Chọn B vì chất lượng lao động Việt Nam hiện nay phân hóa rõ rệt chủ yếu do sự chênh lệch trong giáo dục-đào tạo, sự tác động không đều của khoa học-công nghệ, và chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các vùng/ngành. Điều này tạo ra một nhóm lao động tay nghề cao, tiếp cận công nghệ mới và một bộ phận lớn lao động phổ thông, năng suất thấp.
Câu 4. Đô thị hóa ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Chức năng không thay đổi. B. Gắn với công nghiệp hóa.
C. Phân bố đồng đều theo vùng. D. Trình độ cao so với thế giới.
Câu 4. Đô thị hóa ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Chức năng không thay đổi.
B. Gắn với công nghiệp hóa.
C. Phân bố đồng đều theo vùng.
D. Trình độ cao so với thế giới.
Hướng dẫn giải
Chọn B vì đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa vì công nghiệp hóa tạo ra tiền đề vật chất, kỹ thuật và nhu cầu lao động, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ. Công nghiệp phát triển tại các khu đô thị tập trung dân cư, tạo cơ sở hạ tầng (nhà ở, giao thông), và nâng cao tỷ lệ đô thị hóa.
Câu 5. Hoạt động lâm sinh của nước ta hiện nay
A. đã hình thành nhiều nhà máy giấy. B. tập trung chủ yếu ở vùng ven biển.
C. trồng chủ yếu làm nguyên liệu giấy. D. bao gồm trồng rừng và chế biến gỗ.
Chọn C vì hoạt động lâm sinh hiện nay chủ yếu trồng cây nguyên liệu giấy (như bạch đàn, keo) do mang lại hiệu quả kinh tế cao và nhanh chóng. Loại cây này có chu kỳ kinh doanh ngắn (thu hoạch sớm), phù hợp với nhu cầu công nghiệp chế biến giấy phát triển, đáp ứng thị trường tiêu thụ rộng lớn, và giúp quay vòng vốn nhanh cho người trồng rừng.
Câu 6. Nhà máy nhiệt điện nào sau đây có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay?
Mạng lưới đường sắt tập trung dày đặc ở miền Bắc, đặc biệt quanh Hà Nội, do đây là khu vực phát triển công nghiệp và hạ tầng sớm nhất (thời Pháp thuộc), tập trung các trung tâm kinh tế - chính trị lớn.
Câu 8. Địa điểm du lịch văn hóa nổi tiếng của nước ta hiện nay là
A. Vịnh Hạ Long. B. Hồ Ba Bể. C. Động Phong Nha. D. Di tích Mỹ Sơn.
Câu 11. Bắc Trung Bộ thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước lợ do có nhiều
A. sông ngòi.
B. hồ thủy điện.C. đầm phá.
D. ao hồ.
Hướng dẫn giải
Bắc Trung Bộ có điều kiện thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước lợ nhờ sở hữu đường bờ biển dài, hệ thống đầm phá, vũng vịnh rộng lớn (như đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, Lập An, Lăng Cô). Ngoài ra, khu vực có nhiều cửa sông lớn (sông Mã, sông Cả, sông Gianh) mang lại nguồn nước lợ phong phú, kết hợp với các bãi cát ven biển phù hợp cho nuôi tôm trên cát
Câu 12. Trung du và miền núi phía Bắccó thế mạnh kinh tế nào sau đây?
A. Trồng cây lương thực, rau quả. B. Khai thác và chế biến khoáng sản.
C. Phát triển năng lượng điện khí. D. Phát triển chăn nuôi gia cầm.
Địa hình nhiều đồi núi với độ dốc cao bị cắt xẻ mạnh tạo ra vô số khe rãnh, kết hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mang lại lượng mưa lớn ((1500-2000\) mm/năm), khiến nước mưa tập trung nhanh chóng tạo thành dòng chảy. Sự kết hợp giữa độ dốc địa hình và nguồn nước dồi dào tạo nên mạng lưới sông ngòi dày đặc
Câu 14. Cho biểu đồ sau:
Sản lượng dầu thô khai thác ở nước ta, giai đoạn 2019-2024
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê 2025)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Trong giai đoạn 2019 – 2024, tổng sản lượng dầu thô khai thác tăng.
