Câu 1. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
A. số giờ nắng trong năm nhiều.
B. gió mùa Đông Bắc hoạt động.
C. lượng mưa trung bình năm lớn.
D. biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
Hướng dẫn giải
Do nằm trong vùng nội chí tuyến, nước ta có góc nhập xạ (góc chiếu sáng của Mặt Trời) luôn lớn và trong năm có hai lần Mặt Trời đi qua thiên đỉnh. Điều này dẫn đến tổng bức xạ lớn, nền nhiệt độ cao và số giờ nắng trong năm nhiều ở khắp mọi nơi trên cả nước.
Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hạn hán ở nước ta là
A. triều cường, nước biển dâng cao. B. lượng mưa ít, mùa khô kéo dài.
C. phá rừng ở các vùng đầu nguồn. D. hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hạn hán ở nước ta là
A. triều cường, nước biển dâng cao.
B. lượng mưa ít, mùa khô kéo dài.
C. phá rừng ở các vùng đầu nguồn.
D. hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
Hướng dẫn giải
Hạn hán ở nước ta chủ yếu do lượng mưa thiếu hụt trong thời gian dài, đặc biệt khi mùa khô kéo dài làm nguồn nước suy giảm. Đây là nguyên nhân trực tiếp làm đất đai khô hạn, thiếu nước sản xuất và sinh hoạt.
Câu 3. Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây công nghiệp lâu năm?
A. Địa hình núi cao, đất feralit màu mỡ. B. Khí hậu phân hoá, nhiều loại đất khác nhau.
C. Đất phù sa trẻ, mạng lưới sông ngòi dày. D. Đất ba-dan và đất xám, khí hậu cận xích đạo.
Câu 3. Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây công nghiệp lâu năm?
A. Địa hình núi cao, đất feralit màu mỡ.
B. Khí hậu phân hoá, nhiều loại đất khác nhau.
C. Đất phù sa trẻ, mạng lưới sông ngòi dày.
D. Đất ba-dan và đất xám, khí hậu cận xích đạo.
Hướng dẫn giải
Đông Nam Bộ có hai loại đất rất thích hợp cho cây công nghiệp lâu năm là đất ba-dan màu mỡ và đất xám phù sa cổ thoát nước tốt, diện tích tập trung thành vùng lớn. Kết hợp với khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm, ít thiên tai, vùng này trở thành nơi có điều kiện tự nhiên lý tưởng nhất cả nước để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm như cao su, điều, hồ tiêu và cà phê.
Câu 4. Ngành giao thông vận tải non trẻ nhưng tốc độ phát triển nhanh ở nước ta là
Câu 4. Ngành giao thông vận tải non trẻ nhưng tốc độ phát triển nhanh ở nước ta là
A. đường hàng không.
B. đường thủy nội địa.
C. đường biển.
D. đường ô tô.
Hướng dẫn giải
Đường hàng không là ngành ra đời muộn hơn so với các loại hình vận tải truyền thống nhưng nhờ ứng dụng công nghệ hiện đại và nhu cầu hội nhập quốc tế, ngành này có tốc độ tăng trưởng rất nhanh. Hiện nay, mạng lưới các sân bay nội địa và quốc tế của nước ta đang không ngừng được mở rộng và nâng cấp để đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển chất lượng cao.
Câu 5. Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả của nước ta là
A. lai tạo giống mới, đa dạng sản phẩm. B. mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng.
C. nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu. D. hình thành vùng đặc sản, phát triển giao thông.
Câu 5. Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả của nước ta là
A. lai tạo giống mới, đa dạng sản phẩm.
B. mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng.
C. nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu.
D. hình thành vùng đặc sản, phát triển giao thông.
Hướng dẫn giải
Để đẩy mạnh xuất khẩu bền vững, nông sản cần đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng của các thị trường quốc tế khó tính và có thương hiệu mạnh để tăng sức cạnh tranh. Việc nâng cao chất lượng giúp sản phẩm vượt qua các rào cản kỹ thuật, trong khi thương hiệu giúp khẳng định vị thế và giá trị của cây ăn quả Việt Nam trên thị trường toàn cầu.
