Câu 1. Đặc điểm nào sau đây đúng với công nghiệp nước ta hiện nay?
A. Chỉ phục vụ xuất khẩu.
B. Cơ cấu ngành đơn điệu.
C. Tập trung ở miền núi.
D. Phân hoá theo lãnh thổ.
Hướng dẫn giải
Công nghiệp nước ta hiện nay phân hoá rõ theo lãnh thổ, tập trung chủ yếu ở các vùng có điều kiện thuận lợi như Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng. Các phương án còn lại không đúng vì công nghiệp không chỉ phục vụ xuất khẩu, cơ cấu ngành ngày càng đa dạng và không tập trung ở miền núi.
Câu 2. Ngành vận tải đường bộ nước ta trong giai đoạn hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
A. chỉ tập trung vào việc mở rộng mạng lưới ở các cửa khẩu.
B. dừng đầu tư các tuyến đường bộ để chuyển sang đường sắt.
C. ưu tiên hiện đại hóa hạ tầng và ứng dụng khoa học kỹ thuật.
D. hạn chế vận chuyển hàng hóa để tập trung vào hành khách.
Câu 2. Ngành vận tải đường bộ nước ta trong giai đoạn hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
A. chỉ tập trung vào việc mở rộng mạng lưới ở các cửa khẩu.
B. dừng đầu tư các tuyến đường bộ để chuyển sang đường sắt.
C. ưu tiên hiện đại hóa hạ tầng và ứng dụng khoa học kỹ thuật.
D. hạn chế vận chuyển hàng hóa để tập trung vào hành khách.
Hướng dẫn giải
Ngành vận tải đường bộ nước ta đang phát triển mạnh mẽ và được ưu tiên đầu tư để hiện đại hóa đồng bộ từ kết cấu hạ tầng đến phương tiện. Việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ hiện đại nhằm mục đích nâng cao tính an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường trong quá trình vận hành.
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta,
giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm
Ngành vận tải
2010
2015
2020
2024
Đường bộ
587,0
882,6
1 282,1
2 030,0
Đường thủy nội địa
144,2
201,5
257,8
410,2
Đường biển
61,6
60,8
71,1
129,5
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta giai đoạn 2010 – 2024, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A. Biểu đồ đường. B. Biểu đồ miền. C. Biểu đồ hình tròn. D. Biểu đồ kết hợp.
Khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta, giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm
Ngành vận tải
2010
2015
2020
2024
Đường bộ
587,0
882,6
1 282,1
2 030,0
Đường thủy nội địa
144,2
201,5
257,8
410,2
Đường biển
61,6
60,8
71,1
129,5
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta giai đoạn 2010 – 2024, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A. Biểu đồ đường.
B. Biểu đồ miền.
C. Biểu đồ hình tròn.
D. Biểu đồ kết hợp.
Hướng dẫn giải
Đề bài yêu cầu biểu đồ thể hiện “tốc độ tăng trưởng” nên biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường (còn gọi là biểu đồ đồ thị).
Câu 4. Vùng Nam Trung Bộ được đánh giá có vị trí đặc biệt quan trọng do
A. có diện tích tự nhiên nhỏ nhất trong các vùng kinh tế.
B. hội tụ đầy đủ các loại hình khoáng sản quý hiếm nhất.
C. giáp 2 quốc gia và là cửa ngõ ra biển của một số nước.
D. nằm hoàn toàn trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Câu 4. Vùng Nam Trung Bộ được đánh giá có vị trí đặc biệt quan trọng do
A. có diện tích tự nhiên nhỏ nhất trong các vùng kinh tế.
B. hội tụ đầy đủ các loại hình khoáng sản quý hiếm nhất.
C. giáp 2 quốc gia và là cửa ngõ ra biển của một số nước.
D. nằm hoàn toàn trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Hướng dẫn giải
Nam Trung Bộ tiếp giáp với hai quốc gia láng giềng là Lào và Campuchia ở phía Tây, đồng thời đóng vai trò là cửa ngõ ra biển Đông cho các nước trong khu vực. Vị trí này tạo thế liên hoàn từ núi đến biển, mang lại lợi thế chiến lược đặc biệt quan trọng trong việc giao lưu kinh tế quốc tế và bảo vệ an ninh quốc phòng.
Câu 5. Giải pháp trọng tâm để phát triển du lịch bền vững và tăng sức hấp dẫn cho vùng Bắc Trung Bộ là
A. chỉ tập trung khai thác các di sản văn hóa, hạn chế phát triển các loại hình du lịch biển.
B. đẩy mạnh liên kết vùng, đầu tư hạ tầng xanh, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch đặc sắc.
C. tập trung xây dựng các khu nghỉ dưỡng quy mô lớn, ưu tiên phát triển du lịch theo mùa.
D. mở rộng quy mô các bãi tắm, tăng cường sử dụng lao động phổ thông tại các địa phương.
Câu 5. Giải pháp trọng tâm để phát triển du lịch bền vững và tăng sức hấp dẫn cho vùng Bắc Trung Bộ là
A. chỉ tập trung khai thác các di sản văn hóa, hạn chế phát triển các loại hình du lịch biển.
B. đẩy mạnh liên kết vùng, đầu tư hạ tầng xanh, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch đặc sắc.
C. tập trung xây dựng các khu nghỉ dưỡng quy mô lớn, ưu tiên phát triển du lịch theo mùa.
D. mở rộng quy mô các bãi tắm, tăng cường sử dụng lao động phổ thông tại các địa phương.
Hướng dẫn giải
Đáp án B đúng vì nó bao quát đầy đủ các giải pháp chiến lược để khắc phục những hạn chế hiện tại. Cụ thể, việc đẩy mạnh liên kết giúp giải quyết vấn đề chia sẻ tài nguyên, trong khi đầu tư hạ tầng xanh và đa dạng hóa sản phẩm trực tiếp đánh vào điểm yếu về cơ sở vật chất và sự đơn điệu của dịch vụ, đảm bảo phát triển bền vững trong tương lai.
Câu 6. Loại thiên tai nào sau đây thường đi kèm với gió mạnh và mưa lớn trên diện rộng ở vùng ven biển nước ta?
A. Động đất. B. Sương mù. C. Bão nhiệt đới. D. Lốc xoáy.
Câu 6. Loại thiên tai nào sau đây thường đi kèm với gió mạnh và mưa lớn trên diện rộng ở vùng ven biển nước ta?
A. Động đất.
B. Sương mù.
C. Bão nhiệt đới.
D. Lốc xoáy.
Hướng dẫn giải
Chọn bão nhiệt đới vì đây là thiên tai có cấu trúc mây khổng lồ, luôn đi kèm gió xoáy mạnh và mưa lớn tác động trên phạm vi diện rộng (hàng trăm km). Trong khi đó, "Lốc xoáy" hay "Động đất" là những hiện tượng có thể gây hại nhưng không có tính chất "mưa lớn trên diện rộng" đặc trưng như bão.
Câu 7. Các loại vật nuôi nào sau đây đóng vai trò chủ yếu trong cơ cấu nguồn cung thực phẩm thịt ở nước ta?
A. Trâu và dê. B. Bò và cừu. C. Lợn và gia cầm. D. Ngựa và bò.
Câu 7. Các loại vật nuôi nào sau đây đóng vai trò chủ yếu trong cơ cấu nguồn cung thực phẩm thịt ở nước ta?
A. Trâu và dê.
B. Bò và cừu.
C. Lợn và gia cầm.
D. Ngựa và bò.
Hướng dẫn giải
Lợn và gia cầm là hai nhóm vật nuôi chiếm tỉ trọng áp đảo trong cơ cấu thịt của nước ta: đàn lợn chiếm tới 60 – 70% tổng sản lượng thịt và gia cầm là nguồn cung lớn thứ hai. Các phương án còn lại (trâu, bò, dê, cừu) dù đang phát triển nhưng chiếm tỉ lệ thấp hơn hoặc đang có xu hướng giảm.
Câu 8. Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Số lượng lao động đang có xu hướng giảm. B. Lao động tập trung trong khu vực Nhà nước.
C. Chất lượng lao động đang ngày càng nâng cao. D. Ít kinh nghiệm trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
Câu 8. Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Số lượng lao động đang có xu hướng giảm.
B. Lao động tập trung trong khu vực Nhà nước.
C. Chất lượng lao động đang ngày càng nâng cao.
D. Ít kinh nghiệm trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng lên thể hiện chất lượng lao động ngày càng tăng để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa. Các phương án còn lại đều sai dữ liệu: Số lượng lao động thực tế đang tăng (thêm 1 triệu người/năm), lao động có nhiều kinh nghiệm tiểu thủ công nghiệp và tỉ lệ lao động khu vực Nhà nước ít nhất.
Câu 9. Ngành viễn thông nước ta hiện nay có
A. dịch vụ ít, chủ yếu phục vụ các cơ quan. B. tốc độ tăng trưởng cao, kĩ thuật hiện đại.
C. nhiều công nghệ mới, phân bố chưa rộng. D. chủ yếu phục vụ, mạng lưới rất đa dạng.
Ngành viễn thông nước ta hiện nay phát triển nhanh theo hướng hiện đại, với tốc độ tăng trưởng cao về số thuê bao và doanh thu. Mạng lưới viễn thông rộng khắp, dung lượng lớn, tốc độ cao, ứng dụng nhiều công nghệ tiên tiến như cáp quang, 4G và đang triển khai 5G. Vì vậy, đáp án B là phù hợp nhất.
