Câu 5. Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ
A. phụ phẩm thủy sản.
B. công nghiệp chế biến.
C. sản xuất thực phẩm.
D. sản xuất lương thực.
Hướng dẫn giải
Chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa nguồn thức ăn chủ yếu từ công nghiệp chế biến.
Câu 6. Vị trí địa lí giúp Trung du và miền núi phía Bắc có thuận lợi lớn trong phát triển: A. Thủy sản biển và du lịch ven biển. B. Giao thương quốc tế qua các cửa khẩu biên giới. C. Công nghiệp khai thác dầu khí và cảng biển. D. Du lịch biển đảo và đánh bắt xa bờ.
Câu 7. Nước ta phát triển ngành thông tin liên lạc chủ yếu là do
A. xu thể mở cửa, phục vụ cho ngành du lịch biển.
B. xu thế hội nhập, tiếp cận nền văn minh hiện đại.
C. phục vụ nhu cầu người dân, hoạt động sản xuất.
D. phục vụ ngành hàng không và giao thông vận tải.
Hướng dẫn giải
Chọn B vì: Hội nhập kinh tế quốc tế để tham gia sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam cần hệ thống thông tin liên lạcđể trao đổi thông tin, giao dịch, hợp tác kinh doanh; Ngành thông tin liên lạc là phương tiện thiết yếu để tiếp cận tri thức, văn hóa , khoa học công nghệ tiên tiến, giúp nâng cao trình độ dân trí và cạnh tranh năng lực.
Câu 8. Đồng bằng ven biển Vùng NamTrung Bộ có sản phẩm du lịch đặc trưng nào sau đây?
A. Du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo gắn với di sản. B. Du lịch tham quan hệ sinh thái cao nguyên.
C. Du lịch vùng biên giới gắn với các cửa khẩu. D. Du lịch sinh thái, văn hoá sông nước miệt vườn.
Câu 8. Đồng bằng ven biển Vùng NamTrung Bộ có sản phẩm du lịch đặc trưng nào sau đây?
A. Du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo gắn với di sản.
B. Du lịch tham quan hệ sinh thái cao nguyên.
C. Du lịch vùng biên giới gắn với các cửa khẩu.
D. Du lịch sinh thái, văn hoá sông nước miệt vườn.
Hướng dẫn giải
Chọn A vì duyên hải Trung Bộ có di sản văn hóa, đường bờ biển dài phong cảnh đẹp, nhiều vũng vịnh, đảo ven bờ phù hợp du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo gắn với di sản.
Câu 9. Tỉnh nào sau đây ở vùng Trung du miền núi phía Bắc vừa giáp Lào vừa giáp Trung Quốc?
A. Điện Biên. B. Lai Châu. C. Hà Giang. D. Lạng Sơn.
Câu 10. Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào sau đây?
A. Hệ thống sông Hồng và sông Thái BìnhB. Hệ thống sông Hồng và sông Thương.
C. Hệ thống sông Hồng và sông Cầu. D. Hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam.
Hướng dẫn giải
Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa chủ yếu của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình, với sông Hồng là dòng chính mang phù sa dồi dào, cùng với hệ thống sông Thái Bình (gồm Sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam) góp phần mở rộng và hình thành nên châu thổ trù phú này.
Câu 11. Phía tây Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh về
A. thủy điện, trồng cây công nghiệp. B. nhiệt điện, khai thác gỗ quý hiếm,
C. khu chế xuất, khu công nghệ cao. D. nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi lợn
Câu 18.Biện pháp nào sau đây không hợp lý trong việc sử dụng và cải tạo tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đảm bảo công tác thủy lợi.
B. Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
C. Tăng cường trồng cây công nghiệp, kết hợp với chế biến.
D. Khai phá triệt để rừng ngập mặn để nuôi tôm xuất khẩu.
Hướng dẫn giải
Rừng ngập mặn của Đồng bằng sông Cửu Long có tác dụng ngăn mặn và bảo vệ đa dạng sinh học nên việc khai phá triệt để rừng ngập mặn để nuôi tôm xuất khẩu không thể cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL .
PHẦN II.Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
A. Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.
B. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và khô hanh do vị trí và ảnh hưởng các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
c) Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông bắc kết hợp với độ cao địa hình.
d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
Sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.
Đ
b) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và khô hanh do vị trí và ảnh hưởng các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
Đ
c) Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông bắc kết hợp với độ cao địa hình.
Đ
d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng tới Việt nam sớm nhất ở vùng núi Đông Bắc do vị trí cộng với vùng chủ yếu là núi thấp hướng vòng cung hút gió mùa đông bắc nên mùa đông ở đây lạnh nhất.
B. ĐÚNG
Dãy núi cao Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa Đông Bắc nên vùng núi Tây Bắc nằm ở sườn khuất gió nên mùa đông ấm hơn và khô hanh.
C. ĐÚNG
Lên cao nhiệt độ giảm cộng với lạnh của gió mùa mùa đông nên vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ lạnh có hiện tượng tuyết rơi .
D. SAI
Núi cao hướng Tây bắc- Đông nam chắn gió mùa Đông .
Câu 2. Cho thông tin sau:
Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và đời sống con người, ở nước ta,dịchvụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấukinh tế và phát triển ngày càng đa dạng.
a) Cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng đa dạng.
b) Ngành dịch vụ góp phần giúp cho nước ta thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
c) Tiến bộ trong công nghệ, đặc biệt là công nghệ số là nguyên nhân làm thay đổi cách thức hoạt động của các ngành dịch vụ.
d) Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất chủ yếu do đây là hai thành phố đông dân nhất.
Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và đời sống con người, ở nước ta,dịchvụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấukinh tế và phát triển ngày càng đa dạng.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng đa dạng.
Đ
b)Ngành dịch vụ góp phần giúp cho nước ta thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đ
c) Tiến bộ trong công nghệ, đặc biệt là công nghệ số là nguyên nhân làm thay đổi cách thức hoạt động của các ngành dịch vụ.
Đ
d)Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất chủ yếu do đây là hai thành phố đông dân nhất.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa làm cho Kinh tế, xã hội phát triển làm đa dạng cơ cấu nền kinh tế và kéo theo sự đa dạng của ngành dịch vụ
B. ĐÚNG
Dịch vụ là ngành chếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế.
C. ĐÚNG
Những thành tựu của công nghệ hiện đại, công nghệ số, công nghệ thông tin… làm thay đổi phương thức sản xuất.
D. SAI
Trung tâm dịch vụ lớn là tập trung nhiều loại hình dịch vụ chất lượng cao và đóng góp GDP vào nền kinh tế.
Câu 3. Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có vị trí địa lí quan trọng ở nước ta. Vùng này tiếp giáp với Trung Quốc ở phía Bắc và Lào ở phía Tây, có nhiều cửa khẩu quốc tế giúp phát triển hoạt động thương mại qua biên giới. Ở phía Nam, vùng tiếp giáp với Bắc Trung Bộ, còn phía Đông giáp vùng Đồng bằng sông Hồng. Đây là khu vực có địa hình chủ yếu là đồi núi, nằm ở khu vực đầu nguồn của nhiều con sông lớn như sông Hồng và sông Đà, có vai trò bảo vệ môi trường sinh thái và nguồn nước cho hạ lưu.
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ có đường biên giới trên bộ với Trung Quốc,nhưng không chung biên giới với Lào.
B. Vùng có vị trí đầu nguồn của nhiều con sông lớn, có ý nghĩa đối với vùng hạ lưu.
c) Vị trí địa lí giúp vùng phát triển giao thương quốc tế qua hệ thống cửa khẩu và cảng biển.
d) Vùng tiếp giáp với Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có vị trí địa lí quan trọng ở nước ta. Vùng này tiếp giáp với Trung Quốc ở phía Bắc và Lào ở phía Tây, có nhiều cửa khẩu quốc tế giúp phát triển hoạt động thương mại qua biên giới. Ở phía Nam, vùng tiếp giáp với Bắc Trung Bộ, còn phía Đông giáp vùng Đồng bằng sông Hồng. Đây là khu vực có địa hình chủ yếu là đồi núi, nằm ở khu vực đầu nguồn của nhiều con sông lớn như sông Hồng và sông Đà, có vai trò bảo vệ môi trường sinh thái và nguồn nước cho hạ lưu.
Hướng dẫn giải
Nội dung
Đúng
Sai
a) Trung du và miền núi Bắc Bộ có đường biên giới trên bộ với Trung Quốc,nhưng không chung biên giới với Lào.
S
b) Vùng có vị trí đầu nguồn của nhiều con sông lớn, có ý nghĩa đối với vùng hạ lưu.
Đ
c) Vị trí địa lí giúp vùng phát triển giao thương quốc tế qua hệ thống cửa khẩu và cảng biển.
S
d) Vùng tiếp giáp với Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Đ
A. SAI
Nước ta có 22 tỉnh giáp biên giới trên đất liền, gồm:
- Các tỉnh giáp Trung Quốc: (7 tỉnh) Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh.
- Các tỉnh, thành giáp Lào: (9 tỉnh, thành phố). Điện Biên, Sơn La, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, TP. Huế, TP. Đà Nẵng, Quảng Ngãi.
- Các tỉnh giáp Campu chia: (8 tỉnh) Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang.
B. ĐÚNG
Vị trí đầu nguồn của Trung du và miền núi Bắc Bộ đóng vai trò chiến lược, quyết định đến an ninh nguồn nước, thủy điện và điều tiết lũ cho hạ lưu (Đồng bằng sông Hồng). Khu vực này cung cấp nước sản xuất/sinh hoạt, phát triển thủy điện, và mang lại phù sa bồi đắp đồng bằng, đồng thời cần bảo vệ rừng để hạn chế lũ quét, xói mòn.
C. SAI
Trung du và miền núi Bắc Bộ sở hữu vị trí địa lý chiến lược nhưng không giáp biển nên không thể giao lưu, phát triển qua cảng biển..
D. ĐÚNG
Tiếp giáp với Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ là đặc điểm vị trí địa lí của trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 4: Cho biểu đồ sau:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA BRU-NÂY VÀ CAM-PU-CHIA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2024
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa tại Vinh năm 2024 là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
3
3
3
5
Hướng dẫn giải
Tổng lượng mưa tại Vinh năm 2024
27,4+77,2+68,8+110,8+280,7+63,8+255,6+166,3+1166,7+352,0+718,6+47,2=3335,1 ≈ 3335 mm
Câu 3. Năm 2024, dân số Việt Nam là 101,3 triệu người, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là 0,96%. Hãy cho biết năm 2024 dân số nước ta tăng thêm khoảng bao nhiêu nghìn người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 3. Năm 2024, dân số Việt Nam là 101,3 triệu người, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là 0,96%. Hãy cho biết năm 2024 dân số nước ta tăng thêm khoảng bao nhiêu nghìn người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
9
7
2
Hướng dẫn giải
Ds tăng thêm = (Tổng DS : 100) x 0,96 = (101,3: 100) x 0,96 =972,48 triệu người ≈ 972 (nghìn người)
Câu 4. Năm 2024,giá trị xuất khẩu nước ta là 405935,4 triệu USD, giá trị nhập khẩu của nước ta là 380990,6 triệu USD. Tính tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của nước ta năm 2024 là bao nhiêu %. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 4. Năm 2024,giá trị xuất khẩu nước ta là 405935,4 triệu USD, giá trị nhập khẩu của nước ta là 380990,6 triệu USD. Tính tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của nước ta năm 2024 là bao nhiêu %. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
1
0
7
Hướng dẫn giải
(XK: NK) x 100 = (405935,4: 380990,6) x 100 = 106,547353 1367966 ≈ 107%
Câu 5. Năm 2024, nước ta có tổng diện tích gieo trồng lương thực có hạt là 7998,8 nghìn ha, sản lượng lương thực có hạt đạt được là 47854,6 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lương thực có hạt nước ta năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha?(làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Câu 5: Năm 2024, nước ta có tổng diện tích gieo trồng lương thực có hạt là 7998,8 nghìn ha, sản lượng lương thực có hạt đạt được là 47854,6 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lương thực có hạt nước ta năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha?(làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Đáp án:
5
9
,
9
Hướng dẫn giải
NS Lúa = Sản lượng : Tổng diện tích =47854,6: 7998,8 = 5,989461563 tấn/ha ≈ 59,9 tạ/ ha
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Tổng diện tích rừng và rừng tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2022 - 2024
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
Tổng diện tích
Trong đó rừng tự nhiên
2022
14790,1
10134,1
2024
14874,3
10133,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng diện tích rừng trồng của vùng Tây Nguyên năm 2024 so với năm 2022 là bao nhiêu % (xem năm 2022 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Tổng diện tích rừng và rừng tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2022 - 2024
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
Tổng diện tích
Trong đó rừng tự nhiên
2022
14790,1
10134,1
2024
14874,3
10133,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng diện tích rừng trồng của nước ta năm 2024 so với năm 2022 là bao nhiêu % (xem năm 2022 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
1
0
2
Hướng dẫn giải
Diện tích rừng trồng năm 2022 là: 14790,1 - 10134,1= 4656 nghìn ha.
Diện tích rừng trồng năm 2024 là: 14874,3 - 10133,9= 4740,4 nghìn ha.
Tốc độ tăng trưởng diện tích rừng trồng của nước ta năm 2024 so với năm 2022 là: