắn: dễ trồng, quay vòng nhanh, có thể trồng nhiều vụ trong năm.
Câu 6. Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
A. nuôi trồng chủ yếu ở các hải đảo và ngư trường lớn.
B. sản xuất thâm canh và áp dụng nhiều công nghệ mới.
C. có sản lượng ít hơn khai thác và xu hướng giảm dần.
D. kiểm soát được dịch bệnh và sử dụng hợp lý nguồn lợi.
Câu 6. Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
A. nuôi trồng chủ yếu ở các hải đảo và ngư trường lớn.
B. sản xuất thâm canh và áp dụng nhiều công nghệ mới.
C. có sản lượng ít hơn khai thác và xu hướng giảm dần.
D. kiểm soát được dịch bệnh và sử dụng hợp lý nguồn lợi.
Hướng dẫn giải
Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay chuyển mạnh sang thâm canh và áp dụng công nghệ mới vì:
Nhu cầu thị trường tăng cao (trong nước và xuất khẩu) → cần sản lượng lớn, ổn định, chất lượng cao.
Quỹ diện tích nuôi có hạn → muốn tăng sản lượng thì phải tăng năng suất trên một đơn vị diện tích (thâm canh). Ứng dụng khoa học – công nghệ phát triển: giống mới, thức ăn công nghiệp, hệ thống sục khí, nuôi tuần hoàn, kiểm soát môi trường… giúp nuôi hiệu quả hơn. Yêu cầu về an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn xuất khẩu ngày càng khắt khe → buộc phải áp dụng kỹ thuật hiện đại. -> chọn B
Câu 7. Ngành bưu chính nước ta hiện nay có
A. sự phát triển ở trình độ rất hiện đại. B. mục đích hoàn toàn là kinh doanh.
C. lực lượng lao động trình độ rất cao. D. mạng lưới phân bố rộng khắp.
Do nhu cầu cao + vai trò xã hội + đầu tư của Nhà nước + hạ tầng và công nghệ phát triển, nên hệ thống bưu chính có mạng lưới phân bố rộng khắp -> chọn D
Câu 8. Ngành công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta có đặc điểm
A. chủ yếu sử dụng nguyên liệu nhập khẩu. C. mới xuất hiện trong những năm gần đây.
B. dựa vào nguồn vốn của Nhà nước. D. thị trường tiêu thụ trong nước lớn.
Câu 9. Khó khăn chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du miền núi phía Bắc là
A. thị trường biến động, công nghiệp chế biến hạn chế, thức ăn chưa đảm bảo.
B. nhiều loại dịch bệnh, thị trường nhiều biến động, dịch vụ thú y chưa phát triển.
C. cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, thị trường nhiều biến động, nhiều loại dịch bệnh.
D. trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế, thiếu lao động có tay nghề.
Hướng dẫn giải
Khó khăn chủ yếu trong phát triển chăn nuôi gia súc tại Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm thị trường biến động, công nghiệp chế biến hạn chế và thức ăn chưa đảm bảo. Đây là khu vực có địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn, làm hạn chế khả năng tiêu thụ và vận chuyển, đồng thời thiếu cơ sở hạ tầng công nghiệp chế biến.
Câu 10. Lợi thế về tự nhiên để đồng bằng sông Hồng sản xuất lương thực là
A. lao động có kinh nghiệm, khí hậu ổn định. B. đất phù sa, nhiệt độ ít biến động.
C. dân đông, nhu cầu tiêu thụ lớn. D. đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Câu 10. Lợi thế về tự nhiên để đồng bằng sông Hồng sản xuất lương thực là
A. lao động có kinh nghiệm, khí hậu ổn định. B. đất phù sa, nhiệt độ ít biến động.
C. dân đông, nhu cầu tiêu thụ lớn. D. đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Hướng dẫn giải
Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai cả nước nhờ đất phù sa màu mỡ và nguồn nước dồi dào, xuất phát từ các yếu tố tự nhiên thuận lợi: Đất phù sa màu mỡ: Do hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp hàng năm, đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng, rất thích hợp cho thâm canh lúa nước, hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày.Nguồn nước dồi dào: Hệ thống sông ngòi dày đặc, mạng lưới sông dày đặc, kết hợp với nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp nước quanh năm cho tưới tiêu nông nghiệp. -> chọn D
Câu 11. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là
A. địa hình phân hoá sâu sắc. B. ảnh hưởng của gió phơn và bão.
C. thiếu nước, nhất là vào mùa khô. D. nạn cát bay lấn sâu vào ruộng đồng.
Câu 11. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là
A. địa hình phân hoá sâu sắc. B. ảnh hưởng của gió phơn và bão.
C. thiếu nước, nhất là vào mùa khô. D. nạn cát bay lấn sâu vào ruộng đồng.
Hướng dẫn giải
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận) là tình trạng thiếu nước nghiêm trọng, đặc biệt vào mùa khô, dẫn đến nguy cơ hoang mạc hóa. Nguyên nhân chính là do khu vực này có lượng mưa thấp nhất cả nước, khí hậu khô hạn và sự phân hóa mùa mưa-khô sâu sắc
Câu 15. Hoạt động ngoại thương nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu là do
A. chất lượng cuộc sống nâng cao, sản xuất phát triển.
B. thị trường được mở rộng, nhiều thành phần tham gia.
C. đẩy mạnh liên kết nước ngoài, nhu cầu tiêu dùng tăng.
D. hội nhập quốc tế sâu rộng, kinh tế tăng trưởng nhanh.
Hướng dẫn giải
Hoạt động ngoại thương Việt Nam phát triển mạnh nhờ hội nhập quốc tế sâu rộng (ký kết nhiều FTA, mở rộng thị trường) và kinh tế tăng trưởng nhanh (nâng cao năng lực sản xuất, nhu cầu xuất nhập khẩu). Hai yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa xuất khẩu và thu hút đầu tư, thúc đẩy giao thương
Câu 16. Điều kiện thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển cây công nghiệp hàng năm là
A. khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, có các bãi chăn thả rộng.
B. dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
C. kéo dài, chiều ngang hẹp và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.
D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Câu 16. Điều kiện thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển cây công nghiệp hàng năm là
A. khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, có các bãi chăn thả rộng.
B. dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
C. kéo dài, chiều ngang hẹp và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.
D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Hướng dẫn giải
Dải đồng bằng ven biển hẹp ngang tại Bắc Trung Bộ thuận lợi phát triển cây công nghiệp hàng năm (mía, lạc, thuốc lá) chủ yếu vì đất cát pha nhẹ, tơi xốp, thoát nước tốt, phù hợp cho rễ cây phát triển và canh tác quy mô lớn
Câu 17. Lượng mưa nước ta có sự khác nhau theo đông - tây chủ yếu do tác động của
A. vị trí địa lí, các loại gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, địa hình.
B. vĩ độ địa lí, địa hình, gió mùa đông, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
C. vị trí địa lí, hướng địa hình, gió mùa mùa hạ, áp thấp nhiệt đới.
D. vĩ độ địa lí, độ cao địa hình, dài hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới
Câu 17. Lượng mưa nước ta có sự khác nhau theo đông - tây chủ yếu do tác động của
A. vị trí địa lí, các loại gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, địa hình.
B. vĩ độ địa lí, địa hình, gió mùa đông, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
C. vị trí địa lí, hướng địa hình, gió mùa mùa hạ, áp thấp nhiệt đới.
D. vĩ độ địa lí, độ cao địa hình, dài hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
Hướng dẫn giải
Lượng mưa ở Việt Nam phân hóa Đông - Tây do sự kết hợp giữa địa hình chắn gió (dãy Trường Sơn, núi cao phía Bắc) và các khối khí/gió mùa khác nhau theo mùa. Đông Trường Sơn mưa vào thu đông (gió Đông Bắc qua biển) trong khi cao nguyên Trung Bộ/Nam Bộ mưa vào hạ (gió Tây Nam). Cụ thể, các khối khí ẩm bị địa hình chặn lại gây mưa bên đón gió và khô nóng (phơn) bên khuất gió.