Câu 10. Yếu tố tự nhiên nào sau đây là nguyên nhân chính làm cho miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có sự phân hoá cơ cấu cây trồng theo không gian lãnh thổ?
A. Hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển phát triển với diện tích lớn.
B. Địa hình đồng bằng rộng lớn, đất phù sa trẻ, thuận lợi thâm canh.
C. Mạng lưới sông ngòi chằng chịt, chế độ nước ổn định quanh năm.
D. Khí hậu cận xích đạo gió mùa, có sự tương phản mùa theo khu vực.
Câu 10. Yếu tố tự nhiên nào sau đây là nguyên nhân chính làm cho miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có sự phân hoá cơ cấu cây trồng theo không gian lãnh thổ?
A. Hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển phát triển với diện tích lớn.
B. Địa hình đồng bằng rộng lớn, đất phù sa trẻ, thuận lợi thâm canh.
C. Mạng lưới sông ngòi chằng chịt, chế độ nước ổn định quanh năm.
D. Khí hậu cận xích đạo gió mùa, có sự tương phản mùa theo khu vực.
Hướng dẫn giải
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo gió mùa, trong đó lượng mưa và thời gian mùa mưa – khô khác nhau rõ rệt giữa các khu vực (ven biển, Tây Trường Sơn, đồng bằng Nam Bộ). Sự tương phản mưa – khô theo không gian làm cho điều kiện sinh thái sản xuất nông nghiệp không đồng nhất, từ đó hình thành sự phân hoá cơ cấu cây trồng theo lãnh thổ. Các phương án còn lại chỉ phản ánh thuận lợi cục bộ, không giải thích được sự phân hoá không gian.
Câu 11. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để trở thành vùng nuôi trâu lớn nhất nước ta?
A. Nhiều đồng cỏ tự nhiên, khí hậu thích hợp với điều kiện chăn thả.
B. Quỹ đất nông nghiệp rộng, nhu cầu về sức kéo và thực phẩm rất cao.
C. Địa hình đồi núi đa dạng, các cơ sở chế biến sữa phát triển mạnh mẽ.
D. Nguồn thức ăn phong phú, nhân dân có kinh nghiệm chăn nuôi lâu đời.
Câu 11. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để trở thành vùng nuôi trâu lớn nhất nước ta?
A. Nhiều đồng cỏ tự nhiên, khí hậu thích hợp với điều kiện chăn thả.
B. Quỹ đất nông nghiệp rộng, nhu cầu về sức kéo và thực phẩm rất cao.
C. Địa hình đồi núi đa dạng, các cơ sở chế biến sữa phát triển mạnh mẽ.
D. Nguồn thức ăn phong phú, nhân dân có kinh nghiệm chăn nuôi lâu đời.
Hướng dẫn giải
A là đáp án đúng vì nó tập trung vào điều kiện tự nhiên tiên quyết: vùng này sở hữu các đồng cỏ tự nhiên (thường nằm dưới tán rừng hoặc các cao nguyên) và khí hậu đặc trưng có mùa đông lạnh, vốn phù hợp với đặc tính sinh học ưa ẩm, chịu lạnh và thích nghi chăn thả của loài trâu hơn so với các vùng khác. Trong khi đó, các phương án còn lại tuy có ý đúng nhưng chưa đủ hoặc nhầm lẫn sang thế mạnh của bò sữa (như phương án D nhắc đến cơ sở chế biến sữa), hoặc chỉ là yếu tố bổ trợ chứ không phải là điều kiện thuận lợi "chủ yếu" nhất từ góc độ địa lí tự nhiên.
Câu 12. Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
A. phát triển các vùng kinh tế trọng điểm. B. tăng tỉ trọng diện tích cây hằng năm.
C. hạn chế việc mở rộng các khu chế xuất. D. giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
Câu 12. Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
A. phát triển các vùng kinh tế trọng điểm.
B. tăng tỉ trọng diện tích cây hằng năm.
C. hạn chế việc mở rộng các khu chế xuất.
D. giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
Hướng dẫn giải
Phương án A là biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ; phương án B là biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành; phương án C có nội dung sai vì hiện tại nước ta đang mở rộng các khu chế xuất, đây cũng là biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ; chỉ có phương án D là biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế.
Câu 13. Cơ cấu công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ hiện nay có sự chuyển dịch rõ rệt chủ yếu do
A. thu hút nguồn vốn đầu tư, đổi mới hệ thống công nghệ sản xuất.
B. mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
C. phát triển cơ sở hạ tầng, khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên.
D. đẩy mạnh liên kết vùng, tập trung phát triển các khu công nghiệp.
Câu 13. Cơ cấu công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ hiện nay có sự chuyển dịch rõ rệt chủ yếu do
A. thu hút nguồn vốn đầu tư, đổi mới hệ thống công nghệ sản xuất.
B. mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
C. phát triển cơ sở hạ tầng, khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên.
D. đẩy mạnh liên kết vùng, tập trung phát triển các khu công nghiệp.
Hướng dẫn giải
Sự chuyển dịch cơ cấu (đa dạng hóa ngành, tăng tỉ trọng công nghiệp hiện đại) phụ thuộc lớn nhất vào vốn và công nghệ. Các phương án B, C, D là các nhân tố hỗ trợ nhưng không phải nguyên nhân trực tiếp nhất cho sự chuyển dịch cơ cấu.
Câu 14. Tỉnh nào sau đây của vùng Đồng bằng sông Hồng giáp với Trung Quốc cả trên đất liền và trên biển là
A. Hải Phòng. B. Bắc Ninh. C. Quảng Ninh. D. Ninh Bình.
Câu 15. Mục tiêu chủ yếu của việc phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta là
A. tăng số lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp và mở rộng quy mô các loại hình trang trại mới.
B. tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng giảm diện tích đất trồng và tăng diện tích đất xây dựng.
C. ứng dụng công nghệ mới để tăng giá trị sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất và thúc đẩy xuất khẩu.
D. phát triển du lịch nông nghiệp kết hợp bảo tồn các làng nghề truyền thống và giảm thiểu khí nhà kính.
Hướng dẫn giải
Mục tiêu chủ yếu của phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta là ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất nhằm tăng năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm, qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất và khả năng cạnh tranh, thúc đẩy xuất khẩu. Các phương án còn lại không phản ánh đúng mục tiêu cốt lõi của mô hình này.
Câu 16. Biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sông ngòi nước ta là
A. nhiều sông ngắn và dốc ở miền núi. B. mật độ sông ngòi lớn do mưa nhiều.
C. lưu vực sông phân hoá theo lãnh thổ. D. hướng chảy sông phù hợp hướng địa hình.
Câu 16. Biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sông ngòi nước ta là
A. nhiều sông ngắn và dốc ở miền núi.
B. mật độ sông ngòi lớn do mưa nhiều.
C. lưu vực sông phân hoá theo lãnh thổ.
D. hướng chảy sông phù hợp hướng địa hình.
Hướng dẫn giải
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có lượng mưa lớn, làm cho mạng lưới sông ngòi phát triển dày đặc, đây là biểu hiện trực tiếp của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Các phương án còn lại chủ yếu phản ánh đặc điểm địa hình và lãnh thổ, không phải do tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa quyết định.
Câu 17. Phát biểu đúng với quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay là
A. tỉ lệ dân thành thị khác nhau giữa các vùng. B. số dân thành thị nhiều hơn số dân nông thôn.
C. tỉ lệ dân thành thị ở mức rất cao trên thế giới. D. xây dựng nhiều đô thị thông minh ở miền núi.
Câu 17. Phát biểu đúng với quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay là
A. tỉ lệ dân thành thị khác nhau giữa các vùng.
B. số dân thành thị nhiều hơn số dân nông thôn.
C. tỉ lệ dân thành thị ở mức rất cao trên thế giới.
D. xây dựng nhiều đô thị thông minh ở miền núi.
Hướng dẫn giải
Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra không đồng đều, tỉ lệ dân thành thị chênh lệch rõ giữa các vùng (cao ở Đông Nam Bộ, thấp ở miền núi). Các phương án còn lại sai vì dân thành thị chưa nhiều hơn nông thôn, tỉ lệ đô thị hóa chưa cao so với thế giới và đô thị thông minh không tập trung chủ yếu ở miền núi.
Câu 18. Đường biên giới trên đất liền của nước ta
A. kéo dài từ Quảng Ninh đến Cà Mau. B. Tiếp giáp với hai quốc gia Lào và Thái Lan.
C. Chỉ được xác định dựa trên các đảo xa bờ. D. Có chiều dài lớn hơn đường bờ biển nước ta.
Đáp án đúng là D vì đường biên giới trên đất liền dài khoảng 4600 km, trong khi đường bờ biển nước ta chỉ dài 3260 km. Các phương án còn lại sai vì: Phương án A nhầm với phạm vi đường bờ biển; phương án B sai do Việt Nam không giáp Thái Lan trên đất liền; phương án C nhầm sang phần lãnh tổ phía đông.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho biểu đồ:
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của một số quốc gia năm 2024
(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2025, NXB Thống kê)
A. Thái Lan là quốc gia có trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu cao nhất trong bốn quốc gia.
B. Tổng trị giá xuất nhập khẩu của Ma-lai-xi-a năm 2024 lớn gấp khoảng 1,8 lần của Phi-lip-pin.
C. Tất cả các quốc gia trong biểu đồ đều có cán cân thương mại dương (xuất siêu) trong năm 2024.
D. Cán cân thương mại của In-đô-nê-xi-a năm 2024 thấp hơn cán cân thương mại của Thái Lan là 20,9 tỉ USD.
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của một số quốc gia năm 2024
(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2025, NXB Thống kê)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Thái Lan là quốc gia có trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu cao nhất trong bốn quốc gia.