Câu 6. Các khu nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta phân bố chủ yếu ở
A. khu vực ít dân cư, lịch sử cư trú lâu đời. B. các đồng bằng ven biển, vùng gò đồi thấp.
C. những khu vực đồi núi, cao nguyên rộng lớn. D. vùng có điều kiện sinh thái, cơ sở hạ tầng tốt.
Câu 6. Các khu nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta phân bố chủ yếu ở
A. khu vực ít dân cư, lịch sử cư trú lâu đời.
B. các đồng bằng ven biển, vùng gò đồi thấp.
C. những khu vực đồi núi, cao nguyên rộng lớn.
D. vùng có điều kiện sinh thái, cơ sở hạ tầng tốt.
Hướng dẫn giải
Các khu nông nghiệp công nghệ cao đòi hỏi sự kết hợp giữa điều kiện sinh thái thuận lợi cho đối tượng cây trồng/vật nuôi và hệ thống cơ sở hạ tầng (điện, nước, viễn thông,…) hiện đại để vận hành máy móc, công nghệ. Bên cạnh đó, các khu này thường phân bố gần các thành phố lớn hoặc đầu mối giao thông để dễ dàng tiếp cận nguồn nhân lực trình độ cao và thị trường tiêu thụ nhanh chóng.
Câu 7. Cho biểu đồ sau:
Diện tích và sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm ở Nam Trung Bộ năm 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Sản lượng cao su lớn hơn cà phê và điều. B. Diện tích điều lớn hơn diện tích cao su.
C. Năng suất cà phê lớn hơn năng suất cao su. D. Diện tích cà phê gấp gần 5 lần diện tích điều.
Diện tích và sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm ở Nam Trung Bộ năm 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Sản lượng cao su lớn hơn cà phê và điều.
B. Diện tích điều lớn hơn diện tích cao su.
C. Năng suất cà phê lớn hơn năng suất cao su.
D. Diện tích cà phê gấp gần 5 lần diện tích điều.
Hướng dẫn giải
Năng suất được tính bằng Sản lượng/Diện tích. Năng suất cà phê đạt khoảng 2,85 tấn/ha (1933,4 nghìn tấn/678,8 nghìn ha), trong khi năng suất cao su chỉ đạt khoảng 1,15 tấn/ha (328,6 nghìn tấn /285,2 nghìn ha).
Câu 8. Đặc khu nào sau đây thuộc vùng kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long?
Câu 8. Đặc khu nào sau đây thuộc vùng kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Phú Quý.
B. Cồn Cỏ.
C. Thổ Châu.
D. Côn Đảo.
Hướng dẫn giải
Đồng bằng sông Cửu Long có 3 đặc khu: Phú Quốc, Kiên Hải và Thổ Châu. Trong khi đó, đặc khu Phú Quý thuộc Nam Trung Bộ, Cồn Cỏ thuộc Bắc Trung Bộ và Côn Đảo thuộc Đông Nam Bộ
Câu 9. Dân số nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Câu 9. Dân số nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Tỉ lệ gia tăng rất cao.
B. Cơ cấu dân số già.
C. Quy mô dân số tăng.
D. Phân bố khá đồng đều.
Hướng dẫn giải
Hiện nay, dù tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng (mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người). Các phương án khác sai vì tỉ lệ gia tăng đang có xu hướng giảm, cơ cấu dân số đang già hóa nhanh, và phân bố chưa đồng đều giữa các vùng.
Câu 10. Cây chè ở nước ta hiện nay
A. phân bố đều ở tất cả các vùng. B. làm nguồn thức ăn chăn nuôi.
C. chỉ phục vụ nhu cầu trong nước. D. được trồng theo hướng tập trung.
Cây chè ở nước ta hiện nay đã hình thành các vùng chuyên canh (trồng tập trung) quy mô lớn như ở Trung du và miền núi phía Bắc và trên các cao nguyên Trung Bộ để thuận lợi cho việc áp dụng kỹ thuật và chế biến.