Câu 18. Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là:
A. Nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xuất khẩu. B. Phát triển chuyên canh, sử dụng giống tốt.
C. Phân bố phù hợp, thay đổi cơ cấu mùa vụ. D. Tăng diện tích, đảm bảo hợp lý nguồn nước.
Câu 18. Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là:
A. Nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xuất khẩu.
B. Phát triển chuyên canh, sử dụng giống tốt.
C. Phân bố phù hợp, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
D. Tăng diện tích, đảm bảo hợp lý nguồn nước.
Hướng dẫn giải
Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là phân bố lại các vùng trồng, thay đổi cơ cấu mùa vụ và giống lúa. Điều này bao gồm việc chuyển đổi từ 3 vụ lúa sang 2 vụ lúa kết hợp thủy sản, hoặc luân canh, đa dạng hóa cây trồng nhằm thích ứng với hạn mặn
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , e) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000m ở miền Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa biểu hiện rõ. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C, độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp. Sinh vật phong phú đa dạng với hê sinh thái đặc trưng là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
A. Đây là đặc điểm của đai ôn đới gió mùa.
B. Đất phù sa chủ yếu tập trung ở đồng bằng là loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở đai này.
C. Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến, địa hình núi thấp và gió mùa Tây Nam.
D. Độ cao của đai này ở miền Bắc thấp hơn ở miền Nam là do tác động của vị trí địa lý và hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000m ở miền Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa biểu hiện rõ. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C, độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp. Sinh vật phong phú đa dạng với hê sinh thái đặc trưng là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Đây là đặc điểm của đai ôn đới gió mùa.
S
b) Đất phù sa chủ yếu tập trung ở đồng bằng là loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở đai này.
S
c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến, địa hình núi thấp và gió mùa Tây Nam.
Đ
d) Độ cao của đai này ở miền Bắc thấp hơn ở miền Nam là do tác động của vị trí địa lý và hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Đặc điểm trên là thuộc đai nhiệt đới gió mùa
B. SAI
Đất phù sa chiếm diện tích nhỏ đất feralit là loại đất chiếm diện tích lớn của đai nhiệt đới gió mùa.
C. ĐÚNG
Vị trí nội chí tuyến: Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, Việt Nam nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, tạo tính chất nóng cơ bản.
Gió mùa Tây Nam (tháng 5-10): Mang lại không khí ẩm, nóng, gây mưa nhiều, chiếm ưu thế trong mùa hạ.
Địa hình núi thấp (< 600-1000m): Đảm bảo nhiệt độ cao quanh năm (trung bình năm > 200𝐶−250𝐶 ), tạo điều kiện cho các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phát triển.
D. ĐÚNG
Vị trí địa lí và giò mùa Đông Bắc làm cho nền nhiệt miền Bắc thấp hơn Miền Nam
+Vị trí địa lý: Miền Nam nằm gần xích đạo hơn, không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, nền nhiệt cao quanh năm. Vì vậy, đai nhiệt đới gió mùa có thể lên cao hơn, tới độ cao 900−1000m mới chuyển sang đai cận nhiệt
+Tác động của gió mùa Đông Bắc (Hoạt động gió mùa): Miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, tạo ra mùa đông lạnh, làm giảm nền nhiệt độ trung bình năm. Do đó, chỉ cần lên độ cao khoảng 600−700m đã chuyển sang đai cận nhiệt gió mùa trên núi.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị xuất khẩu nước ta nhờ áp dụng công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo, tự động hóa. Ngành điện tử, máy vi tính tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu công nghiệp. Ngành này phân bố ở các địa phương có lợi thế về lao động, cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư nước ngoài.
A. Để gia tăng giá trị nội địa, ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta cần chuyển từ gia công sang thiết kế và xây dựng thương hiệu.
B. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là một trong những ngành quan trọng, quyết định quá trình công nghiệp hóa của nước ta.
C. Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta ưu tiên sản xuất các sản phẩm điện thoại, máy vi tính, máy phay, máy tiện vì đây là những sản phẩm có sản lượng lớn.
D. Định hướng tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu giúp ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta gia tăng giá trị xuất khẩu.
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị xuất khẩu nước ta nhờ áp dụng công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo, tự động hóa. Ngành điện tử, máy vi tính tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu công nghiệp. Ngành này phân bố ở các địa phương có lợi thế về lao động, cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư nước ngoài.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Để gia tăng giá trị nội địa, ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta cần chuyển từ gia công sang thiết kế và xây dựng thương hiệu.
Đ
b) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là một trong những ngành quan trọng, quyết định quá trình công nghiệp hóa của nước ta.
Đ
c) Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta ưu tiên sản xuất các sản phẩm điện thoại, máy vi tính, máy phay, máy tiện vì đây là những sản phẩm có sản lượng lớn.
S
d) Định hướng tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu giúp ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta gia tăng giá trị xuất khẩu.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Vượt qua hạn chế của gia công (giá trị gia tăng thấp): Hiện nay, ngành điện tử Việt Nam chủ yếu vẫn là gia công, lắp ráp, nhập khẩu nhiều nguyên liệu, linh kiện, dẫn đến giá trị gia tăng nội địa thấp.
Tăng tỷ lệ nội địa hóa: Việc tự chủ thiết kế và sản xuất linh kiện, sản phẩm thông minh trong nước giúp tăng tỷ lệ nội địa hóa.
Xây dựng vị thế quốc gia ("Make in Viet Nam"): Chuyển từ "Made in Vietnam" (lắp ráp) sang "Make in Vietnam" (sáng tạo, thiết kế) giúp doanh nghiệp nội địa tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, tăng cường sức cạnh tranh.
Nâng cao giá trị sản phẩm: Tập trung vào thiết kế (ODM) và thương hiệu (OBM) giúp doanh nghiệp giành được phần lợi nhuận cao hơn so với chỉ gia công, thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào đơn hàng từ các tập đoàn đa quốc gia
B. ĐÚNG
Công nghiệp điện tử - máy vi tính là ngành mũi nhọn quyết định công nghiệp hóa tại Việt Nam vì đây là ngành công nghiệp động lực, có tác động lan tỏa cao, thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) lớn, tạo giá trị gia tăng cao, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, và là thước đo trình độ phát triển kỹ thuật của đất nước.
C. SAI
Các sản phẩm như máy phay, máy tiện thuộc về ngành cơ khí chế tạo, không nằm trong nhóm sản phẩm chính của ngành điện tử, máy vi tính. Ngành điện tử nước ta tập trung vào điện thoại, máy vi tính, linh kiện điện tử và thiết bị viễn thông.
D. ĐÚNG
Việc tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu (như các nhà máy của Samsung, Intel, LG...) giúp Việt Nam tận dụng công nghệ, vốn và mở rộng thị trường, từ đó nâng cao kim ngạch xuất khẩu và vị thế của ngành trên bản đồ công nghệ thế giới.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Có mặt tại mảnh đất Sơn La từ những năm 1945, sau hơn 70 năm, cây cà phê Arabica đã trở thành cây trồng chủ lực của tỉnh này. Với diện tích trồng lớn, Sơn La là địa phương trồng cà phê Arabica lớn thứ nhất của cả nước, vượt xa tỉnh Lâm Đồng (khoảng 16000 ha).
a) Cây cà phê là cây trồng mang lại lợi ích kinh tế cao của tỉnh Sơn La.
B. Sơn La là tỉnh trồng cà phê Robusta lớn nhất cả nước.
c) Cà phê thuờng được trồng ở những vùng núi cao trên 2600 m.
d) Cà phê là mặt hàng xuất khẩu mang lại giá trị của Việt Nam.
Có mặt tại mảnh đất Sơn La từ những năm 1945, sau hơn 70 năm, cây cà phê Arabica đã trở thành cây trồng chủ lực của tỉnh này. Với diện tích trồng lớn, Sơn La là địa phương trồng cà phê Arabica lớn thứ nhất của cả nước, vượt xa tỉnh Lâm Đồng (khoảng 16000 ha).
Nội dung
Đúng
Sai
a) Cây cà phê là cây trồng mang lại lợi ích kinh tế cao của tỉnh Sơn La.
Đ
b) Sơn La là tỉnh trồng cà phê Robusta lớn nhất cả nước.
S
c) Cà phê thuờng được trồng ở những vùng núi cao trên 2600 m.
S
d) Cà phê là mặt hàng xuất khẩu mang lại giá trị của Việt Nam.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Cây cà phê, đặc biệt là Arabica, được coi là cây chủ lực, giúp hàng nghìn hộ dân xóa đói giảm nghèo, làm giàu bền vững, nâng cao thu nhập và đóng góp quan trọng vào tái cơ cấu nông nghiệp cũng như xuất khẩu của tỉnh b) SAI
Sơn La nổi tiếng là thủ phủ cà phê Arabica (cà phê chè) lớn nhất cả nước, không phải Robusta. Diện tích cà phê Arabica tại Sơn La tập trung tại các huyện như Mai Sơn, Thuận Châu. Tỉnh trồng nhiều cà phê Robusta nhất Việt Nam là Đắk Lắk.
C. SAI
Độ cao lý tưởng: Hầu hết các loại cà phê chất lượng cao (Arabica) được trồng tốt nhất ở độ cao từ A. 000m đến B. 000m so với mực nước biển. Một số vùng đặc biệt có thể lên tới hơn B. 300m, nhưng trên B. 600m là rất hiếm và không phổ biến vì nhiệt độ quá thấp.
D. ĐÚNG
Cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực, mang lại giá trị kinh tế cao cho Việt Nam, vươn lên thành nước xuất khẩu lớn thứ hai thế giới. Năm 2025, kim ngạch xuất khẩu cà phê lập kỷ lục lịch sử gần 9 tỷ USD, với hơn 1,08 triệu tấn Robusta (chiếm khoảng 80% tổng lượng) được xuất khẩu
Câu 4. Cho biểu đồ:
Giá trị xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2025
(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam 2025, NXB thống kê 2026)
A. Xin-ga-po có quy mô trị giá trị xuất, nhập khẩu lớn nhất.
B. Năm 2025, Ma-lai-xi-a và Thái lan có cán cân thương mại mang giá trị dương.
C. Phi-lip-pin là quốc gia nhập siêu, có giá trị xuất, nhập khẩu lớn hơn Ma-lai-xi-a.
D. Quy mô trị giá xuất nhập khẩu của Xin-ga-po gấp khoảng 1,6 lần Thái Lan.
- Phi-lip-pin: 78,8 − 132,4 = −53,6 tỉ USD (nhập siêu) nhưng lại có trị giá nhập khẩu nhỏ hơn Ma-lai-xi-a
D. ĐÚNG
- Xin-ga-po: 515 + 455 = 970 tỉ USD
- Thái Lan: 305 + 315,2 = 620,2 tỉ USD
Kết luận: Xin-ga-po có quy mô xuất nhập khẩu gấp (970 : 620,2 ≈ 1,6 lần) Thái Lan.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2025
(Đơn vị: cm)
Mực nước
Cao nhất
Thấp nhất
Sông Thương (trạm Cầu Sơn)
1 730
1 225
Sông Cả (trạm Dừa)
2 240
1 340
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2026; Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2025, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thương tại trạm Cầu Sơn là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2026; Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2025, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thương tại trạm Cầu Sơn là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
0
,
3
Hướng dẫn giải
Chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa:
2 240 : 1 340 = 1,671641791 cm
Chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông sông Thương tại trạm Cầu Sơn:
1 730 :1 225 = 1,412244898 cm
Chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thương tại trạm Cầu Sơn là:
1,671641791 - 1,412244898 = 0,259396893 ≈ 0,3cm
Câu 2.Diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta năm 2015 là 676,8 nghìn ha, năm 2025 là 407,5 nghìn ha. Hãy cho biết diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta năm 2025 giảm đi bao nhiêu phần trăm so với năm 2015 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2.Diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta năm 2015 là 676,8 nghìn ha, năm 2025 là 407,5 nghìn ha. Hãy cho biết diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta năm 2025 giảm đi bao nhiêu phần trăm so với năm 2015 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
3
9
,
8
Hướng dẫn giải
Diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta năm 2025 giảm đi so với 2015 là:
676,8 – 407,5 = 269,3 nghìn ha
Diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta năm 2025 giảm đi so với năm 2015
(269,3 :676,8) x 100 = 39,79018913 ≈ 39,8 %
Câu 3. Năm 2025, tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo giới tính của nước ta là 52,4 triệu người. Trong đó, tỉ lệ lao động nam có việc làm là 54%. Hãy cho biết năm 2025, số lao động nữ trong tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo giới tính của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Năm 2025, tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo giới tính của nước ta là 52,4 triệu người. Trong đó, tỉ lệ lao động nam có việc làm là 54%. Hãy cho biết năm 2025, số lao động nữ trong tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo giới tính của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
2
4
Hướng dẫn giải
Số lao động nam trong tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo giới tính nước ta là
(52,4:100) x 54 = 28,296 triệu người
Số động nữ trong tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo giới tính của nước ta là:
52,4 – 28,296 = 24,104 ≈ 24 triệu người
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta giai đoạn 2016 - 2025
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm
2016
2025
Khai thác biển
3 070,5
3 770,0
Khai thác nội địa
193,6
201,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2026; Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác biển năm 2025 so với năm 2016 lớn hơn bao nhiêu % tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác nội địa năm 2025 so với năm 2016 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta giai đoạn 2016 - 2025
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm
2016
2025
Khai thác biển
3 070,5
3 770,0
Khai thác nội địa
193,6
201,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2026; Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác biển năm 2025 so với năm 2016 lớn hơn bao nhiêu % tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác nội địa năm 2025 so với năm 2016 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
1
9
,
0
Hướng dẫn giải
Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác biển năm 2025 so với năm 2016
(3 770,0 : 3 070,5) x100 = 122,781306 %
Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác nội địa năm 2025 so với năm 2016
(201,0: 193,6) x100 = 103,822314 %
Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác biển năm lớn hơn tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác nội địa là: 122,781306 - 103,822314 = 18,95899198 ≈ 19,0%
Câu 5. Năm 2025, GDP nước ta đạt 12,85 triệu tỷ đồng, tổng số dân nước ta là 102,3 triệu người. Hãy cho biết GDP bình quân trên đầu người của nước ta năm 2025 là bao nhiêu triệu đồng/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 5. Năm 2025, GDP nước ta đạt 12,85 triệu tỷ đồng, tổng số dân nước ta là 102,3 triệu người. Hãy cho biết GDP bình quân trên đầu người của nước ta năm 2025 là bao nhiêu triệu đồng/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
1
2
6
Hướng dẫn giải
GDP bình quân trên đầu người của nước ta năm 2025 là:
12,85: 102,3 = 0,1256109482 tỷ đồng = 125,6109482 triệu đồng ≈ 126 triệu đồng
Câu 6. Năm 2025, tổng diện tích rừng của Trung du và miền núi phía Bắc là 5,4 triệu ha; trong đó rừng trồng là 1 760,2 nghìn ha. Hãy cho biết, rừng trồng chiếm bao nhiêu % tổng diện tích rừng của vùng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6. Năm 2025, tổng diện tích rừng của Trung du và miền núi phía Bắc là 5,4 triệu ha; trong đó rừng trồng là 1 760,2 nghìn ha. Hãy cho biết, rừng trồng chiếm bao nhiêu % tổng diện tích rừng của vùng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
3
2
,
6
Hướng dẫn giải
Đổi : 5,4 triệu ha = 5400 nghìn ha
Tỉ lê diện tích rừng trồng là: ( 1760,2 : 5400 ) x100 = 32,5962963 ≈ 32,6%