Đ
b) Tổng trị giá xuất nhập khẩu của Ma-lai-xi-a năm 2024 lớn gấp khoảng 1,8 lần của Phi-lip-pin.
Đ
c) Tất cả các quốc gia trong biểu đồ đều có cán cân thương mại dương (xuất siêu) trong năm 2024.
S
d) Cán cân thương mại của In-đô-nê-xi-a năm 2024 thấp hơn cán cân thương mại của Thái Lan là 20,9 tỉ USD.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Đọc trực tiếp số liệu trên cột: Thái Lan có xuất khẩu (337 tỉ USD) và nhập khẩu (328 tỉ USD), đều cao hơn các nước còn lại.
B. ĐÚNG
Dựa vào biểu đồ ta thấy: (274,1 + 253,7) : (116,5 + 178,1) = 527,8 : 294,6 = 1,79 lần. Nhận định này khớp với số liệu tính toán.
C. SAI
Phi-lip-pin có nhập khẩu (178,1) lớn hơn xuất khẩu (116,5) nên cán cân thương mại âm (nhập siêu).
D. SAI
Ta có: Cán cân xuất nhập khẩu = Trị giá xuất khẩu – trị giá nhập khẩu
Dựa vào biểu đồ ta thấy:
Cán cân xuất nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a: 298,2 - 268,3 = 29,9 tỉ USD;
Cán cân xuất nhập khẩu của Thái Lan: 337 - 328 = 9 tỉ USD.
Như vậy, cán cân thương mại của In-đô-nê-xi-a năm 2024 cao hơn cán cân thương mại của Thái Lan là 29,9 - 9 = 20,9 tỉ USD. Đáp án thấp hơn là sai.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa phong phú. Trong giai đoạn 2010 – 2019, ngành du lịch đã tăng trưởng mạnh mẽ cả về lượt khách và doanh thu. Để khai thác thế mạnh này, mỗi vùng du lịch đều tập trung vào các sản phẩm đặc trưng. Hiện nay, ngành du lịch đang hướng tới phát triển bền vững thông qua các mô hình du lịch xanh và cộng đồng nhằm vừa thúc đẩy kinh tế, vừa bảo tồn giá trị văn hóa và bảo vệ môi trường.
A. Việt Nam có điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều loại hình du lịch khác nhau.
B. Sự phát triển mạnh mẽ của du lịch trong giai đoạn 2010 – 2019 chủ yếu dựa vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
C. Việc phát triển du lịch xanh và du lịch cộng đồng nhằm mục tiêu duy nhất là gia tăng lợi nhuận kinh tế cho các địa phương.
D. Việc tập trung vào các sản phẩm du lịch đặc trưng theo vùng là chiến lược quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh và hạn chế sự trùng lặp trong phát triển du lịch.
Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa phong phú. Trong giai đoạn 2010 – 2019, ngành du lịch đã tăng trưởng mạnh mẽ cả về lượt khách và doanh thu. Để khai thác thế mạnh này, mỗi vùng du lịch đều tập trung vào các sản phẩm đặc trưng. Hiện nay, ngành du lịch đang hướng tới phát triển bền vững thông qua các mô hình du lịch xanh và cộng đồng nhằm vừa thúc đẩy kinh tế, vừa bảo tồn giá trị văn hóa và bảo vệ môi trường.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Việt Nam có điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều loại hình du lịch khác nhau.
Đ
b) Sự phát triển mạnh mẽ của du lịch trong giai đoạn 2010 – 2019 chủ yếu dựa vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
S
c) Việc phát triển du lịch xanh và du lịch cộng đồng nhằm mục tiêu duy nhất là gia tăng lợi nhuận kinh tế cho các địa phương.
S
d) Việc tập trung vào các sản phẩm du lịch đặc trưng theo vùng là chiến lược quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh và hạn chế sự trùng lặp trong phát triển du lịch.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Ngay câu đầu tiên của đoạn văn bản đã khẳng định Việt Nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa phong phú; chính sự đa dạng của cả hai nhóm tài nguyên này là nền tảng trực tiếp để hình thành nên nhiều loại hình du lịch khác nhau (du lịch biển, núi, văn hóa, tâm linh...).
B. SAI
Lỗi sai nằm ở từ "chủ yếu dựa vào tài nguyên thiên nhiên". Trong văn bản nêu rõ sự phát triển dựa trên cả tài nguyên thiên nhiên và văn hóa. Việc bỏ qua yếu tố văn hóa làm sai lệch bản chất nguồn lực phát triển du lịch của nước ta.
C. SAI
Theo đoạn thông tin, các mô hình này hướng tới "phát triển bền vững" với đa mục tiêu: vừa thúc đẩy kinh tế, vừa bảo tồn giá trị văn hóa và bảo vệ môi trường. Do đó, kinh tế chỉ là một trong các mục tiêu quan trọng chứ không phải duy nhất.
D. ĐÚNG
Khi mỗi vùng có một "đặc sản" du lịch riêng (không vùng nào giống vùng nào), sẽ tránh được tình trạng nhàm chán (hạn chế trùng lặp) và tạo nên sức hút riêng biệt, mạnh mẽ hơn đối với du khách (nâng cao năng lực cạnh tranh).
Câu 3. Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đất màu mỡ với quỹ đất phù sa lớn, mạng lưới sông ngòi dày đặc và nguồn tài nguyên biển, sinh vật phong phú. Tuy nhiên, vùng đang phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu, đặc biệt là tình trạng mùa khô kéo dài, xâm nhập mặn và thiếu hụt nước ngọt cho sinh hoạt, sản xuất. Để khắc phục hạn chế, hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng hiện nay là đẩy mạnh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chú trọng phát triển du lịch và năng lượng tái tạo gắn với bảo vệ hệ sinh thái rừng. Mục tiêu cốt lõi là xây dựng một vùng kinh tế xanh, bền vững, vừa khai thác hiệu quả thế mạnh sông nước, vừa chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua hợp tác quốc tế và đầu tư thủy lợi.
A. Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hình thành vùng trọng điểm sản xuất lương thực quy mô lớn.
B. Tình trạng xâm nhập mặn và thiếu nước ngọt chỉ xảy ra ở vùng vành đai ven biển và không ảnh hưởng đến các khu vực sâu trong đất liền.
C. Việc đẩy mạnh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là giải pháp then chốt để thay thế hoàn toàn các ngành kinh tế truyền thống nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu.
D. Chiến lược phát triển bền vững đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa giải pháp công trình (thủy lợi) và giải pháp phi công trình (hợp tác quốc tế, bảo vệ hệ sinh thái).
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đất màu mỡ với quỹ đất phù sa lớn, mạng lưới sông ngòi dày đặc và nguồn tài nguyên biển, sinh vật phong phú. Tuy nhiên, vùng đang phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu, đặc biệt là tình trạng mùa khô kéo dài, xâm nhập mặn và thiếu hụt nước ngọt cho sinh hoạt, sản xuất. Để khắc phục hạn chế, hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng hiện nay là đẩy mạnh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chú trọng phát triển du lịch và năng lượng tái tạo gắn với bảo vệ hệ sinh thái rừng. Mục tiêu cốt lõi là xây dựng một vùng kinh tế xanh, bền vững, vừa khai thác hiệu quả thế mạnh sông nước, vừa chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua hợp tác quốc tế và đầu tư thủy lợi.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hình thành vùng trọng điểm sản xuất lương thực quy mô lớn.
Đ
b) Tình trạng xâm nhập mặn và thiếu nước ngọt chỉ xảy ra ở vùng vành đai ven biển và không ảnh hưởng đến các khu vực sâu trong đất liền.
S
c) Việc đẩy mạnh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là giải pháp then chốt để thay thế hoàn toàn các ngành kinh tế truyền thống nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu.
S
d) Chiến lược phát triển bền vững đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa giải pháp công trình (thủy lợi) và giải pháp phi công trình (hợp tác quốc tế, bảo vệ hệ sinh thái).
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Đồng bằng sông Cửu Long có"quỹ đất phù sa lớn" và "mạng lưới sông ngòi dày đặc", đây chính là những điều kiện tiên quyết để hình thành vùng chuyên canh lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước.
B. SAI
Vùng đối mặt với "thách thức nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu" và tình trạng "xâm nhập mặn". Thực tế và theo xu hướng biến đổi khí hậu được nhắc tới, hạn mặn không chỉ dừng lại ở ven biển mà ngày càng lấn sâu vào nội đồng theo các kênh rạch khi mực nước sông thấp.
C. SAI
Trong ngữ liệu, nông nghiệp công nghệ cao được coi là một "hướng sử dụng hợp lí" để cải tạo và nâng cao hiệu quả các thế mạnh sẵn có (như lúa gạo, trái cây, thủy sản - vốn là các ngành truyền thống), chứ không phải để xóa bỏ chúng để chuyển sang một loại hình kinh tế khác.