B. Trong giai đoạn 2019 – 2024, tổng sản lượng dầu thô khai thác tăng 3200 nghìn tấn.
C. Năm 2024, Tổng sản lượng khai thác nhiều hơn khai thác nước ngoài 8120 nghìn tấn.
D. Năm 2024 so với năm 2023, tổng sản lượng dầu thô khai thác giảm 41 nghìn tấn.
Câu 15. Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
A. chính sách mở cửa, hội nhập sâu rộng.
B. xuất khẩu nhiều mặt hàng về công nghiệp nặng.
C. chú trọng các thị trường châu Á - Mỹ.
D. đầu tư phương tiện vận chuyển bằng đường bộ.
Hướng dẫn giải
Chính sách mở cửa, hội nhập sâu rộng giúp ngoại thương Việt Nam phát triển chủ yếu do việc mở rộng thị trường, đa dạng hóa bạn hàng xuất - nhập khẩu và tăng cường kết nối với nền kinh tế thế giới. Điều này tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư, công nghệ và đẩy mạnh sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Câu 16. Thế mạnh chủ yếu để phát triển đánh bắt xa bờ ở Nam Trung Bộ là
A. vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn. B. khí hậu ổn định, ít ảnh hưởng của bão.
C. bờ biển dài, biển nóng ẩm quanh năm. D. nhiều vũng, vịnh; đầm phá,khí hậu nóng.
Câu 17. Sự phân hoá khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng chủ yếu đến
A. phòng chống dịch bệnh, chế biến sản phẩm và tiêu thụ các nông sản.
B. mở rộng diện tích, tăng năng suất và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
C. hoạt động sản xuất, cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
D. thế mạnh của mỗi vùng, hoạt động canh tác và phòng chống thiên tai.
Hướng dẫn giải
Chọn C vì sự phân hóa khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (theo chiều Bắc-Nam, Đông-Tây và độ cao) ảnh hưởng sâu sắc đến nông nghiệp Việt Nam, tạo nên cơ cấu mùa vụ và sản phẩm đa dạng. Miền Bắc có mùa đông lạnh cho phép trồng cây cận nhiệt/ôn đới, trong khi miền Nam nóng quanh năm phát triển cây nhiệt đới, giúp tận dụng thế mạnh từng vùng.
Câu 18. Giải pháp chủ yếu ứng phó biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảm bảo thủy lợi, sống chung với lũ.
B. bố trí các khu dân cư hợp lí, xây dựng hệ thống đê, phát triển vốn rừng.
C. phân bố lại dân cư, sử dụng hiệu quả nguồn lao động, tạo thêm việc làm.
D. sử dụng hợp lí tài nguyên, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, bảo vệ môi trường.
Câu 18. Giải pháp chủ yếu ứng phó biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảm bảo thủy lợi, sống chung với lũ.
B. bố trí các khu dân cư hợp lí, xây dựng hệ thống đê, phát triển vốn rừng.
C. phân bố lại dân cư, sử dụng hiệu quả nguồn lao động, tạo thêm việc làm.
D. sử dụng hợp lí tài nguyên, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, bảo vệ môi trường.
Hướng dẫn giải
Chọn D vì sử dụng hợp lý tài nguyên (đặc biệt là nước và đất), chuyển đổi cơ cấu kinh tế (theo hướng thích ứng) và bảo vệ môi trường là nhóm giải pháp chủ yếu ở ĐBSCL vì giúp giảm thiểu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu (BĐKH), hạn mặn, nước biển dâng; đồng thời chuyển đổi từ tư duy "chống lại" sang "thích ứng" bền vững, bảo vệ sinh kế người dân.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Quanh năm gió Tín phong thổi trên lãnh thổ nước ta và biển Đông, nhưng tùy mùa mà tính chất của nó có thay đổi. Gió Tín phong có dạng độc lập nhất vào mùa xuân, khi hai luồng gió mùa đều yếu, khi đó nó xuất phát từ rìa tây nam của cao áp Thái Bình Dương và có hướng đông nam rõ rệt. Trong mùa hè, gió Tín phong thường thổi xen kẽ với các đợt gió mùa tây nam. Sang thu - đông, gió Tín phong thường phụ thuộc vào cao áp Xi-bia và thổi theo hướng đông bắc.
a) Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm trên lãnh thổ nước ta.
b) Do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, vào mùa đông ở miền Bắc thường xuất hiện những ngày nắng ấm xen kẽ những ngày thời tiết âm u.
c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu gây ra mùa mưa cho cao nguyên Trung Bộ và Nam Bộ.
d) Gió Tín phong kết hợp với hoạt động của dải hội tụ gây nên sự phân hóa mưa - khô ở hai sườn dãy Trường Sơn của nước ta.
Quanh năm gió Tín phong thổi trên lãnh thổ nước ta và biển Đông, nhưng tùy mùa mà tính chất của nó có thay đổi. Gió Tín phong có dạng độc lập nhất vào mùa xuân, khi hai luồng gió mùa đều yếu, khi đó nó xuất phát từ rìa tây nam của cao áp Thái Bình Dương và có hướng đông nam rõ rệt. Trong mùa hè, gió Tín phong thường thổi xen kẽ với các đợt gió mùa tây nam. Sang thu - đông, gió Tín phong thường phụ thuộc vào cao áp Xi-bia và thổi theo hướng đông bắc.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm trên lãnh thổ nước ta.
Đ
b) Do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, vào mùa đông ở miền Bắc thường xuất hiện những ngày nắng ấm xen kẽ những ngày thời tiết âm u.
Đ
c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu gây ra mùa mưa cho cao nguyên Trung Bộ và Nam Bộ.
S
d) Gió Tín phong kết hợp với hoạt động của dải hội tụ gây nên sự phân hóa mưa - khô ở hai sườn dãy Trường Sơn của nước ta.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Vì thổi quanh năm là đặc điểm của tín phong.
B. ĐÚNG
Vì tính chất của gió tín phong khô nóng vào mùa đông hoạt động đan xen với gió mùa Đông nên trong những ngày đông giá rét sẽ có những ngày nắng ấm.
C. SAI
Nguyên nhân gây mưa chủ yếu cho cao nguyên Trung Bộ và Nam Bộ là gió có hướng Tây nam, gió mùa hạ và dải hội tụ nhiệt đới.
D. SAI
Gió mùa kết hợp hướng địa hình tạo ra sự đối lập ở hai dãy Trường Sơn nước ta, dải hội tụ gây mưa không gây sự phân hóa khô- mưa đối lập.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Trong những năm gần đây hoạt động ngoại thương có nhiều chuyển biến tích cực.Năm 2024, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa là 786,8 tỉ USD. Kim ngạch xuất khẩu đạt 405,9 tỉ USD, nhập khẩu đạt 380,9 tỉ USD. Thị trường buôn bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa. Hàng hóa xuất nhập khẩu phong phú, tỉ trọng nhóm hàng chế biến tăng tạo điều kiện để Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
A. Năm 2024 Việt Nam có cán cân xuất nhập khẩu +25 tỉ USD.
B. Mặt hàng nhập khẩu chính của nước ta nông sản, thủy sản, dệt may, da giày.
C. Tỉ trọng hàng chế biến tăng chủ yếu do khoa học kỹ thuật phát triển, phù hợp với thị trường, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư.
d) Giá trị xuất khẩu của nước ta tăng trong thời gian gần đây chủ yếu do dân số tăng nhanh, sản xuất phát triển, mở rộng thị trường.
Trong những năm gần đây hoạt động ngoại thương có nhiều chuyển biến tích cực.Năm 2024, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa là 786,8 tỉ USD. Kim ngạch xuất khẩu đạt 405,9 tỉ USD, nhập khẩu đạt 380,9 tỉ USD. Thị trường buôn bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa. Hàng hóa xuất nhập khẩu phong phú, tỉ trọng nhóm hàng chế biến tăng tạo điều kiện để Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Năm 2024 Việt Nam có cán cân xuất nhập khẩu +25 tỉ USD.
Đ
b) Mặt hàng nhập khẩu chính của nước ta nông sản, thủy sản, dệt may, da giày.
S
c) Tỉ trọng hàng chế biến tăng chủ yếu do khoa học kỹ thuật phát triển, phù hợp với thị trường, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư.
Đ
D. Giá trị xuất khẩu của nước ta tăng trong thời gian gần đây chủ yếu do dân số tăng nhanh, sản xuất phát triển, mở rộng thị trường.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Ta có cán cân xuất nhập khẩu : 405,9 -380,9 = +25 tỉ USD.
B. SAI
Nông sản, thủy sản, dệt may, da giày là các mặt hàng xuất khẩu chính của nước ta.
C. ĐÚNG
Khoa học kỹ thuật phát triển: Việc áp dụng máy móc, dây chuyền hiện đại (chế biến sâu) giúp chuyển đổi nguyên liệu thô thành sản phẩm giá trị cao, tăng sức cạnh tranh.
Phù hợp thị trường: Công nghệ mới tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe, thay thế hàng nhập khẩu và thúc đẩy xuất khẩu.
Sử dụng hiệu quả vốn đầu tư: Đầu tư vào công nghệ giúp giảm thiểu tiêu hao năng lượng, phát thải, tối ưu hóa nguyên liệu, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế trên mỗi đơn vị vốn đầu tư.
D. SAI
Dân số tăng nhanh không tác động đến giá trị xuất khẩu của nước ta.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng có đường bờ biển dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình, có nhiều bãi tắm, trên biển có nhiều đảo, đặc biệt quần thể Vịnh Hạ Long và quần đảo Cát Bà tạo thuận lợi để phát triển du lịch. Diện tích vùng biển rộng, nhiều vịnh, nhiều cửa sông, có ngư trường trọng điểm Hải Phòng - Quảng Ninh thuận lợi để nuôi trồng, khai thác thuỷ sản và phát triển giao thông vận tải biển.
a) Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới, thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước.
b) Đồng bằng sông Hồng hiện nay đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản chủ yếu do thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường.
c) Giải pháp phát triển kinh tế biển của Đồng bằng sông Hồng là tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái.
d) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các hoạt động kinh tế biển là nâng cao chất lượng lao động, tạo sự đồng đều về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng.
Đồng bằng sông Hồng có đường bờ biển dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình, có nhiều bãi tắm, trên biển có nhiều đảo, đặc biệt quần thể Vịnh Hạ Long và quần đảo Cát Bà tạo thuận lợi để phát triển du lịch. Diện tích vùng biển rộng, nhiều vịnh, nhiều cửa sông, có ngư trường trọng điểm Hải Phòng - Quảng Ninh thuận lợi để nuôi trồng, khai thác thuỷ sản và phát triển giao thông vận tải biển.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới, thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước.
Đ
b) Đồng bằng sông Hồng hiện nay đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản chủ yếu do thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường.
Đ
c) Giải pháp phát triển kinh tế biển của Đồng bằng sông Hồng là tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái.
Đ
d) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các hoạt động kinh tế biển là nâng cao chất lượng lao động, tạo sự đồng đều về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới thắng cảnh đẹp có tiềm năng du lịch nên thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước.
B. ĐÚNG
Đồng bằng sông Hồng đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản chủ yếu nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu. Việc này giúp tận dụng lợi thế tự nhiên (diện tích mặt nước, vùng triều) để chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, tạo giá trị kinh tế cao, thay thế các diện tích trồng lúa kém hiệu quả.
C. ĐÚNG
Giải pháp phát triển kinh tế biển tại Đồng bằng sông Hồng theo hướng tăng trưởng xanh và bảo tồn hệ sinh thái là tất yếu nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa khai thác tài nguyên, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và mục tiêu phát triển bền vững. Cách tiếp cận này đảm bảo duy trì đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phát triển du lịch bền vững và nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu
D. SAI
Vì không đúng với ý nghĩa của việc phát triển kinh tế biển. Phát triển kinh tế biển là khai thác hiệu quả, hợp lí tài nguyên ; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao mức sống cho người dân và bảo vệ chủ quyền.
Câu 4. Cho biểu đồ:
Biểu đồ diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024
(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb thống kê năm 2025)
A. Diện tích và dân số của Việt Nam lớn hơn Phi-lip-pin.
B. Diện tích của In-đô-nê-xi-a gấp khoảng 6,4 lần diện tích của Phi-lip-pin.
C. In-đô-nê-xi-a có mật độ dân số thấp nhất, Việt Nam có mật độ dân số cao nhất.
D. Mật độ dân số của In-đô-nê-xi-a thấp hơn mật độ dân số Việt Nam khoảng 157người/km2.
Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng năm 2024 (Đơn vị: mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng mưa
184,0
88,4
15,9
22,7
55,9
106,3
89,7
32,3
456,5
1 836,2
742,0
317,2
(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb thống kê năm 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết lượng mưa trung bình năm ở trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
3
2
9
Hướng dẫn giải
Lượng mưa trung bình năm ở trạm quan trắc Đà Nẵng là
(184,0+88,4+15,9+22,7+55,9+106,3+89,7+32,3+456,5+1 836,2+742,0+317,2):12= 328,925 ≈ 329 mm
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng của một số trạm quan trắc nước ta năm 2024
(Đơn vị: oC)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Hà Nội
18,1
20,5
22,7
25,5
29,6
30,5
31,6
29,7
29,1
27,8
24,3
19,6
Cần Thơ
26,6
27,1
26,9
29,6
29,3
28,7
28,0
29,2
27,4
28,0
27,5
28,2
(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb thống kê năm 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết biên độ nhiệt trung bình năm của Hà Nội và Cà Mau chênh lệch bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng của một số trạm quan trắc nước ta năm 2024
(Đơn vị: oC)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Hà Nội
18,1
20,5
22,7
25,5
29,6
30,5
31,6
29,7
29,1
27,8
24,3
19,6
Cần Thơ
26,6
27,1
26,9
29,6
29,3
28,7
28,0
29,2
27,4
28,0
27,5
28,2
(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb thống kê năm 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết biên độ nhiệt trung bình năm của Hà Nội và Cà Mau chênh lệch bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
1
0
,
5
Hướng dẫn giải
Biên độ nhiệt năm của Hà Nội là: 31,6 – 18,1 = 13,5 oC
Biên độ nhiệt năm của Cà Mau là: 29,6 -26,6 = 3,0 oC
Biên độ nhiệt trung bình năm của Hà Nội và Cà Mau chênh lệch: 13,5 – 3,0 = 10,5 oC
Câu 3. Năm 2024, dân số của nước ta là 101,3 triệu người, trong đó lực lượng lao động có việc làm là 51,9 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ lực lượng lao động có việc làm trong tổng dân số của nước ta là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 3. Năm 2024, dân số của nước ta là 101,3 triệu người, trong đó lực lượng lao động có việc làm là 51,9 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ lực lượng lao động có việc làm trong tổng dân số của nước ta là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
5
1
,
2
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ lực lượng lao động có việc làm trong tổng dân số của nước ta là:
(51,9 :101,3) x100 = 51,23395854 ≈51,2%
Câu 4. Năm 2024, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa là 786,8 tỉ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 405,9 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỷ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4. Năm 2024, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa là 786,8 tỉ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 405,9 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỷ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
2
5
,
0
Hướng dẫn giải
Kim ngạch nhập khẩu nước ta năm 2024 là: 786,8 – 405,9 = 380,9 tỉ USD
Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là: 405,9 – 380,9 = 25,0 tỉ USD
Câu 5: Năm 2024 GRDP vùng Đông Nam Bộ đạt 140 tỷ USD, năm 2025 đạt 150 tỷ USD. Hãy tính tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2025 so với năm 2024 là bao nhiêu %.(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 5: Năm 2024 GRDP vùng Đông Nam Bộ đạt 140 tỷ USD, năm 2025 đạt 150 tỷ USD. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2025 so với năm 2024 là bao nhiêu %.(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án:
1
0
7
Hướng dẫn giải
Tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2025 so với năm 2024 là: (150:140) x100 =107,1428571 ≈ 107 %
Câu 6. Năm 2024, diện tích rừng tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là 79,2 nghìn ha; rừng trồng là 165,5 nghìn ha. Hãy cho biết năm 2024, rừng trồng chiếm bao nhiêu % tổng diện tích rừng của vùng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Có 2 bài đều tính tỉ lệ % đơn giản luôn có nên không? Câu 3 đó.
Câu 6. Năm 2024, diện tích rừng tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là 79,2 nghìn ha; rừng trồng là 165,5 nghìn ha. Hãy cho biết năm 2024, rừng trồng chiếm bao nhiêu % tổng diện tích rừng của vùng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án:
6
7
,
6
Hướng dẫn giải
Tổng diện tích rừng của Đồng bằng sông Cửu Long là: 79,2 + 165,5 = 244,7 nghìn ha
Rừng trồng chiếm % tổng diện tích rừng của vùng là: (165,5 : 244,7) x 100 = 67,63383735 ≈ 67,6%