Câu 11. Đặc điểm nào sau đây không đúng với rừng nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
A. Thành phần loài đa dạng. B. Rừng có nhiều tầng tán.
C. Trữ lượng sinh khối lớn. D. Rừng nửa rụng lá chiếm ưu thế.
Câu 11. Đặc điểm nào sau đây không đúng với rừng nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
A. Thành phần loài đa dạng.
B. Rừng có nhiều tầng tán.
C. Trữ lượng sinh khối lớn.
D. Rừng nửa rụng lá chiếm ưu thế.
Hướng dẫn giải
Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta có đặc trưng là thành phần loài đa dạng, nhiều tầng tán và trữ lượng sinh khối lớn. Kiểu rừng chiếm ưu thế là rừng rậm nhiệt đới ẩm thường xanh, không phải rừng nửa rụng lá. Rừng nửa rụng lá chỉ phân bố ở một số nơi có mùa khô rõ rệt.
Câu 12. Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
A. số dân thành thị tăng. B. cơ sở hạ tầng rất hiện đại.
C. đều có quy mô rất lớn. D. phân bố chủ yếu miền núi.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta liên tục tăng qua các năm, cụ thể số dân thành thị tăng từ 12,9 triệu người (năm 1990) lên 39,0 triệu người (năm 2024). Các phương án còn lại sai do: Cơ sở hạ tầng nước ta đang dần cải thiện nhưng chưa thể coi là “rất hiện đại” và đồng bộ; phần lớn các đô thị có quy mô vừa và nhỏ; tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng thay vì miền núi.
Câu 13. Bắc Trung Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây công nghiệp hàng năm?
A. Khí hậu phân hóa, đất trồng đa dạng, lao động trình độ cao.
B. Đất fe-ra-lit ở đồi núi, lao động dồi dào, khí hậu thích hợp.
C. Đất phù sa và đất cát pha, lao động dồi dào, thị trường lớn.
D. Công nghệ sản xuất hiện đại, đất fe-ra-lit rộng, giống mới.
Câu 13. Bắc Trung Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây công nghiệp hàng năm?
A. Khí hậu phân hóa, đất trồng đa dạng, lao động trình độ cao.
B. Đất fe-ra-lit ở đồi núi, lao động dồi dào, khí hậu thích hợp.
C. Đất phù sa và đất cát pha, lao động dồi dào, thị trường lớn.
D. Công nghệ sản xuất hiện đại, đất fe-ra-lit rộng, giống mới.
Hướng dẫn giải
Dải đồng bằng ven biển của Bắc Trung Bộ chủ yếu là đất cát pha và đất phù sa, rất phù hợp để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm như lạc, mía. Bên cạnh đó, vùng có nguồn lao động dồi dào, cần cù, giàu kinh nghiệm sản xuất kết hợp với nhu cầu thị trường ngày càng lớn là động lực chính để mở rộng quy mô diện tích các loại cây này.
Câu 14. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay là
A. tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ.
B. phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
C. thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
D. hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
Câu 14. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay là
A. tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ.
B. phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
C. thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
D. hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
Hướng dẫn giải
Việc hình thành các vùng chuyên canh, vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn là minh chứng cho việc tổ chức không gian sản xuất dựa trên thế mạnh của từng địa phương. Đây là biểu hiện đặc trưng của sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ, nhằm phát huy tối đa lợi thế tự nhiên và kinh tế - xã hội của mỗi vùng miền.
Câu 15. Hướng phát triển ngành viễn thông nước ta tập trung vào
A. dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng.
B. doanh thu viễn thông, hạ tầng, an ninhmạng.
C. chuyển đổi số, công nghệ cao, an ninh mạng.
D. vệ tinh, cáp quang, mạng lưới viễn thông quốc tế.
Câu 15. Hướng phát triển ngành viễn thông nước ta tập trung vào
A. dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng.
B. doanh thu viễn thông, hạ tầng, an ninhmạng.
C. chuyển đổi số, công nghệ cao, an ninh mạng.
D. vệ tinh, cáp quang, mạng lưới viễn thông quốc tế.
Hướng dẫn giải
Ngành viễn thông nước ta đang tập trung đầu tư vào các công nghệ cao (như 5G, hạ tầng số,…) và đẩy mạnh chuyển đổi số để phục vụ phát triển kinh tế số, chính phủ số. Song song với đó, việc đảm bảo an ninh mạng là yếu tố then chốt để bảo vệ hệ thống dữ liệu quốc gia trong môi trường kết nối toàn cầu.
Câu 16. Giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển công nghiệp khai thác dầu thô ở nước ta là
A. tăng cường chế biến, mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu.
B. khai thác hợp lí, bảo vệ môi trường, nâng cao trình độ lao động.
C. tăng cường liên doanh, đẩy mạnh thăm dò, đổi mới công nghệ.
D. bảo vệ chủ quyền biển đảo, hợp tác với các nước trong khu vực.
Câu 16.Giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển công nghiệp khai thác dầu thô ở nước ta là
A. tăng cường chế biến, mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu.
B. khai thác hợp lí, bảo vệ môi trường, nâng cao trình độ lao động.
C. tăng cường liên doanh, đẩy mạnh thăm dò, đổi mới công nghệ.
D. bảo vệ chủ quyền biển đảo, hợp tác với các nước trong khu vực.
Hướng dẫn giải
Do khai thác dầu thô là ngành đòi hỏi vốn lớn và kỹ thuật phức tạp, việc tăng cường liên doanh với nước ngoài giúp chúng ta tiếp cận nguồn vốn và công nghệ hiện đại. Đẩy mạnh công tác thăm dò giúp xác định chính xác trữ lượng để mở rộng quy mô, trong khi đổi mới công nghệ giúp tăng hiệu quả khai thác và giảm thất thoát tài nguyên. Sự kết hợp các giải pháp này là động lực chính để duy trì và thúc đẩy sản lượng dầu thô bền vững.
Câu 17. Tính thất thường của thời tiết miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ gây ra các khó khăn chủ yếu về
A. cơ cấu mùa vụ, hoạt động giao thông, tiêu thụ các sản phẩm.
B. hoạt động canh tác, kế hoạch mùa vụ, phòng chống thiên tai.
C. các loại dịch bệnh, bảo dưỡng máy móc, bảo quản nông sản.
D. thiên tai, dịch bệnh, khả năng mở rộng diện tích, thâm canh.
Câu 17. Tính thất thường của thời tiết miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ gây ra các khó khăn chủ yếu về
A. cơ cấu mùa vụ, hoạt động giao thông, tiêu thụ các sản phẩm.
B. hoạt động canh tác, kế hoạch mùa vụ, phòng chống thiên tai.
C. các loại dịch bệnh, bảo dưỡng máy móc, bảo quản nông sản.
D. thiên tai, dịch bệnh, khả năng mở rộng diện tích, thâm canh.
Hướng dẫn giải
Sự thất thường của thời tiết (như năm đến sớm, năm đến muộn của các đợt gió mùa, rét đậm, rét hại, hạn hán hay bão lũ,…) khiến người dân khó nắm bắt lịch thời vụ chính xác, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình làm đất, gieo trồng (canh tác). Ngoài ra, tính khó dự báo này làm cho công tác chuẩn bị và triển khai phòng chống thiên tai trở nên thụ động và gặp nhiều khó khăn hơn.
Câu 18. Thuận lợi chủ yếu của vùng Nam Trung Bộ để phát triển thuỷ điện là
A. có nhiều cao nguyên bằng phẳng, sông với lưu lượng nước lớn.
B. khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, mưa lớn phân mùa rõ rệt.
C. có các hệ thống sông với lưu lượng nước lớn, địa hình phân bậc.
D. tài nguyên rừng giàu có, khí hậu cận xích đạo mưa lớn quanh năm.
Câu 18.Thuận lợi chủ yếu của vùng Nam Trung Bộ để phát triển thuỷ điện là
A. có nhiều cao nguyên bằng phẳng, sông với lưu lượng nước lớn.
B. khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, mưa lớn phân mùa rõ rệt.
C. có các hệ thống sông với lưu lượng nước lớn, địa hình phân bậc.
D. tài nguyên rừng giàu có, khí hậu cận xích đạo mưa lớn quanh năm.
Hướng dẫn giải
Để phát triển thủy điện cần sự kết hợp giữa nguồn nước dồi dào và độ dốc địa hình lớn. Nam Trung Bộ (bao gồm Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ) có các hệ thống sông lớn chảy qua địa hình phân bậc từ các cao nguyên cao xuống vùng đồng bằng, tạo ra trữ năng thủy điện dồi dào để xây dựng các nhà máy công suất lớn.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Địa hình núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế, bị chia cắt mạnh và hiểm trở nhất nước ta. Các dãy núi xen kẽ các thung lũng theo hướng tây bắc – đông nam, có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo,… Đồng bằng nhỏ hẹp và thắt lại ở nhiều đoạn. Vùng biển rộng, địa hình ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, bãi tắm đẹp,…
A. Đoạn thông tin trên thể hiện đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
B. Do địa hình núi cao chiếm ưu thế nên đồng bằng nhỏ và bị chia cắt.
C. Địa hình ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá là điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu quy mô lớn.
D. Các dãy núi hướng tây bắc – đông nam ở phía Bắc của miền có tác dụng làm suy giảm ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc khi sang phía tây.
Địa hình núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế, bị chia cắt mạnh và hiểm trở nhất nước ta. Các dãy núi xen kẽ các thung lũng theo hướng tây bắc – đông nam, có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo,… Đồng bằng nhỏ hẹp và thắt lại ở nhiều đoạn. Vùng biển rộng, địa hình ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, bãi tắm đẹp,…
Nội dung
Đúng
Sai
a) Đoạn thông tin trên thể hiện đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Đ
b) Do địa hình núi cao chiếm ưu thế nên đồng bằng nhỏ và bị chia cắt.
S
c) Địa hình ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá là điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu quy mô lớn.
S
d) Các dãy núi hướng tây bắc – đông nam ở phía Bắc của miền có tác dụng làm suy giảm ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc khi sang phía tây.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Các từ khóa như “núi cao và hiểm trở nhất”, “hướng tây bắc – đông nam”,… là những đặc điểm nhận dạng cốt lõi của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Miền trải dài từ vùng núi cao phía Tây Bắc xuống đến dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển miền Trung (từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã).
B. SAI
Đồng bằng ở miền này (đặc biệt là khu vực Bắc Trung Bộ) nhỏ hẹp và bị chia cắt chủ yếu là do địa hình núi lan sát ra sát biển, các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và các nhánh núi đâm ngang ra biển chứ không phải do độ cao tuyệt đối của núi (núi cao) quyết định.
C. SAI
Cồn cát và đầm phá thường gắn liền với vùng biển nông, bồi tụ và dễ bị sa bồi, không phù hợp cho cảng nước sâu. Ngược lại, điều kiện để xây dựng cảng nước sâu phải là những vùng biển kín gió, có vũng vịnh sâu và bờ biển khúc khuỷu, mài mòn.
D. ĐÚNG
Điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ chạy theo hướng tây bắc - đông nam đóng vai trò như một bức tường thành ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào vùng Tây Bắc. Điều này khiến vùng Tây Bắc có mùa đông bớt lạnh và đến muộn hơn so với vùng Đông Bắc.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Dân số trung bình của Việt Nam năm 2024 đạt 101,3 triệu người, trong đó nam giới chiếm 49,9%, nữ giới chiếm 50,1%. Dân số trung bình khu vực thành thị là 39,0 triệu người, chiếm 38,5%; khu vực nông thôn là 62,3 triệu người, chiếm 61,5%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin) và đứng thứ 15 trên thế giới. Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo (tốc độ tăng dân số trung bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%).
a) Dân số nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị.
b)Tỉ số giới tính nước ta hiện nay đang mất cân bằng nghiêm trọng.
c) Dân số đông nên nước ta có nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao và thị trường tiêu thụ lớn.
D. Nguyên nhân dẫn đến tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm chủ yếu do chính sách dân số, kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống nâng cao.
Dân số trung bình của Việt Nam năm 2024 đạt 101,3 triệu người, trong đó nam giới chiếm 49,9%, nữ giới chiếm 50,1%. Dân số trung bình khu vực thành thị là 39,0 triệu người, chiếm 38,5%; khu vực nông thôn là 62,3 triệu người, chiếm 61,5%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin) và đứng thứ 15 trên thế giới. Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo (tốc độ tăng dân số trung bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%).
Nội dung
Đúng
Sai
a) Dân số nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị.
S
b)Tỉ số giới tính nước ta hiện nay đang mất cân bằng nghiêm trọng.
S
c) Dân số đông nên nước ta có nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao và thị trường tiêu thụ lớn.
S
d) Nguyên nhân dẫn đến tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm chủ yếu do chính sách dân số, kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống nâng cao.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Theo số liệu thống kê năm 2024, dân số nước ta chủ yếu sống ở nông thôn (61,5%), không phải thành thị. Thành thị chỉ chiếm 38,5% nên chưa phải là khu vực tập trung dân cư chủ yếu.
B. SAI
Nam chiếm 49,9%, nữ 50,1%, nên tỉ số giới tính khá cân bằng, không mất cân bằng nghiêm trọng. (Mất cân bằng chủ yếu xảy ra ở giới tính khi sinh, không phải toàn bộ dân số).
C. SAI
Dân số đông giúp nguồn lao động dồi dào và thị trường lớn, nhưng chưa thể khẳng định lao động có trình độ cao. Chất lượng lao động còn là hạn chế nên nhận định chưa chính xác.
D. ĐÚNG
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm chủ yếu do chính sách dân số hiệu quả, cùng với phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống làm giảm mức sinh.
Câu 3. Cho biểu đồ:
Trị giá xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
A. Thái Lan là quốc gia có trị giá xuất khẩu và nhập khẩu lớn nhất.
B. Năm 2024, tất cả các quốc gia trong biểu đồ đều có cán cân thương mại xuất siêu.
C. Trị giá nhập khẩu của Thái Lan năm 2024 cao gấp hơn 3 lần trị giá nhập khẩu của Xin-ga-po.
D. Ma-lai-xi-a có giá trị nhập siêu cao hơn Xin-ga-po nhưng vẫn thấp hơn so với Thái Lan.
Trị giá xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Thái Lan là quốc gia có trị giá xuất khẩu và nhập khẩu lớn nhất.
Đ
b) Năm 2024, tất cả các quốc gia trong biểu đồ đều có cán cân thương mại xuất siêu.
S
c) Trị giá nhập khẩu của Thái Lan năm 2024 cao gấp hơn 3 lần trị giá nhập khẩu của Xin-ga-po.
S
d) Ma-lai-xi-a có giá trị nhập siêu cao hơn Xin-ga-po nhưng vẫn thấp hơn so với Thái Lan.
Đ
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Nhìn vào biểu đồ, cả hai cột (xuất khẩu và nhập khẩu) của Thái Lan đều cao hơn hẳn so với Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po. Cụ thể: Trị giá xuất khẩu đạt 5272,1 triệu USD và trị giá nhập khẩu đạt 11655,6 triệu USD.
B. SAI
Quan sát các cặp cột, ta thấy ở cả ba nước, cột “Nhập khẩu” (cột gạch chéo) đều cao hơn cột “Xuất khẩu” (cột chấm bi). Điều này có nghĩa là cả ba quốc gia đều đang trong tình trạng nhập siêu, không phải xuất siêu.
C. SAI
Ta thực hiện phép tính so sánh tỉ lệ:
Trị giá nhập khẩu Thái Lan: 11655,6 triệu USD.
Trị giá nhập khẩu Xin-ga-po: 4091,0 triệu USD.
Tỉ lệ: 11655,6/4091,0 ≈ 2,85 (lần).
Vì 2,85 < 3 nên nhận định “gấp hơn 3 lần” là không chính xác.
D. ĐÚNG
Ta có: Trị giá nhập siêu = Trị giá nhập khẩu - Trị giá xuất khẩu
Trị giá nhập siêu của Ma-lai-xi-a là: 7290,9 - 3788,8 = 3502,1 triệu USD.
Trị giá nhập siêu của Xin-ga-po là: 4091,0 - 3197,8 = 893,2 triệu USD.
Trị giá nhập siêu của Thái Lan: 11655,6 - 5272,1 = 6383,5 triệu USD.
Từ đó ta so sánh: 893,2 triệu USD < 3502,1 triệu USD < 6383,5 triệu USD. Vậy trị giá nhập siêu của Ma-lai-xi-a cao hơn trị giá nhập siêu Xin-ga-po và thấp hơn trị giá nhập siêu Thái Lan là chính xác.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Nam Trung Bộ là vùng mới được hình thành trên cơ sở liên kết giữa Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ, có không gian trải dài từ núi, cao nguyên đến đồng bằng và biển, tạo thế liên hoàn thuận lợi cho phát triển kinh tế. Vùng có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng về kinh tế, an ninh quốc phòng, đồng thời là cửa ngõ ra biển của một số quốc gia trong khu vực. Nhờ điều kiện tự nhiên đa dạng như đất bazan màu mỡ, bờ biển dài, tiềm năng năng lượng tái tạo, tài nguyên rừng và khoáng sản phong phú, vùng có nhiều lợi thế phát triển nông nghiệp, công nghiệp và du lịch.
A. Tất cả các tỉnh, thành của Nam Trung Bộ vừa có đường biên giới trên đất liền vừa giáp biển.
B. Nam Trung Bộ có thế mạnh chủ yếu để phát triển sản xuất cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp, kinh tế biển và khoáng sản.
C. Việc khai thác bôxit góp phần đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, đa dạng hoá nguồn điện năng cho vùng.
D. Địa hình phân hoá từ tây sang đông ảnh hưởng đến việc định hướng các trục giao thông kết nối vùng nguyên liệu với hệ thống cảng biển.
Nam Trung Bộ là vùng mới được hình thành trên cơ sở liên kết giữa Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ, có không gian trải dài từ núi, cao nguyên đến đồng bằng và biển, tạo thế liên hoàn thuận lợi cho phát triển kinh tế. Vùng có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng về kinh tế, an ninh quốc phòng, đồng thời là cửa ngõ ra biển của một số quốc gia trong khu vực. Nhờ điều kiện tự nhiên đa dạng như đất bazan màu mỡ, bờ biển dài, tiềm năng năng lượng tái tạo, tài nguyên rừng và khoáng sản phong phú, vùng có nhiều lợi thế phát triển nông nghiệp, công nghiệp và du lịch.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Tất cả các tỉnh, thành của Nam Trung Bộ vừa có đường biên giới trên đất liền vừa giáp biển.
S
b) Nam Trung Bộ có thế mạnh chủ yếu để phát triển sản xuất cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp, kinh tế biển và khoáng sản.
Đ
c) Việc khai thác bôxit góp phần đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, đa dạng hoá nguồn điện năng cho vùng.
S
d) Địa hình phân hoá từ tây sang đông ảnh hưởng đến việc định hướng các trục giao thông kết nối vùng nguyên liệu với hệ thống cảng biển.
Đ
Hướng dẫn giải
A. SAI
Nam Trung Bộ là vùng mới thành lập trên cơ sở liên kết vùng Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ. Không gian vùng trải từ vùng núi, cao nguyên ở phía Tây, ra dải đồng bằng duyên hải tới tận biển Đông, hình thành thế liên hoàn từ núi, cao nguyên đến đồng bằng và biển. Nam Trung Bộ bao gồm 6tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng. Trong đó, hiện nay chỉ có tỉnh Khánh Hòa mặc dù giáp biển nhưng không có đường biên giới trên đất liền.
B. ĐÚNG
Nam Trung Bộ hiện nay hội tụ đầy đủ các điều kiện tự nhiên từ cao nguyên phía tây (đất bazan, rừng, khoáng sản bô-xít) đến duyên hải (bờ biển dài). Điều này tạo ra thế mạnh tổng hợp để vùng phát triển đồng thời các ngành then chốt như cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp, kinh tế biển và khai khoáng.
C. SAI
Bô-xít là nguồn nguyên liệu dùng cho ngành công nghiệp luyện kim (sản xuất nhôm), không phải là nhiên liệu để đốt trong các nhà máy nhiệt điện (như than đá hay khí tự nhiên). Để đa dạng hóa nguồn điện, vùng chủ yếu tận dụng thế mạnh về thủy điện và các nguồn năng lượng tái tạo khác.
D. ĐÚNG
Với không gian trải dài từ núi, cao nguyên ra đến biển, địa hình vùng có sự phân hóa rõ rệt theo chiều Tây - Đông. Đặc điểm này định hình các trục giao thông huyết mạch kết nối vùng nguyên liệu phía Tây với các cảng biển phía Đông, tạo thế liên hoàn phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Năm 2024, tỉ lệ dân thành thị là 38,9%, số dân thành thị của nước ta 39,1 triệu người. Tính tổng số dân của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1: Năm 2024, tỉ lệ dân thành thị là 38,9%, số dân thành thị của nước ta 39,1 triệu người. Hãy cho biết tổng số dân của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
0
1
Hướng dẫn giải
Ta có: 38,9% tương ứng với 39,1 triệu người.
Vậy cả nước là 100% sẽ có số dân là
(39,1 x 100) : 38,9 = 100,514138817 triệu người ≈ 101 triệu người.
Câu 2. Năm 2024, ở nước ta số thuê bao điện thoại là 121,5 triệu thuê bao, dân số là 101,3 triệu người. Hãy cho biết số thuê bao điện thoại bình quân đầu người ở nước ta năm 2024 là bao nhiêu thuê bao/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2. Năm 2024, ở nước ta số thuê bao điện thoại là 121,5 triệu thuê bao, dân số là 101,3 triệu người. Hãy cho biết số thuê bao điện thoại bình quân đầu người ở nước ta năm 2024 là bao nhiêu thuê bao/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
1
,
2
Hướng dẫn giải
Ta có: Số thuê bao điện thoại bình quân đầu người = Số thuê bao điện thoại : dân số.
(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2024; Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa các tháng từ 100 mm trở lên tại Vinh năm 2024 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2024; Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa các tháng từ 100 mm trở lên tại Vinh năm 2024 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
8
0
8
Hướng dẫn giải
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy các tháng ở Vinh có lượng mưa từ 100mm trở lên là: tháng 5, tháng 7, tháng 9, tháng 10 và tháng 11.
Tổng lượng mưa các tháng ở Vinh có lượng mưa từ 100mm trở lên là:
150,1 + 224,0 + 882,5 + 403,2 + 148,5 = 1808,3 mm ≈ 1808 mm.
Câu 4. Năm 2024, tổng diện tích rừng của Trung du và miền núi phía Bắc là 5439,6 nghìn ha; diện tích rừng tự nhiên lớn hơn diện tích rừng trồng là 2037,2 nghìn ha. Cho biết diện tích rừng trồng của Trung du và miền núi phía Bắc năm 2024 là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4. Năm 2024, tổng diện tích rừng của Trung du và miền núi phía Bắc là 5439,6 nghìn ha; diện tích rừng tự nhiên lớn hơn diện tích rừng trồng là 2037,2 nghìn ha. Cho biết diện tích rừng trồng của Trung du và miền núi phía Bắc năm 2024 là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
1
7
0
1
Hướng dẫn giải
Diện tích rừng trồng = (5 439,6 - 2 037,2) : 2 = 1701,2 nghìn ha ≈ 1701 nghìn ha.
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu nước ta năm 2010 và 2024
(Đơn vị: triệu USD)
Năm
2010
2024
Xuất khẩu
72236,7
354721,0
Nhập khẩu
84838,6
326357,9
(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, 2025; Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của nước ta năm 2024 lớn hơn năm 2010 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu nước ta năm 2010 và 2024
(Đơn vị: triệu USD)
Năm
2010
2024
Xuất khẩu
72236,7
354721,0
Nhập khẩu
84838,6
326357,9
(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, 2025; Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của nước ta năm 2024 lớn hơn năm 2010 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
2
3
,
5
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu = (Trị giá xuất khẩu : Trị giá nhập khẩu) x 100
Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu năm 2010 = (72236,7 : 84838,6) x 100 = 85,1460302268%
Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu năm 2024 = (354721,0 : 326357,9) x 100 = 108,690896121%
Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của nước ta năm 2024 lớn hơn năm 2010 là:
Mực nước sông Thương (trạm Cầu Sơn) và sông Mã (trạm Xà Là) năm 2024
(Đơn vị: cm)
Mực nước
Sông
Cao nhất
Thấp nhất
Thương (trạm Cầu Sơn)
1 711
1 219
Mã (trạm Xà Là)
28 286
27 702
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thương (trạm Cầu Sơn) nhỏ hơn so với chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã (trạm Xà Là) là bao nhiêu cm.
Mực nước sông Thương (trạm Cầu Sơn) và sông Mã (trạm Xà Là) năm 2024
(Đơn vị: cm)
Mực nước
Sông
Cao nhất
Thấp nhất
Thương (trạm Cầu Sơn)
1 711
1 219
Mã (trạm Xà Là)
28 286
27 702
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thương (trạm Cầu Sơn) nhỏ hơn so với chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã (trạm Xà Là) là bao nhiêu cm.
Đáp án:
9
2
Hướng dẫn giải
Chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thương (trạm Cầu Sơn) là
1711 – 1219 = 492 cm.
Chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã (trạm Xà Là)là