D. ĐÚNG
Việc "đầu tư thủy lợi" đại diện cho giải pháp công trình, trong khi "hợp tác quốc tế" và "bảo vệ hệ sinh thái rừng" đại diện cho các giải pháp phi công trình. Sự kết hợp này phản ánh đúng tinh thần "vừa khai thác hiệu quả thế mạnh vừa chủ động thích ứng" mà văn bản đề cập.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Đất của nước ta đa dạng và có sự phân hóa rõ rệt theo quy luật đai cao. Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, tạo nên nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp. Theo độ cao, đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi do sự thay đổi về nhiệt độ và độ ẩm. Tuy nhiên, nhóm đất feralit vốn có tính chất chua, dễ bị suy thoái và rửa trôi, gây khó khăn cho việc thâm canh nông nghiệp nếu không có biện pháp cải tạo hợp lí.
A. Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng và chiếm diện tích lớn nhất tại vùng đồi núi thấp của nước ta.
B. Đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là do càng lên cao, nhiệt độ giảm làm tốc độ phân hủy chất hữu cơ diễn ra nhanh hơn.
C. Đất feralit ở nước ta dễ bị suy thoái chủ yếu do tác động của con người nên giải pháp quan trọng nhất là đẩy mạnh thâm canh trên các vùng đất dốc.
D. Việc chuyển từ nhóm đất feralit sang đất feralit có mùn ở vùng núi nước ta là biểu hiện của quy luật đai cao do sự thay đổi của các điều kiện nhiệt ẩm.
Đất của nước ta đa dạng và có sự phân hóa rõ rệt theo quy luật đai cao. Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, tạo nên nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp. Theo độ cao, đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi do sự thay đổi về nhiệt độ và độ ẩm. Tuy nhiên, nhóm đất feralit vốn có tính chất chua, dễ bị suy thoái và rửa trôi, gây khó khăn cho việc thâm canh nông nghiệp nếu không có biện pháp cải tạo hợp lí.
Hướng dẫn giải
Nội dung
Đúng
Sai
a) Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng và chiếm diện tích lớn nhất tại vùng đồi núi thấp của nước ta.
Đ
b) Đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là do càng lên cao, nhiệt độ giảm làm tốc độ phân hủy chất hữu cơ diễn ra nhanh hơn.
S
c) Đất feralit ở nước ta dễ bị suy thoái chủ yếu do tác động của con người nên giải pháp quan trọng nhất là đẩy mạnh thâm canh trên các vùng đất dốc.
S
d) Việc chuyển từ nhóm đất feralit sang đất feralit có mùn ở vùng núi nước ta là biểu hiện của quy luật đai cao do sự thay đổi của các điều kiện nhiệt ẩm.
Đ
A. ĐÚNG
Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, quá trình feralit (tích tụ oxit sắt và nhôm, rửa trôi các chất kiềm) diễn ra mạnh mẽ. Do địa hình nước ta có đến 3/4 là đồi núi, trong đó chủ yếu là đồi núi thấp, nên đất feralit trở thành nhóm đất có diện tích rộng lớn nhất.
B. SAI
Khi lên cao, nhiệt độ giảm làm hạn chế hoạt động của vi sinh vật, khiến tốc độ phân hủy chất hữu cơ diễn ra chậm lại. Do quá trình phân hủy chậm, chất hữu cơ được tích lũy lại tạo thành mùn. Vì vậy, càng lên cao đất càng giàu mùn hơn.
C. SAI
Đất feralit dễ bị suy thoái trước hết là do đặc điểm tự nhiên (nhiệt độ cao, mưa nhiều gây rửa trôi mạnh trên địa hình dốc). Việc "đẩy mạnh thâm canh" trên đất dốc mà không có các biện pháp bảo vệ (như làm ruộng bậc thang, trồng cây theo băng...) sẽ làm đất bị xói mòn, bạc màu nhanh hơn. Giải pháp đúng phải là canh tác bền vững gắn với bảo vệ rừng.
D. ĐÚNG
Đây là sự vận dụng quy luật đai cao vào thổ nhưỡng. Khi độ cao thay đổi, các yếu tố khí hậu (nhiệt độ giảm, độ ẩm thay đổi) biến đổi theo, dẫn đến sự thay đổi của quá trình hình thành đất (từ feralit thuần túy sang feralit có mùn). Đây chính là minh chứng cho sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Năm 2024, tổng diện tích rừng của nước ta là 14 874,3 nghìn ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên chiếm 68,1%. Hãy cho biết năm 2024 diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).
Câu 1:Năm 2024, tổng diện tích rừng của nước ta là 14 874,3 nghìn ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên chiếm 68,1%. Hãy cho biết năm 2024 diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).
Đáp án:
5
,
4
Hướng dẫn giải
Từ công thức tính tỉ trọng ta có: diện tích rừng tự nhiên = (Tổng diện tích rừng :100) x tỉ lệ
Diện tích rừng tự nhiên là: (14 874,3: 100) x 68,1 = 10129,3983 nghìn ha.
Diện tích rừng trồng là: 14 874,3- 10129,3983 = 4744,9017 nghìn ha.
Vậy diện tích rừng tự nhiên nhiều hơn diện tích rừng trồng là:
10129,3983 - 4744,9017 = 5384,4966 nghìn ha ≈ 5,4 triệu ha.
Câu 2. Năm 2024, nước ta có số dân là 101,3 triệu người, trong đó dân số nông thôn là 62,3 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2. Năm 2024, nước ta có số dân là 101,3 triệu người, trong đó dân số nông thôn là 62,3 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
3
8
,
5
Hướng dẫn giải
Ta có: tỉ lệ dân thành thị = (số dân thành thị : tổng số dân) x 100
Theo đề bài ta có số dân thành thị là: 101,3 – 62,3 = 39,0 triệu người
Theo đó, tỉ lệ dân thành thị = (39,0 : 101,3) x 100 = 38,4995064166% ≈ 38,5%.
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Diện tích, năng suất lúa ở Đồng bằng sông Hồng và cả nước, năm 2024
Vùng
Đồng bằng sông Hồng
Cả nước
Diện tích (nghìn ha)
970,4
7127,1
Năng suất (tạ/ha)
57,4
59,7
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ trọng sản lượng lúa của Đồng bằng sông Hồng so với cả nước năm 2024 là bao nhiêu phần trăm. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Diện tích, năng suất lúa ở Đồng bằng sông Hồng và cả nước, năm 2024
Vùng
Đồng bằng sông Hồng
Cả nước
Diện tích (nghìn ha)
970,4
7127,1
Năng suất (tạ/ha)
57,4
59,7
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ trọng sản lượng lúa của Đồng bằng sông Hồng so với cả nước năm 2024 là bao nhiêu phần trăm. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Đáp án:
1
3
,
1
Hướng dẫn giải
Sản lượng lúa của Đồng bằng sông Hồng = 970,4 x 57,4 = 55700,96 nghìn tạ.
Sản lượng lúa của cả nước = 7127,1 x 59,7 = 425487,87 nghìn tạ.
Vậy sản lượng lúa của ĐB sông Hồng chiếm: (55700,96 : 425487,87) x 100 = 13,0910805988 ≈ 13,1%.
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa, lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại một số địa phương ở nước ta
(Đơn vị: mm)
Địa phương
Lạng sơn
Phan Thiết
Lượng mưa
1316
1073
Lượng bốc hơi
1002
1380
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch về chỉ số cân bằng ẩm tại Lạng Sơn và Phan Thiết là bao nhiêu mm?.
Lượng mưa, lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại một số địa phương ở nước ta
(Đơn vị: mm)
Địa phương
Lạng sơn
Phan Thiết
Lượng mưa
1316
1073
Lượng bốc hơi
1002
1380
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch về chỉ số cân bằng ẩm tại Lạng Sơn và Phan Thiết là bao nhiêu mm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
6
2
1
Hướng dẫn giải
Cân bằng ẩm = lượng mưa – lượng bốc hơi.
Cân bằng ẩm tại Lạng Sơn là: 1316 – 1002 = 314 mm
Cân bằng ẩm tại Phan Thiết là: 1073 – 1380 = -307 mm
Vậy chênh lệch về chỉ số cân bằng ẩm tại Lạng Sơn và Phan Thiết là: 314 – (-307 ) = 621mm.
Câu 5. Năm 2010 sản lượng than sạch của nước ta là 44,8 triệu tấn, năm 2024 là 45,3 triệu tấn. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng than sạch của nước ta năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm (lấy năm 2010 làm 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 5: Năm 2010, sản lượng than sạch của nước ta là 44,8 triệu tấn; năm 2024 là 45,3 triệu tấn. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng than sạch của nước ta năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm (lấy năm 2010 làm 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
0
1
Hướng dẫn giải
Tốc độ tăng trưởng = (số liệu năm cần tính : số liệu năm gốc) x 100
Tốc độ tăng trưởng năm 2024 = (45,3 : 44,8) x 100 = 101,11607142857% ≈ 101%.
Câu 6. Năm 2024, sản lượng lương thực có hạt của Đồng bằng sông Cửu Long là 24 681,1 nghìn tấn và dân số trung bình là 17 547,9 nghìn người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của vùng năm 2024 là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 6. Năm 2024, sản lượng lương thực có hạt của Đồng bằng sông Cửu Long là 24 681,1 nghìn tấn và dân số trung bình là 17 547,9 nghìn người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của vùng năm 2024 là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
4
0
6
Hướng dẫn giải
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người = sản lượng lương thực : số dân.
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của ĐB sông Cửu Long là: